Ngày soạn: 30/11/2020 Tuần: 14 Tiết: 27 BÀI 28: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích. - Cách phân tích một biểu đồ khí hậu châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi, vị trí của địa điểm có biểu đồ đó. * Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích biểu đồ lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm và rút ra được đặc điểm khí hậu của địa điểm đó. - Kĩ năng xác định vị trí của địa điểm trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi. * Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Lược đồ các môi trường tự nhiên châu phi. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các môi trường tự nhiên châu Phi phân hóa đa dạng mỗi môi trường là một thế giới đầy bí ẩn. Để hiểu thêm về các môi trường tự nhiên này, chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành “ Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi. (1p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Tìm hiểu và giải 1. Trình bày và giải thích thích sự phân bố các môi sự phân bố các môi trường tư nhiên: Cá nhân/ trường tự nhiên ở châu cặp đôi (13p) Phi: Mục tiêu:biết Sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích. - GV: Yêu cầu HS quan sát - Có các môi trường: xích H27.2 SGK và kiến thức đã đạo ẩm, cận nhiệt đới ẩm, 1 học cho biết: nhiệt đới, cận nhiệt đới khô, ? Châu Phi có các môi -> Có các môi trường: hoang mạc. trường tự nhiên nào? (Y) xích đạo ẩm, cận nhiệt đới - Chiếm diện tích lớn nhất ẩm, nhiệt đới, cận nhiệt là môi trường nhiệt đới và đới khô, hoang mạc. môi trường hoang mạc. ? So sánh diện tích của các -> Chiếm diện tích lớn nhất môi trường ở châu Phi. là MT xavan và hoang mạc. - GV: Nhận xét và kết luận. - GV: Yêu cầu HS quan sát H27.1 SGK và kiến thức đã học cho biết: ? Tại sao khí hậu châu Phi -> - Hai đường chí tuyến khô và hình thành hoang đi qua, thời tiết rất ổn định mạc lớn? không có mưa. - Gió mùa ĐB từ lục địa Á -Âu thổi vào khô ráo khó gây ra mưa. - Lãnh thổ rộng lớn, bờ biển ít bị chia cắt nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền. - Châu Phi có các hoang => Kết luận: khí hậu châu mạc lớn và lan ra sát bờ Phi khô, hình thành hoang biển vì: mạc lớn. + Có hai đường chí ? Giải thích vì sao các hoang -> Địa hình, khối khí chí tuyến chạy qua nên chịu mạc ở châu Phi lại lan ra sát tuyến và dòng biển lạnh. ảnh hưởng của khối khí chí bờ biển? (HS khá giỏi) tuyến nóng khô. - GV: Chốt kiến thức và kết + Lãnh thổ rộng, đường luận: Dòng biển lạnh Ben- bờ biển ít bị chia cắt, ảnh ghê-la và vị trí đường chí hưởng của biển rất ít tuyến nam đã hình thành nên + Do ảnh hưởng dòng KH hoang mạc ở ven biển biển lạnh chạy sát bờ. Tây Nam châu Phi. Dòng biển lạnh Ca-na-ri và chí tuyến bắc làm hoang mạc lan ra sát bờ biển Bắc Phi. - GV: Giới thiệu ảnh một môi -> Lắng nghe. trường tự nhiên của châu Phi, liên hệ thực tế nước ta giáo dục HS.(THGDKNS) 2. Phân tích biểu đồ nhiệt HĐ2: Phân tích biểu đồ độ và lượng mưa: nhiệt độ và lượng mưa: Nhó/ cá nhân (25p) 2 Mục tiêu: Cách phân tích * Biểu đồ A: một biểu đồ khí hậu châu - Lượng mưa TB năm : Phi và xác định được trên 1244 mm lược đồ các MTTN châu - Mùa mưa từ tháng 11 Phi, vị trí của địa điểm có đến tháng 3 năm sau. biểu đồ đó. - Biên độ nhiệt trong - GV: Nêu yêu cầu về phân năm:100C. tích biểu đồ nhiệt độ và - Tháng nóng nhất (mùa lượng mưa. hè) là tháng 3 và 11 ( 250C) - GV: Cho HS thảo luận -> HS: Thảo luận nhóm và - Tháng lạnh nhất (mùa nhóm, mỗi nhóm một biểu đại diện trình bày. Các đông) là tháng 7 ( 180C) . đồ theo gợi ý sau: nhóm khác NX và bổ sung. - Vậy A nằm ở MT nhiệt - Phân tích lượng mưa: TB, -> - Dựa SGK đới của nam bán cầu, tương mưa vào mùa nào? (Y) ứng vị trí số (3). - Phân tích nhiệt độ: tháng -> - Dựa SGK * Biểu đồ B: nóng nhất, tháng lạnh nhất? - Lượng mưa TB năm : - Kết luận biểu đồ thuộc -> - Dựa SGK 897 mm kiểu khí hậu nào đặc điểm - Mùa mưa từ tháng 6 đến khí hậu? tháng 9. - Vị trí khí hậu đó? - Biên độ nhiệt trong năm:150C. - GV: chốt kiến thức ở bảng - Tháng nóng nhất (mùa chuẩn. hè) là tháng 5 khoảng (350C) - Tháng lạnh nhất (mùa đông) là tháng 1 khoảng ( - GV: Liên hệ Việt Nam. 200C) . - Vậy B là biểu đồ KH của 1 địa điểm ở nửa cầu bắc (2) : MT nhiệt đới. * Biểu đồ C: - Lượng mưa TB năm : 2592 mm - Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau. - Biên độ nhiệt trong năm: 80C. - Tháng nóng nhất (mùa hè) là T4 khoảng (280C) - Tháng lạnh nhất (mùa đông) là tháng 7 khoảng ( 200C). Đường biểu diễn nhiệt độ ít dao động, lại có mưa lớn nên biểu đồ thuộc khu 3 vực xích đạo.(NCN (1) : mt Xích đạo ẩm) * Biểu đồ D: - Lượng mưa TB năm : 506 mm - Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 8. - Biên độ nhiệt trong năm: 120C. - Tháng nóng nhất là tháng 2, khoảng (220C) - Tháng lạnh nhất (mùa đông) là tháng 7 khoảng ( 100C). Nên đây là biểu đồ KH của 1 địa điểm ở Nửa cầu nam (4):mt ĐTH. Biểu đồ A B C D - Lượng mưa 1244mm 897mm 2592mm 506mm trung bình - Mùa mưa Tháng 11 đến Tháng 5 đến Tháng 9 đến Tháng 4 đến tháng 3 tháng 9 tháng 5 tháng 8 - Nhiệt độ Tháng 3, 11: Tháng 5: Tháng 4: Tháng 2: tháng cao nhất khoảng 280C khoảng 350C khoảng 280C khoảng 220C - Nhiệt độ Tháng 7: Tháng 1: Tháng 7: Tháng 7: tháng thấp nhất khoảng 150C khoảng: 200C khoảng 200C khoảng 100C (Mùa đông) (Mùa đông) (Mùa đông) - Biên đô nhiệt 130C 15ºC 80C 120C - Đặc điểm khí Nóng, mưa theo Nóng, mưa theo Nóng, mưa Mùa hạ nóng hậu mùa mùa nhiều quanh khô, mùa đông năm, biên độ mát mẻ và có nhiệt nhỏ. mưa. - Kiểu khí hậu Nhiệt đới nam Nhiệt đới bắc Xích đạo ẩm Địa trung hải bán cầu (số 3) bán cầu (số 2) (số 1) nam bán cầu (số 4) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Xem lại bài thực hành và làm bài tập trong tập bản đồ. - Đọc và soạn trước bài 29: Dân cư, xã hội châu Phi + Ở mục 1a phần sơ lược lịch sử không soạn chỉ cần đọc qua. + Nêu sự phân bố dân cư của châu Phi và giải thích vì sao có sự phân bố đó. + Ở mục 2 cần làm rõ nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội ở châu Phi như bùng nổ dân số, xung đột tộc người, bệnh tật, 4 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Giáo viên chốt lại kiến thức của bài thực hành. Bài tập: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Chiếm diện tích lớn ở châu Phi là môi trường nào? a. Nhiệt đới và hoang mạc. b. Nhiệt đới và địa trung hải. c. Nhiệt đới và xích đạo ẩm. d . Xích đạo ẩm và địa trung hải. Câu 2: Đặc điểm khí hậu nóng và mưa nhiều quanh năm, biên độ nhiệt dao động nhỏ là đặc điểm của môi trường nào ở châu Phi? a. Nhiệt đới. b. Hoang mạc. c. Địa trung hải d. Xích đạo ẩm. V. Rút kinh nghiệm: ... 5 Ngày soạn: 30/11/2020 Tuần: 14 Tiết: 28 BÀI 29: DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU PHI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sự phân bố dân cư rất không đều ở châu Phi. - Sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và sự xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển châu Phi. * Kĩ năng: - Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị rút ra nguyên nhân của sự phân bố đó. - Phân tích số liệu thống kê sự gia tăng dân số của một quốc gia, dự báo khả năng và nguyên nhân bùng nổ dân số. * Thái độ: HS có quan điểm đúng về dân cư, xã hội châu Phi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Lược đồ tự nhiên châu phi. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Mở đầu, khởi động (2p) - GV: Sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và sự xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển châu Phi. - HS theo dõi và lắng nghe. HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư châu Phi (18p) 1. Lịch sử và dân cư: Mục tiêu: Sự phân bố dân * Sơ lược lịch sử: (Giảm cư rất không đều ở châu tải). Phi. * Dân cư: - GV: cho HS thảo luận nhóm QS H29.1 SGK kết hợp kiến thức đã học cho biết: 6 - Đặc điểm cơ bản của sự -> - Dân cư châu Phi phân phân bố dân cư châu Phi? bố rất không đều, đa số (Y) sống ở nông thôn. - Trình bày địa bàn phân bố -> - Dười 2 người/ km2: dân cư trên lược đồ. Hoang mạc xa-ha-ra, Na- - Dân cư châu Phi phân bố - GV: Nhận xét vả kết luận: mip và ca-la-ha-ri. rất không đều: - Từ 2-10 người/km2: + Dân cư thưa thớt ở vùng miền núi At-lat, đại bộ rừng rậm xích đạo, các hoang phận lãnh thổ châu phi. mạc. - Từ 21-50 người/km2: + còn vùng duyên hải ở ven vịnh Ghi-nê, lưu vực cực Bắc và cực Nam, ven vịnh sông Ni-giê, quanh hồ Ghi-nê và thung lũng sông Nin Vich-to-ri-a. thì dân cư đông đúc. - Trên 50 người/km2 trở lên: lưu vực sông Nin. - GV: Đối chiếu hình 27.2 -> - Hoang mạc hầu như hãy giải thích tại sao dân cư không có người. Dân cư châu Phi phân bố không thường tập trung trong các đều? (Dành cho Hs K-G). ốc đảo, các đô thị có quy Đối với lớp đại trà gv gợi ý mô nhỏ và các đô thị này và giải thích để HS hiểu vấn rất thưa thớt. đề. - MT xavan có MĐDC Tb, có nhiều TP từ 1- 5 triệu dân. - MT xích đạo ẩm có MĐDC khá cao, có những TP trên 5 triệu dân. - GV: Sự phân bố dân cư - Riêng lưu vực sông Nin châu Phi phụ thuộc chặt chẽ có MĐDC cao nhất vì ở đây vào môi trường tự nhiên. có châu thổ phì nhiêu. - GV: Tìm trên h.29.1 các -> Quan sát hình và trả lời. thành phố có từ 1 triệu dân trở lên. Các thành phố này phân bố chủ yều ở đâu? (Y) - GV: Nhận xét và kết luận: HĐ3: Tìm hiểu sự bùng nổ 2. Sự bùng nổ dân số và phân dân số và xung đột tộc biệt tộc người ở châu Phi: người (15p): a. Bùng nổ dân số: Mục tiêu: Sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và sự xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển châu Phi. 7 * Kiến thức 1: Bùng nổ dân số. - Châu Phi có 818 triệu - GV: Yêu cầu HS quan sát dân (2001) chiếm 13,4% thế bảng tình hình dân số và các giới. quốc gia châu Phi trang 91 SGK cho biết: - Các quốc gia có tỉ lệ gia -> Ê-ti-ô-pi-a: 2,9%; Tan- tăng DSTN cao hơn mức da-ni-a:2,8% ở Đông Phi; trung bình? Nằm ở vùng Ni-giê-ri-a: 2,7% ở Tây Phi nào của châu Phi ? (Y) - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên - Các quốc gia có tỷ lệ gia -> CH Nam Phi: 1,1% ở của châu Phi vào loại cao nhất tăng DSTN thấp hơn mức Nam Phi. thế giới ( > 2,4% ). trung bình? Nằm ở vùng nào của châu Phi ?(Y) - Vậy tỷ lệ gia tăng tự -> Tỷ lệ gia tăng tự nhiên nhiên của châu Phi như thế vào loại cao nhất thế giới ( nào so với thế giới ? > 2,4% ) - GV: VĐ kế hoạch hoá rất khó thực hiện ở châu phi vì gặp các trở ngại của tập tục, truyền thống, sự thiếu hiểu biết về KHKT - GV: Tại sao nạn đói -> Bùng nổ DS; xung đột thường đe dọa châu Phi, sự tộc người (khác màu da, bùng nổ dân số không thể người khác tôn giáo...) kiểm soát được? * Kiến thức 2: Xung đột b. Xung đột tộc người: tộc người. GV: y/c Hs n/c TT SGK phần " Xung đột tộc người" ở mục b trang 91,92 cho biết: - Âm mưu thâm độc của -> HS: Dựa SGK trả lời - Sự bùng nổ dân số, xung đột thực dân châu Âu là gì? tộc người, đại dịch AIDS và sự - Tại sao trong một nước -> HS: Dựa SGK trả lời can thiệp của nước ngoài là hoặc giữa các nước láng nguyên nhân chủ yếu kìm hảm giềng mâu thuẩn các tộc sự phát triển KT-XH châu Phi. người rất căng thẳng? - Vậy nguyên nhân kìm -> Sự bùng nổ DS, xung hãm sự phát triển KT-XH đột tộc người, đại dịch châu Phi là gì? (HS khá AIDS, sự can thiệp của giỏi) nước ngoài. - GV: Chốt kiến thức và mở 8 rộng cho HS. HĐ4: Luyện tập (2p) - GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và sự xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển châu Phi. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. HĐ 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị rút ra nguyên nhân của sự phân bố đó 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ. - Đọc và soạn trước bài 30 chú ý về đặc điểm của ngành nông nghiệp và công nghiệp. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Dựa vào lược đồ trình bày và giải thích sự phân bố sự phân bố dân cư của châu Phi? (K-G). - Những nguyên nhân xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội châu Phi? V. Rút kinh nghiệm: ... Tổ duyệt tuần 14 Ngày: 02/12/2020 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 9
Tài liệu đính kèm: