Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 16+17 - Trần Văn Tiến

docx 23 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 16+17 - Trần Văn Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Khoa học tự nhiên
 BÀI 16: SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
 Môn học: KHTN - Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được định luật 
phản xạ ánh sáng
 - Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng 
phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
 - Phân biệt được phản xạ vả phản xạ khuyếch tán.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm 
trong bài học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt 
các ý tưởng; Làm việc nhóm hiệu quả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án 
để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được hiện tượng phản xạ ánh sáng; Vẽ 
được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, 
pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới; Phát biểu được nội dung của 
định luật phản xạ ánh sáng.
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được sự phản xạ và phản xạ khuếch 
tán.Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh sáng.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng liên 
quan đến sự phản xạ và phản xạ khuếch tán. Vẽ biểu diễn được gương phẳng và 
đường đi của ánh sáng phản xạ bởi gương phẳng. 3. Phẩm chất: 
 - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Ham học: Có hứng thú khám phá tự nhiên, liên hệ bài học với thực tế.
 - Có trách nhiệm, tích cực tham hoạt động nhóm. 
 - Trung thực, cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí 
nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên:
 - Gương phẳng có giá đỡ
 - Đèn pin có khe
 - Tờ giấy kẻ ô vuông
 - Thước đo góc
 - Phiếu học tập.
 2. Học sinh: 
 - Bài cũ ở nhà.
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
 - Thước kẻ, thước đo góc, vở bài tập.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát một vật 
nhỏ bằng kính lúp) 
 a) Mục tiêu: 
 -Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
 Tổ chức tình huống học tập.
 b) Nội dung:
 - GV chuẩn bị một đèn pin và một chiếc gương.
 Mở đầu, HS dùng đèn rọi lên gương để ánh sáng bị hắt lại lên tường.
 - GV? Có phải bất kì tia sáng nào chiếu xuống mặt gương đều có thể hắt 
vào đúng điểm A? Làm thế nào để hắt ánh sáng vào đúng điểm A trên tường?
 Cần phải điểu chỉnh các yếu tố nào để đạt được mục đích này. c) Sản phẩm: 
 - Thí nghiệm của học sinh.
 - Không phải bất kì tia sáng nào chiếu xuống mặt gương đều có thể hắt vào 
đúng điểm A, ta cần phải điểu chỉnh góc tới để đạt được mục đích này
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập BÀI 16: SỰ PHẢN XẠ ÁNH 
 - Hãy quan sát TN và cho biết: phải để đèn pin SÁNG
 theo hướng nào để vết sáng đến đúng một 
 điểm A cho trước trên tường?
 - Có phải bất kì tia sáng nào chiếu xuống mặt 
 gương đều có thể hắt vào đúng điểm A? Làm 
 thế nào để hắt ánh sáng vào đúng điểm A trên 
 tường? Cần phải điểu chỉnh các yếu tố nào để 
 đạt được mục đích này.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - Học sinh thực hiện: HS dùng đèn rọi lên gương 
 để ánh sáng bị hắt lại lên tường.
 - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ: 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 Các nhóm thực hiện, thảo luận, báo cáo kết quả..
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 - Kết luận: Không phải bất kì tia sáng nào chiếu 
 xuống mặt gương đều có thể hắt vào đúng điểm 
 A, ta cần phải điểu chỉnh góc tới để đạt được 
 mục đích này.
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong 
 bài học: ánh sáng khi phản chiếu trên gương 
 đểu tuân theo một quy luật nào đó mà ta cần phải nghiên cứu. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ 
 và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 a) Mục tiêu: 
 - Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được định luật 
phản xạ ánh sáng
 - Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng 
phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
 - Phân biệt được phản xạ vả phản xạ khuyếch tán.
 b) Nội dung: 
 - HS nghiên cứu SGK và cho biết phản xạ ánh sáng là gì?
 - HS quan sát Hình 16.1 và trả lời câu hỏi sau: Ta nhìn thấy gì trên mặt nước?
 - HS quan sát hình 16.2 cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng để biết 
 được các quy ước trong hình.
 - HS rút ra được kết luận phản xạ ánh sáng là gì? 
 - HS khảo sát hiện tượng phản xạ ánh sáng thông qua thí nghiệm hình 16.3 
và hoàn thành phiếu học tập bảng 16.1. Từ kết quả thí nghiệm, hãy nêu nhận xét 
về: mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ. Mối liên hệ giữa góc phản xạ i’ và góc tới 
i.
 - HS thảo luận câu hỏi 3,4 
 c) Sản phẩm: 
 - Hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại môi truờng cũ khi gặp bề mặt nhẵn bóng 
gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng 
 - Hình 16.1 cho thấy hình ảnh của cảnh vật qua mặt nước.
 - Để nghiên cứu hiện tượng phản xạ, người ta sử dụng các quy ước như hình 
16.2 - Gương phẳng (G): biểu diễn bằng một đoạn thẳng, phần gạch chéo là mặt 
sau của gương.
 - Tia sáng tới SI: Tia sáng chiếu tới mặt gương.
 Tia phản xạ IR: Tia phản xạ từ mặt gương.
 - Điểm tới I: Giao điểm tia sáng tới gương.
 - Pháp tuyến IN: đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm I.
 - Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chưa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
 - HS tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả theo mẫu Bảng 16.1.
 Góc tới i 0° 20° 30° 40° 50° 60°
 Góc phản xạ i’ 0° 20° 30° 40° 50° 60°
 HS thảo luận và trả lời:
 + Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ cùng nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng 
 tới.
 + Góc phản xạ bằng góc tới.
 - Câu 3: Một bên ảnh rõ nét, bên kia ảnh không rõ nét.
 - Câu 4: Hình 16.5a: Các tia sáng tới song song nhau và các tia sáng phản 
xạ vẫn song song nhau.
 Hình 16.5b: Các tia sáng phản xạ không song song nhau mà phản xạ theo 
các hướng khác nhau. d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
 sinh
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ ánh sáng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- GV giao nhiệm vụ học tập: - Hình 16.1 cho thấy hình ảnh của cảnh vật 
+ Cặp đôi HS quan sát Hình 16.1 và qua mặt nước.
trả lời các câu hỏi sau: Ta nhìn thấy gì -Phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng 
trên mặt nước? bị hắt trở lại môi truờng cũ khi gặp bề mặt 
+ Phản xạ ánh sáng là gì? nhẵn bóng.
 -VD: mặt gương, mặt kim loại nhẵn bóng,..
 -Mặt phản xạ là một mặt phẳng, nhẵn 
 bóng gọi là gương phẳng.
+ Trong điều kiện nào ta nhìn thấy 
ảnh trên mặt nước? - Để nhìn thấy ảnh trên mặt nước, cần có các 
 tia sáng xuất phát từ nguồn, đến mặt nước rồi 
+ Nêu một số ví dụ để hiện tượng phản chiếu vào mắt ta. Đó là hiện tượng phản 
phản xạ ánh sáng mà em quan sát xạ ánh sáng.
được trong thực tế?
 - Một số hiện tượng phản xạ ánh sáng quan 
+HS quan sát hình 16.2 cách biểu diễn sát được trong thực tế như: soi gương, nhìn 
gương phẳng và các tia sáng để biết vào chậu nước,..
được các quy ước trong hình.
 - Quy ước như hình 16.2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình 
16.1 thống nhất đáp án.
HS nghiên cứu trả lời các câu hỏi.
HS quan sát hình 16.2 cách biểu diễn 
gương phẳng và các tia sáng để biết 
được các quy ước trong hình.
HS rút ra được kết luận phản xạ ánh 
sáng - Gương phẳng (G): biểu diễn bằng một đoạn 
*Báo cáo kết quả và thảo luận thẳng, phần gạch chéo là mặt sau của gương. GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện - Tia sáng tới SI: Tia sáng chiếu tới mặt 
cho một nhóm trình bày, các nhóm gương.
khác bổ sung (nếu có). -Tia phản xạ IR: Tia phản xạ từ mặt gương.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Điểm tới I: Giao điểm tia sáng tới gương.
vụ
 - Pháp tuyến IN: đường thẳng vuông góc với 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh mặt gương tại điểm I.
giá.
 - Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chưa tia sáng tới 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. và pháp tuyến tại điểm tới. 
- GV nhận xét và chốt nội dung .
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về định luật phản xạ ánh sáng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Định luật phản xạ ánh sáng
GV hướng dẫn các nhóm chuẩn bị 
các dụng cụ thí nghiệm như yêu cầu 
của SGK. Chiếu tia sáng tới, GV yêu 
cẩu HS xác định góc tới. Sau đó, GV 
để nghị HS dự đoán:
- Tia sáng phản xạ nằm ở đâu? - Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng 
- Góc phản xạ bằng bao nhiêu? chứa tia sáng tới.
 o 
- Mối quan hệ giữa góc phản xạ và - Góc phản xạ bằng góc tới = 50
góc tới.
GV: Sau đó, lắp mặt phản xạ, HS ghi Kết quả bảng 16.1.
kết quả theo mẫu Bảng 16.1.
 Góc tới i 0° 20° 30° 40° 50° 60° Góc phản xạ /■’ 0° 20° 30° 40° 50° 60°
Gv: Từ kết quả thí nghiệm, hãy nêu a) Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ cùng 
nhận xét về: nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới.
a/ Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ. b) Góc phản xạ bằng góc tới.
b/ Mối liên hệ giữa góc phản xạ i’và 
góc tới i.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm 
và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng kết 
quả trong phiếu học tập và trả lời các 
câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện 
cho một nhóm trình bày, các nhóm 
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh 
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung. 
Hoạt động 2.3: Phân biệt phản xạ và phản xạ khuếch tán
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Phản xạ và phản xạ khuếch tán
GV yêu cầu HS quan sát H16.4, 16.5 - Câu 3: Một bên ảnh rõ nét, bên kia ảnh 
đọc phần thông tin trong SGK, sau đó không rõ nét.
tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi 3,4. Giải thích: Phản xạ khuếch tán khi trên mặt 
-Câu 3.Ảnh của hai cảnh vật trên mặt hồ xuất hiện các gợn sóng lăn tăn, nó không 
hổ trong hai trường hợp ở Hình 16.4 còn là một gưong phẳng nữa, nên ảnh của 
trong SGK khác nhau thế nào? cảnh vật bị bóp méo và nhoè đi. Ta vẫn thấy -Câu 4. Nêu nhận xét vể hướng của ảnh vì mặt hổ vẫn phản xạ ánh sáng, nhưng 
các tia sáng phản xạ trong Hình 16.5a ảnh không rõ nét.
và 16.5b ở SGK. Giải thích vì sao có -Câu 4: Hình 16.5a: Các tia sáng tới song 
sự khác nhau đó. song nhau và các tia sáng phản xạ vẫn song 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập song nhau.
HS quan sát H16.4, 16.5 đọc phần Hình 16.5b: Các tia sáng phản xạ không 
thông tin trong SGK, thảo luận trả lời song song nhau mà phản xạ theo các hướng 
câu hỏi 3,4. khác nhau.
*Báo cáo kết quả và thảo luận  
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện - Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi ánh sáng 
cho một nhóm trình bày, các nhóm chiếu tới bề mặt nhẵn bóng được gọi là 
khác bổ sung (nếu có). phản xạ ( còn gọi là phản xạ gương).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Sự phản xạ ánh sáng xảy ra khi ánh sáng 
vụ chiếu tới bề mặt gồ ghề, thô ráp được gọi là 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh phản xạ khuếch tán.
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung .
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học 
 b) Nội dung:
 - HS thảo luận nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi phần luyện tập
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi để trả 
lời các câu hỏi phần luyện tập và bài tập 1 và 
2 trang 85.
- Phần luyện tập:
 1.Đó là do ánh sáng từ ngọn đèn, đi 
1. Ban đêm, ta không thể đọc sách trong một đến sách và phản chiếu vào mắt ta.
căn phòng tối. Chỉ khi bật đèn lên, ta mới có 
thể nhìn thấy trang sách. Vì sao? 2.
2. Vẽ các tia sáng phản xạ trong mỗi hình dưới 
đây?
 -BT1. D
-Bài tập 1 và 2 trang 85 -BT2. 
 Hình a là phản xạ khuếch tán. Mặt hổ 
 bị nhiễu động nên ánh sáng bị phản xạ 
 phân tán theo các hướng khác nhau, 
 làm ảnh bị nhoè đi.
 Hình b là phản xạ thông thường. Mặt 
 hổ phẳng lặng phản xạ tốt ánh sáng nên 
 ảnh của cảnh vật trên mặt hổ tròng sắc 
 nét
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi thực hiện theo yêu cầu 
của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
 có).
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: 
 - HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng 
trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. 
 b) Nội dung: 
 -Một học sinh cho rằng:"Trong hiện tượng phản xạ khuếch tán, sở dĩ ta 
không nhìn thấy ảnh của vật là do hiện tượng này không tuân theo đúng đinh 
luật phản xạ ánh sáng".
 Theo em, nhận định đó đúng hay sai?
 c) Sản phẩm: 
 - HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Theo em, nhận định đó là sai vì:
 GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi: Một học Trong hiện tượng phản xạ 
 sinh cho rằng:"Trong hiện tượng phản xạ khuếch khuếch tán, sở dĩ ta không nhìn 
 tán, sở dĩ ta không nhìn thấy ảnh của vật là do thấy ảnh của vật vì ánh sáng 
 hiện tượng này không tuân theo đúng đinh luật chiếu tới bề mặt không bằng 
 phản xạ ánh sáng". phẳng (gồ ghề, thô ráp) khiến 
 Theo em, nhận định đó đúng hay sai? các tia sáng phản xạ lại theo 
 nhiều hướng khác nhau mà mắt 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập ta không thể thu nhận hết được.
 HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
 ⇒ Ảnh của vật không rõ nét.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả vào tiết học sa
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp 
 và trả lời câu hỏi vào tiết sau.
Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Khoa học tự nhiên
 BÀI 17: ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
 Môn học: KHTN - Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: 
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật 
qua gương phẳng.
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được khái niệm ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng; Làm 
việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, 
giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tính chất của gương phẳng; Dựng được 
ảnh của một vật qua gương phẳng.
-Tim hiểu tựnhiên:Thực hiện được các thí nghiệm tạo ảnh của vật.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng 
trong một só trường hợp đơn giản.
3. Phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm 
tìm hiểu về 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
thí nghiệm, thảo luận về 
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm 
II. Thiết bị dạy học và học liệu - Bài giảng điện tử.
- Tranh ảnh các hình trang 86, 87, 88 SGK
- Bốn bộ: Gương phẳng, nến, bìa, tấm kính trong suốt, thước kẻ
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là nêu được tính chất của gương 
phẳng; Dựng được ảnh của một vật qua gương phẳng. Tạo hứng thú cho học sinh 
đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh và trả lời:
 - Vì sao xe cứu thương và xe cứu hỏa thường có những dòng chữ viết ngược 
như hình?
 - Muốn dễ đọc tên, ta có thể dùng các giải pháp nào? Có thể dùng dụng cụ 
bổ trợ gì?
c)Sản phẩm: 
 Để cho người lái xe phía trước nhìn vào gương chiếu hậu sẽ thấy dòng chữ 
viết đúng để nhường đường.
d)Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - GV giao nhiệm vụ như phần nội dung.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - Học sinh: Quan sát để trả lời câu hỏi.
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 - HS trả lời, HS khác nhận xét
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
 Vậy gương phẳng là gì? Có tính chất gì?
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 2.1: Tìm tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
a) Mục tiêu: Phân biệt được vật và ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, đói 
xứng với vật qua gương.
b) Nội dung: 
1. Hãy chỉ ra đâu là dụng cụ quang học, vật, ảnh trong thí nghiệm hình 17.1? 2. Hoàn thành thí nghiệm 1: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng 
và trả lời câu hỏi:
+ Ảnh của nến tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn hay không? Đây 
được gọi là ảnh gì?
+ Vậy ảnh tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?
3. Thực hiện thí nghiệm 2: Khảo sát vị trí, độ lớn ảnh của vật tạo bởi gương 
phẳng.
+ Thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 2, 3, 4 trang 87 SGK
c) Sản phẩm: 
1. 
- Một đối tượng phát ra ánh sáng đến một dụng cụ quang học nào đó được gọi là 
vật đói với dụng cụ quang học đó. Ví dụ: Đặt một nến trước gương, nến được gọi 
là vật đối với gương.
- Một đói tượng tạo thành từ các tia sáng sau khi đi qua một dụng cụ quang học 
nào đó được gọi là ảnh đối với dụng cụ quang học đó. Ví dụ:Đặt một nến trước 
gương, các tia sáng sau khi phản xạ qua gương tạo thành ảnh của nến mà ta quan 
sát được.
- Ảnh ảo là ảnh mà chúng ta có thể quan sát được nhưng không thể xuất hiện trên 
một tờ giấy, tấm bìa, màn,...
- Ảnh thật là ảnh mà chúng ta có thể quan sát trực tiếp trên màn, tấm bìa,...
2. 
+ Không có vị trí nào ảnh hiện ra trên màn. Vậy ảnh quan sát được trong gương 
là ảnh ảo.
+ Ảnh ảo.
3. 
C2. Trong thí nghiệm 2, vì sao cần thay gương phẳng bằng tâm kính trong suốt?
 Ta thay gương phẳng bằng kính trong vì kính trong vừa phản xạ một phần 
ánh sáng nên ta quan sát được ảnh của nến, vừa cho ánh sáng đi qua nên ta thấy 
nến đặt sau gương.
C3. Sau khi thắp sáng nến 1, nhìn vào gương em có thấy dường như nến 2 củng 
"sáng lên"?
 Sau khi thắp sáng nến 1, nến 2 dường như"sáng lên" vì ảnh của ngọn lửa 
trùng với phẩn trên của nến 2. Điều này chỉ xảy khi ảnh của nến 1 trùng với nến 
2.
C4. Từ thí nghiệm 2, hãy nêu nhận xét về:
- khoảng cách từ ảnh đến gương phẳng so với khoảng cách từ vật đến gương.
- độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng so với độ lớn của vật.
 HS thảo luận và trả lời:
- Khoảng cácht ảnh đến gương phẳng bằng khoảng cách từvật đến gương phẳng.
- Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật.
d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 * Bước 1: Giao nhiệm vụ:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và giao nhiệm 
 1.Tính chất của ảnh tạo bởi 
 vụ như phần nội dung.
 gương phẳng
 * Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng 
 - Gv hỗ trợ khi cần thiết. là ảnh ảo, không hứng được trên 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả màn chắn.
 - Đại diện các nhóm trình bày các câu trả lời. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng 
 - Các nhóm khác nhận xét . có độ lớn bằng vật
 * Bước 4: Kết luận: Khoảng cách từ ảnh đến gương 
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tính chất phẳng bằng khoảng cách từ vật 
 của ảnh tạo bởi gương phẳng đến gương phẳng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về dựng ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
a) Mục tiêu: Biết được các vẽ ảnh của một điểm qua gương phẳng bằng định luật 
phản xạ ánh sáng, vẽ được sự tạo ảnh của một vật qua gương phẳng.
b) Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân tìm hiểu nội dung trang 87 SGK về các 
bước để dựng ảnh của điểm sáng S và vật sáng AB qua gương phẳng và trả lời 
câu hỏi sau:
+ HS nhận xét khoảng cách từ vật S và ảnh S'đến gương.
+ Ảnh A’B’ tạo bởi AB qua gương phẳng là ảnh gi?
+ So sánh khoảng cách từ vật AB đến gương và từ ảnh A’B’ đến gương?
+ So sánh kích thước của vật AB và ảnh A’B’ của nó?
c) Sản phẩm: Đáp án có thể là:
+ Dựng ảnh S và AB theo các bước hướng dẫn của sách giáo khoa.
+ Khoảng cách S đến gương và ảnh S’ đến gương bằng nhau.
+ khoảng cách từ vật AB đến gương và từ ảnh A’B’ đến gương bằng nhau
+ kích thước của vật AB bằng kích thước ảnh A’B’ của nó 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 * GV giao nhiện vụ: GV yêu cầu HS đọc 2. 2.Dựng ảnh của một vật tạo bởi 
 Dựng ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng trang gương phẳng.
 87 SGK. Hoàn thành các câu hỏi tương ứng như 
 mục nội dung. - Các tia sáng từ điểm sáng S đến 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động gương phẳng cho tia sáng phản 
 cá nhân trả lời câu hỏi. xạ có đường kéo dài đi qua ảnh 
 ảo S’. * Báo cáo thảo luận: GV mời HS xung phong - Ảnh của một vật sáng là tập 
 trả lời câu hỏi, hợp ảnh của tất cả các điểm trên 
 - Mời HS khác lên nhận xét vật.
 - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương câu trả lời - Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ của 
 đúng. điểm sáng S khi các tia sáng 
 * Kết luận: GV nhận xét và chốt kiến thức. phản xạ lọt vào mắt có đường 
 kéo dài đi qua ảnh S’. 
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi:
* Một miếng bìa hình tam giác vuông đặt trước một gương phẳng như hình dưới. 
Hãy dựng ảnh của miếng bìa tạo bởi gương phẳng (G).
c) Sản phẩm: 
d)Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 * * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV giới thiệu nhiệm vụ như ở phần nội dung.
 *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 - HS trả lời từ câu hỏi.
 - GV quan sát , hỗ trợ HS trả lời .
 * Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
 - Mời 1 số HS trả lời câu hỏi.
 - Các HS khác nhận xét.
 *Bước 4 : Kết luận, đánh giá
 - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
 việc, kết quả hoạt động và kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: 
+ Hãy đoán xem chữ đã viết trên tờ giấy ở hình trong SGK là chữ gì. Giải thích.
 + Giải thích câu hỏi ở phần Mở đầu của bài học này.
c) Sản phẩm: 
 - Có thể dùng gương phẳng để đọc chữ trên tờ giấy.
+ Các dòng chữ được viết ngược là để các xe chạy phía trước, khi nhìn qua gương 
chiếu hậu sẽ thấy ảnh tạo bởi gương phẳng của các chữ đó. Lúc này, người lái xe 
sẽ đọc được đúng dòng chữ để nhận biết loại xe và nhường đường cho các xe này.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 + GV Giao nhiệm vụ: 
 * Bước 1: Giao nhiệm vụ:
 - GV giao nhiệm vụ như phần nội dung.
 * Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS trả lời câu hỏi theo cá nhân.
 - Gv hỗ trợ khi cần thiết. * Bước 3: Báo cáo kết quả
 - HS trả lời.
 - HS khác nhận xét .
 * Bước 4: Kết luận: 
 - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương và kết luận.
Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Khoa học tự nhiên
 ÔN TẬP CUỐI KỲ 1
 Môn học: KHTN - Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Sau khi học xong bài này, HS:
Ôn tập lại kiến thức đã học
Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề 1 và 
chủ đề 2, chủ đề 3, chủ đề 4
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến thức 
của cả chủ đề
Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn 
tập
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết 
vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
 - Phương pháp và kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
 - Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về Nguyên tử – 
Nguyên tố hoá học – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 
 - Hệ thống hoá được kiến thức về đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hoá học, 
hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị, hoá trị, công thức hoá học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết 
các nhiệm vụ ôn tập.
3. Phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Hệ thống hoá kiến thức
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ôn lại kiến thức của 
bài 1 đến bài 16.
 b) Nội dung:
 - GV sử dụng kĩ thuật sơ đổ tư duy, giúp cho HS hệ thống hoá được kiến 
thức vể : Phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN, nguyên tử, nguyên tố 
hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, 
phân tử, liên kết hoá học, công thức hoá học, quy tắc hoá trị, công thức tính 
khối lượng phân tử, phương pháp tìm công thức hoá học.
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - Chiếu hình ảnh sơ đồ tư duy dạng điền khuyết.
 - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh 
 thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu 
 trong 2 phút.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 Hoàn thành phiếu học tập.
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu. GV 
 liệt kê đáp án của HS trên bảng.
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 
 a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS giải một số bài tập phát triển năng lực khoa 
học tự nhiên cho cả bài 1 và 2 chủ đề. b) Nội dung: HS tìm hiểu và thực hiện một số bài tập để ôn tập chủ đề
 c) Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS
 d) Tổ chức dạy học:
 - GV chia nhóm nhỏ cho mỗi nhóm làm 3 câu bài tập sau:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận và trả lời:
1. Phát biểu nào sau đây đúng? 1. D
 A. Phân tử luôn là đơn chất. 2. D
 B. Phân tử luôn là hợp chất. 3. A
 C. Phân tử luôn là hợp chất cộng hoá trị. 4. C
 D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc là hợp 
chất.
2. Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần 
hoàn, nguyên tố đó nằm ở chu kỳ:
 A. 1 B. 4
 C. 3 D. 2
3. Trên cơ sở phân tích các số liệu và phân tích 
số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay 
dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng và 
nguyên nhân của hiện tượng, đó là kĩ năng:
 A. dự báo B. liên kết tri thức
 C. đo D. quan sát.
4. Chất nào sau đây là đơn chất :
 A. Nước B. Muối ăn Sodium chloride
 C. Oxygen D. Đường Sucrose
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lần lượt trình bày ý kiến 
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận câu trả lời đúng
 3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng
 a) Mục tiêu: 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_1617_tran.docx