Ngày soạn: 20/9/2020 Tuần: 04 Tiết: 07 BÀI 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Xác định những khu vực thuộc nhiệt đới gió mùa điển hình: Nam Á, Đông Nam Á. - Một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa như khí hậu có 2 đặc điểm nổi bật: Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió; thời tiết diễn biến thất thường. Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo hoạt động của gió mùa. * Kĩ năng: rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết KH nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ. * Thái độ: HS có quan điểm đúng về tự nhiên và dân cư của môi trường này. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : - Giáo viên: Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 5p - Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì? - Mô tả thảm thực vật khi đi từ gần xích đạo đến chí tuyến? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Mở đầu, khởi động (2p) - GV: Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét 1 đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường này. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ HĐ2: Tìm hiểu khí hậu của môi trường nhiệt đới 1. Khí hậu: gió mùa (15p) cá nhân/ * Vị trí địa lí: Nam Á nhóm và Đông Nam Á. - Xác định vị trí của môi -> Dựa H5.1 trường nhiệt đới gió mùa trên h5.1 sgk?(Y) - GV: cho Hs hoạt động nhóm Qs H7.1, H7.2 sgk * Đặc điểm: hãy: - Nhiệt độ và lượng - Nhận xét hướng gió thổi -> - Gió mùa làm thay mưa thay đổi theo mùa và lượng mưa vào mùa hè, đổi chế độ nhiệt và gió: đông ở các khu vực Nam Á lượng mưa ở hai mùa: + Nhiệt độ TB năm và Đông Nam Á?(Y) + Hạ: gió từ Ấn ĐD, trên 20oC. Thái BD thổi vào: mưa + Biên độ nhiệt Tb nhiều, nhiệt độ cao. năm 80C + Đông: gió từ lục + Lượng mưa TB địa châu Á thổi ra: ít năm trên 1000mm. Mùa mưa, nhiệt độ thấp. khô ngắn, lượng mưa - Giải thích tại sao lượng -> - Do hướng thổi của nhỏ mưa ở các khu vực này lại gió: - Thời tiết diễn biến có sự chênh lệch rất lớn + Hạ: biển thổi vào thất thường. giữa mùa hè và mùa đông? mang theo không khí mát (K-G) mẽ và mưa lớn, đông ngược lại. - Vì sao gió mùa đông -> - Do xuất phát từ lục thường khô và lạnh? địa ở vĩ độ cao - Tại sao gió lại chuyển -> - Khi gió qua xích hướng từ hạ sang đông? (K- đạo lực tự quay của trái G) đất làm cho gió đổi hướng - GV y/c học sinh Qs biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa h7.3, h7.4 sgk cho biết: - Diễn biến nhiệt độ và -> - Nhiệt độ: 2 lượng mưa trong năm của + HN có mùa đông Hà Nội có gì khác Mum dưới 180c, hạ hơn 300c Bai?(K-G) => Biên độ nhiệt năm cao trên 120c. + Mum-bai: nóng khoảng 300c, mát nhất trên 230c. => + HN: đông lạnh + Mum-bai: nóng quanh năm. - Lượng mưa: cả 2 đều lớn: + HN: 722mm + Mum-bai: 1784mm và mưa theo mùa nhưng lượng mưa phân bố: . Đông HN lớn hơn Mum-bai. - Qua phân tích biểu đồ kết -> - Dựa SGK... hợp sgk cho biết khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì nổi bật? HĐ3: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường 2. Các đặc điểm khác (12p): cá nhân của môi trường: - GV y/c HSQS h7.5, h7.6 - Cảnh sắc thiên hãy: nhiên thay đổi theo mùa. - Nhận xét sự thay đổi cảnh -> - Mùa mưa: cây cối - Thảm thực vật sắc thiên nhiên ở hai ảnh? xanh tốt phong phú và đa dạng. (Y) - Mùa khô: lá rụng - Cây lương thực (lúa => Đây là sự thay đổi nước), cây công nghiệp của môi trường nhiệt phát triển mạnh. đới GM theo thời gian ( - Dân cư đông. theo mùa) - Về thời gian cảnh sắc -> - Có sự biến đổi theo thiên nhiên thay đổi theo không gian do có sự mùa, về không gian cảnh khác nhau về lượng sắc thiên nhiên có thay đổi mưa và sự phân bố mưa từ nơi này đến nơi khác trong năm giữa các địa không?(Y) phương và giữa các mùa 3 - Nơi mưa nhiều rừng có nhiều tầng Ít mưa đồng cỏ cao nhiệt đới. - MT nhiệt đới GM thích -> + Cây lúa nước và hợp cho việc trồng những cây CN cây gì? - Nhận xét mật độ dân cư ở -> - Đông Nam Á và Đông Nam Á? - Tại sao đây là 1 trong -> - Nhiều đồng bằng những nơi tập trung đông phù sa màu mỡ, nguồn dân nhất thế giới? nước dồi dào, trồng được lúa nước là cây có - GV: Nhận xét và kết luận: năng suất cao nhưng đòi HĐ4: Luyện tập (2p) hỏi nhiều nhân công - GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. HĐ5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : kĩ năng đọc bản 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ. - Làm bài tập ở tập bản đồ. - Đọc và chuẩn bị trước bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng. + Soạn bài cần chú ý: đặc điểm khí hậu của từng môi trường, những thuận lợi và khó khăn. + Nêu tên những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa? - Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa? V. Rút kinh nghiệm: ....... ... 4 Ngày soạn: 20/9/2020 Tuần: 04 Tiết: 08 BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức : - Đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong tình trạng phát triển chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân. - Sức ép dân số tới đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển để giảm sức ép dân số và báo vệ tài nguyên môi trường. * Kĩ năng: - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục như tư duy, giao tiếp thông qua phương pháp phân tích, căp đôi, thảo luận... * Thái độ: - Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh đô thị hóa tự phát. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì? - Mô tả thảm thực vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Mở đầu, khởi động (2p) 5 - GV: Đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong tình trạng phát triển chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản ( ăn, mặc, ở ) của người dân. Sức ép dân số tới đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển để giảm sức ép dân số và báo vệ tài nguyên môi trường. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường này - HS: Lắng nghe và ghi nhớ HĐ2: Tìm hiểu dân số đới nóng (13p) - GV cho học sinh qs bản 1. Dân số: đồ " phân bố dân cư thế giới" - Dân số đông (chiếm - Trong 3 môi trường; dân gần một nửa dân số thế cư thế giới tập trung đông -> - Tập trung đông nhất ở giới), tập trung ở Nam Á, nhất ở đới nào?(Y) đới nóng. Đông Nam Á, Tây Phi, - Tại sao có sự phân bố như Đông Nam Bra xin. vậy? (Y) -> - Có điều kiện tự nhiên thuận lợi - Dân số tập trung nhiều ở - Dân số đới nóng những khu vực nào? (Y) -> - Ở Nam Á, ĐNÁ, Tây phát triển rất nhanh-> - Với số dân bằng 1/2 nhân phi, ĐN Bra-xin. “Bùng nổ dân số” -> KT loại chỉ sống tập trung trong -> - Tài nguyên TN nhanh chậm phát triển, ảnh 4 kv trên sẽ gây ra hậu quả chóng bị cạn kiệt, MT hưởng tới đời sống con gì (tác động đến tài nguyên rừng, biển bị xuống cấp, người và tài nguyên, môi môi trường ở đây như thế tác động xấu đến nhiều trường. nào)? (THGDKNS) mặt - GV cho hs qs biểu đồ H1.4( Bài 1) kết hợp TT sgk cho biết: - Tình hình gia tăng dân số -> - Gia tăng tự nhiên quá hiện nay ở đới nóng như thế nhanh -> bùng nổ dân số. 6 nào? Có ảnh hưởng gì đến - Có tác động xấu đến TNTN và môi trường ở đó? tài nguyên môi trường (THGDBVMT) - Đặc điểm dân số ở đới -> - Đông nhưng sống tập nóng? (Y) trung trong 1 khu vực - Đông nhưng vẫn còn trong tình trạng bùng nổ - Tình hình KT ở đới nóng dân số. ra sao? - GV: Trong khi nền KT hiện nay của đới nóng còn đang PT thì 2 đặc điểm này của DS sẽ gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống người dân và cho -> Có chính sách dân số * Giải pháp: TNMT. hợp lý. - Cần phải có chính - Giải pháp cho tình hình sách dân số - KHHGĐ trên như thế nào? tốt. HĐ3: Tìm hiểu sức ép của 2. Sức ép dân số tới tài dân số tới tài nguyên và nguyên. môi trường: môi trường: (14p) - Gia tăng DS nhanh đã - GV giới thiệu biểu đồ đẩy nhanh tốc độ khai h10.1và hướng dẫn HS khai thác tài nguyên, làm suy thác từng đại lượng (đối với thoái môi trường, diện lớp Yếu. Đối với lớp đại trà -> - SLLT tăng 10 %. tích rừng ngày càng bị thu yêu cầu HS thảo luận) hẹp, đất bạc màu, khóang - Biểu đồ SLLT tăng hay -> - Gia tăng ds tăng lên sản cạn kiệt, thiếu nước giảm? gần 60 %. sạch - Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên có diễn biến như thế -> LTBQĐN Giảm xuống nào? (Y) 20 %. - Biểu đồ BQLT đầu người -> - Cả 2 đều tăng nhưng tăng hay giảm? lương thực không tăng kịp - So sánh sự gia tăng lương với đà gia tăng dân số. thực và gia tăng dân số? (Y) - GV cho các em hoạt động -> - Do dân số tăng nhanh nhóm các nội dung sau: hơn lương thực. - Nguyên nhân nào làm cho -> - Giảm tốc độ gia tăng BQLT giảm? dân số, tăng diện tích canh 7 - Phải có biện pháp gì để tác. nâng BQLT đầu người? - GV y/c hs đọc bảng số -> - Dân số tăng từ 360- liệu trang 34 sgk nhận xét: 442 triệu người. - Dân số như thế nào?(Y) -> - Diện tích rừng giảm 240,2 xuống 208,6 triệu - Diện tích rừng? ha. -> - Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm. - Sự tương quan giữa dân số và DT rừng ở khu vực -> - phá rừng lấy đất canh Đông Nam á? (K-G) tác, xây dựng nhà máy, lấy - Nguyên nhân giảm diện gỗ làm nhà hay xuất khẩu tích rừng? để nhập lương thực và hàng tiêu dùng - Gv: gọi Hs đọc “ nhằm -> - Lương thực thiếu hụt đáp ứng ..bị cạn kiệt” - Nhiều người không có - Dân số tăng tác động đến nước sạch dùng. nhu cầu ăn, mặc, ở của con - Xuất hiện nhà ổ chuột người như thế nào? thiếu tiện nghi. => đời sống thấp. - Dân số tăng tác động đến -> - Rừng, khóang sản, đất tài nguyên thiên nhiên như trồng bị cạn kiệt, bị thế nào?(THGDBVMT) thoái hoá, suy giảm nhanh. - GV: cho Hs đọc: “ Bùng nổ .bị tàn phá” - Nêu những tác động tiêu -> - Thiếu nước sạch, môi cực của dân số đến môi trường tài nguyên bị huỷ trường?(THGDQPAN) hoại dần, MT sống bị ô nhiễm. - Giảm sức ép dân số tới tài -> - Giảm tỉ lệ gia tăng dân nguyên môi trường cần có số, phát triển kinh tế nâng * Biện pháp: biện pháp gì? cao đời sống người dân. - Giảm tỉ lệ sinh. - GV: Để bảo vệ tốt môi -> Trồng và bảo vệ rừng, - Phát triển kinh trường ở đới nóng ta phải khai thác tài nguyên hợp tế, nâng cao đời sống. làm gì?(GDMT) lý - GV: NX và chuẩn xác. HĐ 4: Luyện tập (2p) - GV: Chuẩn xác kiến thức 8 cơ bản về Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về mối quan hệ giữa DS với TN ở đới nóng. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. HĐ5: Vận dụng và mở rộng (2p) Sức ép dân số tới đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển để giảm sức ép dân số và báo vệ tài nguyên môi trường. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ, sưu tầm thêm tài liệu về tác động của DS tới tài nguyên, môi trường - Làm bài tập 1,2 trong sgk Dân số tăng nhanh Tài nguyên bị cạn kiệt Môi trường bị hủy hoại - Soạn trước bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, hs trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - Nêu đặc điểm dân số đới nóng? - Dân số tăng nhanh đã ảnh hưởng tới tài nguyên môi trường ntn? V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tổ duyệt tuần 04 Ngày: 23/9/2020 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 9
Tài liệu đính kèm: