Ngày soạn: 16/02/2019 Ngày dạy: Tiết: 49 Tuần: 26 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kể từ một điểm nằm mnằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm, của đường xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình ; Nắm vững định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó. - Kỹ năng: Bước đầu vận dụng 2 định lí trên vào giải các bài tập ở dạng đơn giản - Thái độ: Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic,Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh: SGK, Thước thẳng, thước ê ke, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) Thời lượng để thực hiện hoạt động: (4’) a) Mục đích của hoạt động: Bước đầu hình thành khái niệm Nội dung: Bước đầu hình thành khái niệm b) Cách thức tổ chức hoạt động - Giáo viên treo bảng phụ có nội dung như d H B sau: Trong một bể bơi, 2 bạn Hùng và Bình cùng xuất phát từ A, Hùng bơi đến điểm H, Bình bơi đến điểm B. Biết H và B cùng thuộc vào đường thẳng d, AH vuông góc với d, AB không vuông góc với d. Hỏi ai bơi xa hơn? Giải thích? A c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học sinh biết được đoạn thẳng nào dài hơn d) Kết luận của GV: Đoạn thẳng AB dài hơn HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức thứ 1: Hình thành khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên Thời lượng để thực hiện hoạt động: (10’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên Nội dung: Hình thành khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt GV: quay trở lại hình vẽ trong bảng phụ 1. Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, giới thiệu đường vuông góc ... và vào bài hình chiếu của đường xiên. mới. - Học sinh đọc SGK và vẽ hình. GV: nêu các khái niệm, yêu cầu học sinh - Đoạn AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d chú ý theo dõi và ghi bài, yêu cầu học H: chân đường vuông góc hay hình chiếu của sinh nhắc lại. A trên d. GV: Yêu cầu học sinh làm ?1 - AB là một đường xiên HS: lên bảng làm bài. A GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên bảng làm. A d H B kẻ từ A đến d. d - BH là hình chiếu của B H C AB trên d. ?1 ? Rút ra quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng. c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên. - Học sinh đọc SGK và vẽ hình. - Đoạn AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d H: chân đường vuông góc hay hình chiếu của A trên d. - AB là một đường xiên A d H B kẻ từ A đến d. - BH là hình chiếu của AB trên d. d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên. * Kiến thức thứ 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Thời lượng để thực hiện hoạt động: (10’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành khái niệm quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Nội dung: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường ? Đọc và trả lời ?2 xiên. ? So sánh độ dài của đường vuông góc ?2- HS: đường vuông góc ngắn hơn mọi với các đường xiên. đường xiên. - Giáo viên nêu ra định lí - Chỉ có 1 đường vuông góc ? Vẽ hình ghi GT, KL của định lí. - Có vô số đường xiên. A * Định lí: SGK - Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh trình bày trên bảng. A d, AH d GT AB là đường xiên KL AH < AB - AH gọi là khoảng cách từ A đến đường d thẳng d. H B ? Em nào có thể chứng minh được định lí trên. - Gọi 1 học sinh trả lời miệng. c) Sản phẩm hoạt động của HS: 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên. ?2- HS: đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên. - Chỉ có 1 đường vuông góc - Có vô số đường xiên. * Định lí: SGK - Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh trình bày trên bảng. A d, AH d GT AB là đường xiên KL AH < AB - AH gọi là khoảng cách từ A đến đường thẳng d. d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại định lí 1 * Kiến thức thứ 3: Các đường xiên và hình chiếu của chúng Thời lượng để thực hiện hoạt động: (15’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành định lí 2 Nội dung: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó: - Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn - Đường xiên nào có lơn hơn thì có hình chiếu lớn hơn - Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, và ngược lại, nếu hai hình chiếu bằng nhau thi hai đường xiên bằng nhau b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt GV: yêu cầu học sinh làm ?4 theo nhóm. 3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng. GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, đại Xét ABC vuông tại H ta có: diện nhóm lên bảng làm. AC2 AH2 HC2 (định lí Py-ta-go) A Xét AHB vuông tại H ta có: AB2 AH2 HB2 (định lí Py-ta-go) a) Có HB > HC (GT) HB2 HC2 AB2 AC2 AB > AC b) Có AB > AC (GT) AB2 AC2 HB2 HC2 HB > HC d c) HB = HC HB2 HC2 B H C 2 2 2 2 AH HB AH HC HS: Rút ra quan hệ giữa đường xiên và AB2 AC2 AB AC hình chiếu của chúng. * Định lí 2: SGK c) Sản phẩm hoạt động của HS: 3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng. Xét ABC vuông tại H ta có: AC2 AH2 HC2 (định lí Py-ta-go) Xét AHB vuông tại H ta có: AB2 AH2 HB2 (định lí Py-ta-go) a) Có HB > HC (GT) HB2 HC2 AB2 AC2 AB > AC b) Có AB > AC (GT) AB2 AC2 HB2 HC2 HB > HC c) HB = HC HB2 HC2 AH2 HB2 AH2 HC2 AB2 AC2 AB AC * Định lí 2: SGK d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại định lí 2 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại các định lí, khái niện b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường S thẳng d là ... b) Đường xiên kẻ từ S đến đường thẳng d là .... c) Hình chiếu của S trên d là ... P d) Hình chiếu của PA trên d là ... d Hình chiếu của SB trên d là ... A I B C Hình chiếu của SC trên d là ... c) Sản phẩm hoạt động của HS: a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường thẳng d là SI b) Đường xiên kẻ từ S đến đường thẳng d là SA, SB, SC c) Hình chiếu của S trên d là I d) Hình chiếu của PA trên d là IA Hình chiếu của SB trên d là IB Hình chiếu của SC trên d là IC d) Kết luận của GV: ............................................................................................................ ............................................................................................................................................... 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học thuộc các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, chứng minh được các định lí đó. - Làm bài tập 8 11 (SGK-Trang 59, 60). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu định lí 1, 2 V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 16/02/2019 Ngày dạy: Tiết: 50 Tuần: 26 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên với hình chiếu của chúng. - Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ thành thạo theo yêu cầu của bài toán, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh. - Thái độ: Rèn tính tích cực, nghiêm túc, tham gia nhóm 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic,Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. - Học sinh: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Nêu định lý 1? - Nêu định lý 2? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại định 1, 2 về quan hệ đường vuông góc, đường xiên, đường xiên và hình chiếu b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Yêu cầu học sinh vẽ lại hình trên bảng Bài tập 11(SGK-Trang 60). theo sự hướng dẫn của giáo viên. A - Cho học sinh nghiên cứu phần hướng dẫn trong SGK và học sinh tự làm bài. - Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài. B C D - Xét tam giác vuông ABC có Bµ 1v - Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn. A· BC nhọn vì C nằm giữa B và D - Như vậy 1 định lí hoặc 1 bài toán có A· BC và A· CD là 2 góc kề bù nhiều cách làm, các em lên cố gắng tìm nhiều cách giải khác nhau để mở rộng kiến A· CD tù. thức. - Xét ACD có A· CD tù A· DC nhọn - Yêu cầu học sinh làm bài tập 13 A· CD > A· DC AD > AC (quan hệ giữa góc và cạnh đối - Cho học sinh tìm hiểu đề bài, vẽ hình ghi diện trong tam giác) GT, KL. Bài tập 13 (SGK-Trang 60). - Gọi 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL trên bảng. B D A E C ABC, Aµ 1v , D nằm giữa A và GT B, E nằm giữa A và C a) BE < BC KL ? Tại sao AE < BC. b) DE < BC a) Vì E nằm giữa A và C AE < AC BE < BC (1) (Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) b) Vì D nằm giữa A và B AD < AB ? So sánh ED với BE. (ED < EB) ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) ? So sánh ED với BC. (DE < BC) Từ (1), (2) DE < BC - Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài. Bài tập 12 (SGK-Trang 60). - Cả lớp hoạt động theo nhóm. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài - Các nhóm báo cáo kết quả và cách làm của toán và hoạt động theo nhóm nhóm mình. - Cả lớp nhận xét, đánh giá cho điểm. ? Cho a // b, thế nào là khoảng cách của 2 a A đường thẳng song song. b B - Giáo viên yêu cầu các nhóm nêu kết quả. - Cho a // b, đoạn AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b, độ dài đoạn AB là khoảng cách 2 đường thẳng song song đó. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 11(SGK-Trang 60). A B C D - Xét tam giác vuông ABC có Bµ 1v A· BC nhọn vì C nằm giữa B và D A· BC và A· CD là 2 góc kề bù A· CD tù. - Xét ACD có A· CD tù A· DC nhọn A· CD > A· DC AD > AC (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác) Bài tập 13 (SGK-Trang 60). B D A E C ABC, Aµ 1v , D nằm giữa A và GT B, E nằm giữa A và C a) BE < BC KL b) DE < BC a) Vì E nằm giữa A và C AE < AC BE < BC (1) (Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) b) Vì D nằm giữa A và B AD < AB ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) Từ (1), (2) DE < BC Bài tập 12 (SGK-Trang 60). - Cả lớp hoạt động theo nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả và cách làm của nhóm mình. - Cả lớp nhận xét, đánh giá cho điểm. a A b B - Cho a // b, đoạn AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b, độ dài đoạn AB là khoảng cách 2 đường thẳng song song đó. d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh lại định lí 1, 2 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (5’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe - Ôn lại các định lí trong bài1, bài 2 - Làm bài tập 14(SGK-Trang 60); bài tập 15, 17 (SBT-Trang 25, 26). Bài tập: vẽ ABC có AB = 4cm; AC = 5cm; AC = 5cm. a) So sánh các góc của ABC. b) Kẻ AH BC (H thuộc BC), so sánh AB và BH; AC và HC - Ôn tập qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức. c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Nhắc lại định lí 1, 2 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu định lí 1, 2 V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 17/02/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: