HÌNH HỌC 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: KIỂM TRA GIỮA KỲ II Môn học: TOÁN; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (45 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: -Kiến thức: Kiểm tra sự ghi nhớ và khả năng tái hiện kiến thức căn bản của học sinh. Kiểm tra sự hiểu biết kiến thức và khã năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống 2. Năng lực: Năng lực biểu hiện thông qua việc xác định đún đắn mục tiêu học tập, lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh cách học. Nhằm tự học và tự nghiên cứu một cách hiệu quả và có chất lượng. 3. Phẩm chất: cẩn thận , trung thực II. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Giáo viên: Soạn đề kiểm tra 2. Học sinh: Học bài thật tốt ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh: ĐỀ( Đế xuất) Bài 1(2 điểm) 1 1 a, Tính giá trị của đơn thức sau: - x2y3z3 tại x = 1; y = - ; z = - 2 3 2 b, Thu gọn đơn thức: 5xy2.0,7y4 z.4xyz Câu 2: (2 điểm)Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau ? A. 5cm, 5cm, 7cm B. 6cm, 8cm, 9cm C. 2dm, 3dm, 4dm D. 9m, 15m, 12m. Bài 3:(3 điểm) Điểm kiểm tra “1 tiết” môn toán của một “tổ học sinh” được ghi lại ở bảng “tần số” sau: Điểm (x) 5 6 9 10 Tần số (n) 2 5 2 1 HÌNH HỌC 7 a. Dấu hiệu ở đây là gì ? b.Tính số trung bình cộn của dấu hiệu và tìm mốt. Bài 4: (3 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của BC. a) C/m: ABM = ACM và AM BC. b) Kẻ ME AB tại E, ME AC tại F. C/m: EMF cân tại M. c) C/m: EF// BC . Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Môn học: HÌNH HỌC: lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Bảng phụ ghi câu hỏi , bài tập, thước, compa, thước đo góc. 2 – HS: Bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo góc III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1/ Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác? 2/ Làm bài tập a) So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết: AB = 3cm, BC = 6cm, AC = 5cm. HÌNH HỌC 7 b) So sánh các góc của tam giác ABC, biết: Â = 800, Bµ 450 , Cµ 550 . * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: 1/ Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại 2/ a) Ta có BC > AC > AB (vì 6 > 5 > 3) nên µA > Bµ > Cµ (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc...) b) Tương tự: Bµ AC < AB < BC (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc...) * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Tiết học hôm nay các em sẽ được củng cố các định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác” HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Biết vận dụng các mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để ứng dụng vào bài cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 3.Sgk/56, Bài tập 5.Sgk/56, Bài tập 7/24 SBT c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Bài 3.Sgk/56 a)Trong ABC : Aˆ Bˆ Cˆ 1800 Hay 1000 400 Cˆ 1800 Cˆ 1800 (1000 400 ) 400 Vậy Aˆ Bˆ Cˆ cạnh BC đối diện với Aˆ là cạnh lớn nhất. b) Ta có Bˆ Cˆ 400 ABC là tam giác cân 2) Bài tập 5.Sgk/56 Giải D ˆ 0 ˆ ˆ ˆ 0 - Xét DBC, có: C 90 C B1 vì B1 90 DB > DC (1) ( Q.hệ giữa góc và cạnh đối diện ˆ 0 trong tam giác. Có B1 90 C A B ˆ 0 B2 90 (hai góc kề bù) ˆ 0 ˆ ˆ - Xét DAB, có: B2 90 B2 A DA > DB (2) Từ (1) và (2) suy ra: HÌNH HỌC 7 DA > DB > DC. Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất. 3) Bài tập 7/24 SBT: A Giải: 1 2 Lấy D thuộc tia AM sao cho MD = MA. Xét AMB và DMC, có: 1 C B M 2 MB = MC (gt) ˆ ˆ M 1 M 2 (đối đỉnh) D MA = MD (cách vẽ) GT ABC: AB < AC; BM = MC. Nên AMB = DMC (c.g.c) Kl So sánh BAˆM và MAˆC ? ˆ ˆ A1 D (hai góc tương ứng) và AB = DC (2 cạnh t.ứng) Xét ADC, có AC > AB(gt) AB = DC (c/m trên) ˆ ˆ AC > DC D A2 ˆ ˆ ˆ ˆ Mà D A1 (c/m trên) A1 A2 Hay B· AM > M· AC (đpcm) d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. + Chuyển giao: - Đưa ra bức tranh yêu cầu HS tìm các cách để trả lời câu hỏi Người nào bơi quãng đường ngắn nhất? Các em hãy dự đoán xem, đường đi của bạn nào ngắn hơn? c) Sản phẩm: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến - Đại diện nhóm giải trình các thắc mắc của nhóm khác (Nếu có) d) Tổ chức thực hiện: HÌNH HỌC 7 + Thực hiện: - GV Chia lớp thành các nhóm thảo luận trả lời - GV quan sát hoạt động của các nhóm hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp - GV đánh giá kết quả thảo luận của học sinh, tinh thần hợp tác. GV gợi mở để HS tìm hiểu kiến thức mới * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc 2 định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác - Làm bài tập 5, 6, 8 (SBT/24, 25) - Ôn lại định lý Pitago. IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 27 Ngày 17/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: