Ngày soạn: 6/9/2020 Tuần: 02 - Tiết: 03 BÀI 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức : - So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống. - Dấu hiệu của đô thị hóa, siêu đô thị, tình hình gia tăng dân đô thị và siêu đô thị trên thế giới, hậu quả đô thị hóa tự phát. * Kĩ năng: - Nhận biết được trên bản đồ sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới. - Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa với môi trường. * Thái độ: HS có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị, phê phán hành vi ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 5p - Tại sao trên thế giới sự phân bố dân cư không đều? Cho ví dụ? - Nêu đặc điểm hình thái của các chủng tộc chủ yếu trên thế giới và phân bố? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động(2p) - GV: Từ xa xưa, con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh. Đó chính là hình thức quần cư. Vậy quần cư là như thế nào? Đô thị hóa là quá trình biến đổi ra sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ Hoạt động 2: So sánh hai 1. Quần cư nông thôn và hình thức quần cư (15p) quần cư đô thị: GV: Dựa vào SGK, cho biết HS: Hai hình thức có mấy hình thức quần cư ? (Hs yếu) GV: Cho HS các nhóm dựa vào tranh SGK, vốn hiểu biết thảo luận: - So sánh sự khác nhau giữa - HS: Thảo luận và đại diện - Quần cư nông thôn: có quần cư nông thôn và thành nhóm trình bày Kq. Nhóm MĐDS thấp, làng mạc, thôn thị: MĐDS, nhà cửa, các hoạt khác bổ sung xóm thường phân tán gắn động kinh tế, giải thích vì với đất canh tác, đồng cỏ, sao? (Dành cho lớp khá giỏi. đất rừng, hay mặt nước . Đối với lớp đại trà không cần Dân cư sống chủ yếu dựa giải thích) vào sản xuất nông, lâm, ngư GV: Nhận xét và kết luận: nghiệp. GV: Vì đất đai là tư liệu sản - Quần cư đô thị: Có xuất của N 2 phân bố trải rộng MĐDS cao, nhà cửa cao theo không gian nên làng mạc tầng và dày đặc. Dân cư thôn xóm ở nông thôn thường sống chủ yếu dựa vào sản phân tán, ở thành thị thì ngược xuất CN và dịch vụ. lại. HS: trình bày. - Lối sống của nông thôn và thành thị có giống nhau không? Nêu ví dụ? HS: trình bày. - Lối sống nông thôn và - Tỉ lệ dân NT và TT đang lối sống đô thị có nhiều thay đổi theo hướng nào? điểm khác biệt. GV: Nhận xét và kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu về đô 2. Đô thị hóa. Các siêu đô thị hóa và các siêu đô thị thị: (12p) - Các đô thị trên thế giới có từ HS: Các đô thị có từ thời cổ - Đô thị hóa là xu thế tất khi nào? (hs yếu) đại. yếu của thế giới. -Trình bày tình hình phát triển HS: Ds đô thị phát triển - Số dân đô thị trên thế đô thị trên thế giới? nhanh cùng với quá trình giới ngày càng tăng, hiện có phát triển CN. khoảng một nửa dân số thế GV: Giải thích cho HS quá - Ds đô thị tăng nhanh từ giới sống trong các đô thị. trình đô thị hóa. XIX -> nay.. - Nhiều đô thị phát triển GV: Siêu đô thị? HS: Những TP có số dân từ nhanh chóng trở thành các 8 triệu trở lên gọi là siêu đô siêu đô thị. thị. - Nêu tình hình phát triển các - Quá trình đô thị hóa siêu đô thị? thường đi liền với quá trình GV: Chuẩn xác KT. phát triển CN, thương nghiệp. GV: QS H3.3 cho biết: - Một số siêu đô thị tiêu - Trên thế giới có bao nhiêu HS: có 23 siêu đô thị, châu biểu ở các châu lục.Ví dụ: siêu đô thị từ 8 triệu dân trởÁ có nhiều nhất với 12 siêu + Ở Châu Á: Tô-ki-ô, lên? đô thị. Thượng Hải, Bắc Kinh, Xơ- - Châu lục nào có nhiều siêu HS: châu Á un, Niu-Đê-li, Gia-các-ta. đô thị có từ 8 triệu dân trở lên? + Châu Âu: Mat-xcơ- (HS khá giỏi) va, Pa-ri, Luân Đôn. - Tên các siêu đô thị ở châu Á HS: Dựa sgk trả lời. + Châu phi: Cai-rô, La- có từ 8 triệu dân trở lên. gốt. - THGDBVMT: Ý thức tốt HS: Khai thác tài nguyên quá + Châu Mĩ: Niu I-ooc, bảo vệ môi trường.- Ds tập mức, môi trường ô nhiễm Mê-hi-cô, Ri-ô-đê Gia- nê- trung quá đông vào các TP rô. gây nên những hậu quả gì? HS: Quy hoạch đô thị theo - Xu thế ngày nay? (HS khá hướng phi tập trung. giỏi) GV: Nhận xét, kết luận và giáo dục các em về ý thức nghề nghiệp. Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Nhận biết được trên bản đồ sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ, làm bài tâp 2 - Soạn trước bài 4 Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi : + Phân tích hai tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh. Lưu ý hình dạng mỗi tháp. + Tìm hiểu sự phân bố dân cư châu Á. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và đô thị? - Đô thị hóa là gì ? Kể tên một số siêu đô thị trên thế giới. V. Rút kinh nghiệm: ... Ngày soạn: 6/9/2020 Tuần: 02 - Tiết: 04 BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức : - Đọc lược đồ mật độ dân số. - Phân tích tháp tuối và nhận xét được tình hình dân số của một địa phương qua các thời điểm. * Kĩ năng: - Biết đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á, nhận rõ khu vực Đông Á và Nam Á tập trung đông dân cư nhất. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục như tư duy, giao tiếp thông qua phương pháp phân tích, thảo luận nhóm. *Thái độ: HS có quan điểm đúng về vai trò của tháp tuổi. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : - Giáo viên: Lược đồ mật độ dân số Châu Á. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 5p - So sánh hai hình thức quần cư ? - Quá trình đô thị hóa diễn ra như thế nào ? 3. Bài mới : Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Phân tích hai tháp 1. Hai tháp tuổi thành tuổi (16p) phố Hồ Chí Minh: GV: Yêu cầu HS quan sát - So sánh nhóm tuổi dưới tuổi HS: Giảm từ 5tr nam - Sau 10 năm: Đáy tháp lđ ở 2 tháp tuổi (nhóm tuổi từ xuống còn gần 4tr, 5tr thu hẹp hơn -> tỉ lệ sinh 0- 4)? nữ còn 3,5 tr giảm; Phần giữa rộng hơn - So sánh nhóm tuổi lao động? HS: 1989 nhóm tuổi -> số người trong tuổi LĐ đông nhất là 15-19. nhiều hơn; Đỉnh tù hơn -> - 1999: có 2 nhóm số người cao tuổi nhiều hơn. tuổi đông nhất: 20- 24; - Nhóm người trong độ 25- 29. tuổi LĐ, quá tuổi LĐ tăng; - Nhóm tuổi nào tăng về tỉ HS: nhóm 20- 24 và số người < 15 tuổi giảm. lệ? 25- 29. - Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? - Nhóm tuổi từ 0- 14 ( -> Kết luận: dân số đang Gv: Sau 10 năm DS TPHCM dưới tuổi lđ) già đi. đã thay đổi như thế nào? HS: Đang già đi 3. Lược đồ phân bố dân HĐ2: Tìm hiểu lược đồ cư châu Á: phân bố dân cư châu Á(16p) - THGDKNS:Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản than, giải HS: lắng nghe - Dân cư phân bố không quyết vấn đề đều: GV: Yêu cầu HS thảo luận, + Những khu vực đông cho biết: dân: Đông Á; Nam Á; Đông - Những nơi tập trung các Nam Á. chấm nhỏ dày đặc là nơi có HS: Nam Á, Đông Á + Thưa dân: Bắc Á, MĐDS cao nhất đó là những Trung Á. nơi nào? (hs yếu) - Các đô thị lớn thường - Những nơi có chấm tròn ( tập trung ở ven biển Đông, các siêu đô thị)? Nam, ĐN Á, dọc các sông - Các đô thị này thường nằm HS: Dọc ven biển. lớn. ở đâu? - Những nơi đông dân có HS: Dựa hiểu biết trả - Nơi đông dân là những thuận lợi gì về tự nhiên? (hs lời đồng bằng phù sa, màu mỡ, khá giỏi) khí hậu ấm áp, nguồn nước GV: Nhận xét vả kết luận dồi dào. chung. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ. - Ôn lại các đới khí hậu ở lớp 6. - Soạn và chuẩn bị trước bài 5:Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm. + Tìm hiểu đặc điểm của đới nóng. + Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và thảm thực vật môi trường xích đạo ầm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - GV hệ thống lại kiến thức cơ bản. - So sánh 2 tháp tuổi hình 4.2 và 4.3. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 2 Ngày 10 tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Võ Thị Ánh Nhung
Tài liệu đính kèm: