Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 Trường : THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Lí Trương Thị Tuyết Hạnh ÔN TẬP CUỐI NĂM Môn học: Toán ; Lớp : 7 Thời gian thực hiện : 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: -Hệ thống hoá kiến thức chương IV. - Biết vận dụng các kiến thức của chương để giải các bài toán thành thạo trong SGK. 2. Về năng lực : - Rèn kĩ năng nhận biết các khái niệm cơ bản của thống kê như dấu hiệu, tần số, số trung bình cộng và các xác định chúng. - Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân đơn thức ; công, trừ đa thức, tìm nghiệm của đa thức một biến. 3. Về phẩm chất : - Rèn tính cẩn thận, chính xác. - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu : GV: SGK, SGV, bài soạn. HS : SGK, máy tính, nghiên cứu bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh 1. Ôn tập thống kê Bài tập 8 (sgk/90). Bài tập 8 (sgk/90). a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Hs đọc bài... - Dấu hiệu là sản lượng của từng thửa (tính theo tạ/ha). Lập bảng tần số. Hai hs lên bảng làm b) Tìm mốt của dấu hiệu. - Lập bảng tần số : phần a. c) Tính số trung bình Sản Tần Các cộng của dấu hiệu. Hai hs lên bảng làm lượng số tích GV yêu cầu hs làm bài phần b (x) (n) theo nhóm. Một hs lên bảng (tạ/ha) làm phần c 31 10 310 - tính cột các tích 34 20 680 và tính X . 35 30 1050 36 15 540 4450 38 10 380 X 40 10 400 120 42 5 210 37 (tạ/ha) 44 20 880 N = 4450 GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 GV hỏi thêm: Mốt của - Mốt của dấu hiệu 120 dấu hiệu là gì ? là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng - Mốt của dấu hiệu là 35 (tạ/ha). tần số. Số trung bình cộng của - Số trung bình dấu hiệu có ý nghĩa gì ? cộng thường dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại. - Khi các giá trị của - Khi nào không nên lấy dấu hiệu có khoảng số trung bình cộng làm chênh lệch rất lớn đại diện cho dấu hiệu đó đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu đó. 2. Ôn tập về biểu thức đại số. Bài 2. Cho các đa thức: - Một nửa lớp A = x2 - 2x - y2 + 3y - 1 làm câu a. B = -2x2 +3y2- 5x + y + 3 Bài 2. a) Tính A + B. Cho x = 2 ; y = - 1, hãy a) A + B tính giá trị của biểu thức = (x2 -2x- y2 + 3y - 1)+ (- 2x2 + 3y2 A + B. - 5x + y + 3) = x2- 2x- y2 + 3y- 1- 2x2 + 3y2- 5x + y + 3 = - x2 - 7x + 2y2 + 4y + 2. Tại x = 2 ; y = -1, biểu thức A + B có giá trị là : A+B = -22 -7. 2 + 2(-1)2 + 4(-1) + 2 b) Tính A - B. - Nửa lớp còn lại = - 4 - 14 + 2 - 4 + 2 Tính giá trị của A - B tại làm câu b. = - 18 x = -2 ; y = 1. b)A- B=(x2 -2x- y2+3y-1) GV yêu cầu hs hoạt động -(-2x2 + 3y2 - 5x + y + 3) nhóm: = x2-2x- y2 + 3y- 1 + 2x2 - 3y2+ 5x - y - 3 = 3x2 + 3x - 4y2 + 2y - 4. Tại x = -2 ; y = 1, biểu thức A - B có giá trị là : Bài 11 (sgk/91). A-B= 3(-2)2 + 3(-2)- 4. 12 + 2. 1 - 4 GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 Tìm x, biết : 2 HS lên trình bày = 12 - 6 - 4 + 2 - 4 a) (2x - 3) - (x - 5) = (x + = 0 2) - (x - 1) Bài 11 (sgk/91). b) 2(x-1) - 5(x + 2) = - 10 Hai hs lên bảng làm bài. Kết quả : a) x = 1. Bài 12 + 13 (sgk/91). b) x = - 2 GV đưa đồng thời hai bài Hai hs lên bảng 3 lên bảng phụ. thực hiện : Bài 12 + 13 (sgk/91). - Khi nào số a được gọi là - Nếu tại x = a, đa thức P(x) có giá nghiệm của đa thức P(x) Bài 12 (HS1 làm) : trị bằng 0 thì a là nghiệm của đa thức P(x). Sau đó, GV yêu cầu hs làm bài vào vở, gọi hai hs Bài 12 lên bảng thực hiện hai bài P(x) = ax2 + 5x - 3 có một nghiệm trên. là 1 . 2 1 1 1 P( ) = a. + 5. - 3 = 0 2 4 2 1 a = 3 - 5 Bài 13 (HS2 làm) : 4 2 1 1 a = a = 2. 4 2 Bài 13 a) P(x) = 3 - 2x = 0 - 2x = - 3 x = 1,5 Vậy nghiệm của đa thức P(x) là x = 1,5. b) Đa thức Q(x) = x2 + 2 không có nghiệm, vì x2 0 với mọi x Þ Q(x) = x2 + 2 > 0 với mọi x. Trường : THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Lí Trương Thị Tuyết Hạnh §9.TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC Môn học: Toán ; Lớp : 7 Thời gian thực hiện : 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Biết khái niệm đường cao của một tam giác, nhận ra mỗi tam giác có 3 đường cao. - Vẽ được chính xác các đường cao của một tam giác bằng thước và compa. - Biết ba đường cao trong một tam giác đồng quy tại một điểm, điểm đó gọi là trực tâm của tam giác. GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 - Biết được tính chất đặc trưng của một tam giác cân về các đường đồng quy. Đặc biệt trong tam giác đều, bốn điểm : Trọng tâm, trực tam, tâm của đường tròn ngoại tiếp, điểm nằm trong tam giác và cách dều ba cạnh là trùng nhau. 2. Về năng lực : - Vận dụng được định lí vào làm bài tập. 3. Về phẩm chất : - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu : GV: thíc th¼ng, compa, kª kÎ, compa. HS: Thíc th¼ng, compa, thø¬c ®o gãc. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV ghi tên bài GV: giới thiệu về HS: lắng nghe và nội dung bài học tìm hiểu 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Đường cao của tam giác. a. Mục tiêu: Nắm được đường cao của tam giác Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 1: Đường cao của 1. Đường cao của tam giác. tam giác - Vẽ hình vào vở. A GV giới thiệu : đường cao của - Lắng nghe GV là đoạn vuông góc kẻ từ 1 đỉnh giới thiệu, ghi khái đến đỉnh chứa cạnh đối diện niệm vào vở. ? Một có mấy đường cao. Tại - 1 tam giác có 3 B C H sao ? đường cao, vì 1 tam giác có 3 đỉnh .. - AH : là đường cao xuất phát từ đỉnh A. - Một có 3 đường cao. 2.2. Tính chất ba đường cao của tam giác a. Mục tiêu: Nắm được tính chất 3 đường cao của tam giác Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 2: Tính chất ba 2. Tính chất ba đường cao của đường cao của tam giác 1 HS lên bảng vẽ, cả ?1: (SGK -81). Bài tập ?1 (bảng phụ) lớp vẽ vào vở. Ba đường cao của tam giác cùng đi qua 1 điểm. ? Ba đường cao của ABC có Trả lời ?1. * Định lý( SGK - 81) GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 đi qua một điểm hay không . A I J H 3 HS lên bản vẽ C GV gọi 3 HS lên bảng vẽ ba trong 3 trường hợp. B K trường hợp A H Ba đường cao của cùng đi qua một điểm Nhận xét vị trí của nhọn trực tâm nằm trong . giao điểm của 3 B C vuông trực tâm trùng với đỉnh đường cao trong 3 H của góc vuông trường hợp. A tù trực tâm nằm ngoài B C H gọi là trực tâm của tam giác ABC. 2.3. Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân. a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 1 :Về các đường 3. Về các đường cao, trung tuyến, cao, trung tuyến, trung trung trực, phân giác của tam giác trực, phân giác của tam cân. giác cân Vì AB = AC A thuộc đường trung Gọi HS lên bảng vẽ hình trực của BC. Vậy đường trung ? Tại sao đường trung trực trực của BC là của BC lại đi qua A. Vậy đường trung tuyến Tính chất của tam giác cân. đường trung trực của BC của tam giác cân. ( SGK – 82) đồng thời là đường gì của -AI còn là đường cân ABC. phân giác trong tam giác. - Đọc nội dung tính chất. ( SGK) ? AI còn là đường gì của tam ?2 giác . - Phát biểu: - Vậy ta có tính chất sau của GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 cân, nhận xét. GV cho HS giải bài ?2 tr 82 HS đứng tại chỗ SGK phát biểu. - Vì AB = AC Yêu cầu hs phát biểu. A trung trực của BC Chứng minh. vì BI = IC nên AI là Gọi HS nêu cách chứng đường trung tuyến ( BTVN) minh. của . -Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện phần CM. Vì AI BC nên AI là đường cao của , AI còn là đường ? áp dụng tính chất của tam phân giác của Â. giác cân vào tam giác đều ta có điều gì ? Nhắc lại tính chất của đều. * Tính chất tam giác đều. - HS đứng tại chỗ ( SGK – 82) phát biểu. - Các HS khác nhận xét. - đều là tam giác cân ba đỉnh nên trong đều bất kỳ đường trung trực nào cũng đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường cao. GV :vậy trong đều, trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều 3 đỉnh, điểm cách đều ba cạnh là 4 điểm trùng nhau. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV cho HS làm bài 58 HS lên bảng Bài 58 (SGK - 83) Tam giác vuông ABC có AB và AC là những đường cao nên trực GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 tâm của nó chính là đỉnh góc GV nhận xét và cho điểm HS khác nhận xét vuông A Trong tam giác tù, có hai đường ? Nêu tính chất ba đường cao xuất phát từ hai đỉnh góc cao trong tam giác, vẽ 3 nhọn nằm bên ngoài tam giác đường cao của tam giác nên trực tâm của tam giác tù nằm ABC có một góc tù bằng êke bên ngoài tam giác ? Nêu tính chất của tam giác cân , vẽ 3 đường cao của tam giác vuông GV cho HS đọc, vẽ hình và HS thực hiện Bài 59 trang 83 ghi GT – KL bài toán GV cho HS thảo luận nhóm HS hoạt động nhóm làm bài 59 a/ LMN có hai đường cao LP, Gọi đại điện nhóm bào cáo MQ cắt nhau tại S . Do đó S là Đại diện nhóm báo cáo trực tâm nên đường thẳng NS chính là đường cao thứ ba của GV nhận xét và chuẩn LMN hay NS LM b/ LNP =500 MSP = LSQ = 500 PSQ =1800 - LSQ = 1800 –500 = 1300 Bài 60 trang 83 HS vẽ vào vở GV vẽ hình lên bảng N M HS thực hiện Yêu cầu HS ghi GT –KL I K IKN có NJ IK , KM NI HS lên bảng làm GV gọi HS lên bảng làm bài Nên NJ và KM là hai đường cao 60 của IKN chúng cắt nhau tại M nên M là trực tâm của IKN Do đó IM là đường cao thứ ba HS khác nhận xét hay IM NK GV nhận xét và chuẩn GV: Trương Thị Tuyết Hạnh Trường THCS Tạ Tài Lợi Giáo án Đại số 7 Bài 61 trang 83 HS thảo luận nhóm HBC có AB HC , AC HB nên AB và AC là hai đường cao của nó . Vậy A là trực tâm của GV cho HS hđn làm bài tập tam giác HBC Tương tự B, C lần 61 theo nhóm lượt là trực tâm của các tam giác Cách nhóm báo cáo. HAC và HAB Gv nhận xét và chuẩn GV: Trương Thị Tuyết Hạnh
Tài liệu đính kèm: