Tuần: 11 ; Tiết: 31,32,33 Ngày soạn: 08/11/2020 Chuyên đề 9. MỘT SỐ QUAN HỆ TRONG HỆ THỐNG TỪ VỰNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm vững khái niệm: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. - Mối quan hệ giữa các loại từ tiếng Việt. 2. Kĩ năng: - Nhận biết nhanh và sử dụng tốt từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong nói và viết. - Phân biệt được hiện tượng nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm qua các bài tập. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện và trau dồi vốn từ. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: HDHS ôn tập lí thuyết. I. Ôn tập lí thuyết: - Nêu khái niệm từ 1. Khái niệm: đồng nghĩa, từ trái HS nêu. - Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa nghĩa, từ đồng âm. giống nhau hoặc gần giống nhau. Nhận xét. - Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó. - Từ đồng âm: là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau. - Sự khác nhau giữa HS phân tích. 2. Một số quan hệ trong hệ thống từ từ đồng âm và từ vựng: nhiều nghĩa? a) Phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa với Nhận xét. hiện tượng đồng âm,đồng nghĩa: - Từ đồng âm: nhiều từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau. - Từ nhiều nghĩa và Nêu ví dụ phân - Từ nhiều nghĩa: một từ có nhiều nghĩa từ đồng nghĩa khác tích. khác nhau, trong đó có một nghĩa gốc nhau như thế nào? và nhiều nghĩa chuyển, nghĩa chuyển Nhận xét. phát sinh trên cơ sở nghĩa gốc -> các nét nghĩa có liên quan với nhau. - Từ đồng nghĩa: nhiều từ (phát âm khác nhau) có nghĩa giống nhau / gần giống nhau. - Từ đồng nghĩa và từ Nêu ví dụ phân b) Sự liên quan của từ đồng nghĩa với từ trái nghĩa có gì liên tích. trái nghĩa: quan với nhau không? Ví dụ: Tập hợp các từ đồng nghĩa và Nhận xét. trái nghĩa có cơ sở chung về chiều dài ta có: Chiều dài dài trái nghĩa ngắn lê thê, dằng dặc, cộc,cũn cỡn, lủn dài ngoằng củn,ngắn ngủn đồng nghĩa đồng nghĩa Giảng: Từ đồng 3. Sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa cung cấp cho Nghe – suy nghĩ. nghĩa, từ đồng âm: người sử dụng nhiều a) Từ đồng nghĩa: phương tiện để biểu - Làm cho câu văn thoáng, tránh nặng thị các sự vật, hiện - Chẳng hạn: cùng nề, nhàm chán. tượng đa dạng phong là từ đồng nghĩa VD: Ăn ở với nhau được đứa con trai phú trong giao tiếp. nhưng để chỉ sự lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng Vì vậy, ta phải lựa mở rộng khu vực sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại chọn đúng từ trong tác động ra thì một mình. nhóm từ đồng nghĩa dùng từ bành - Làm cho câu nói được phong phú, đầy để văn bản đạt hiệu trướng; để chỉ sự đủ. quả cao. phát triển có phạm VD: - Hãy lấy ví dụ về vi quy mô lớn hơn - Tin chiến thắng của quân bạn làm cho việc sử dụng từ đồng trước thì dùng từ anh em nức lòng, phấn khởi. nghĩa để chứng minh mở rộng; để chỉ sự - Thế lực của họ ngày một bành trướng. cho hiệu quả sử dụng mở rộng dần phạm - Nhà máy đang mở rộng sản xuất kinh từ đúng. vi trên bề mặt thì doanh. dùng từ lan. - Cỏ mọc lan ra đường. - Mục đích của việc b) Từ trái nghĩa: sử dụng từ trái nghĩa, HS nêu. - Sử dụng từ trái nghĩa để giải nghĩa từ. từ đồng âm ? Nhận xét. Ví dụ: Tự do là không bị ràng buộc, Giảng: Hiện tượng độc lập là không lệ thuộc vào bất cứ ai. đồng âm nhiều lúc - Để tạo ra các hình tượng tương phản, khiến ta khó hiểu. Ví tạo nên sự hài hòa, cân đối, gây ấn dụ: Con bò ra đường tượng mạnh, tăng hiệu quả biểu đạt. cái rồi. Trường hợp Nghe Ví dụ: Bàn tay trót đã nhúng chàm này con có thể hiểu là Dại rồi còn biết khôn làm sao đây. DT chỉ quan hệ thân Nhẹ như bấc nặng như chì thuộc, bò là ĐT làm Gỡ ra cho được còn gì là duyên. VN và cũng có thể (Nguyễn Du) hiểu là loại từ (con) c) Từ đồng âm: Sử dụng từ đồng âm để đứng trước DT (bò) tạo thành những phép tu từ đạt hiệu quả còn bò là DT chỉ vật Suy nghĩ cao (chơi chữ). thể. Vì thế trong Ví dụ: Hình ảnh một người Tàu hiện ra trường hợp này ta rất hài hước qua câu sau: phải thêm phó từ / Chân đi hài Hán, tay bán bánh đường, quan hệ từ thích hợp miệng nói líu lương, ngây ngô ngây để làm rõ nghĩa: Ghi chép ngố. Con đã bò ra đường Bốn tiếng đồng âm vừa tả chú khách cái rồi. (người Hoa) vừa nói tên được bốn triều Con bò đã ra đường đại Trung Quốc: Hán, Đường, Lương, cái rồi. Ngô. HĐ 2: HDHS luyện tập. II. Luyện tập: Bài tập 1. Trong bài thơ Thăm Bài tập 1. lúa của Trần Hữu Thung có a) Từ đồng nghĩa trong đoạn đoạn: trích: trông, mong, nhớ Người ta bảo không trông b) Các nét nghĩa: Ai cũng nhủ đừng mong HS xác định - Trông: Riêng em thì em nhớ yêu cầu của + Nhìn để nhận biết. a) Tìm các từ đồng nghĩa trong bài tập. + Để ý nhìn ngó, coi sóc, giữ gìn đoạn trích trên. cho yên ổn. b) Chỉ ra các nét nghĩa của mỗi + Hướng đến với lòng hi vọng, từ trong các từ đồng nghĩa mà mong đợi được giúp đỡ. em tìm được. + (Khẩu ngữ) (vật) quay hoặc hướng về phía nào đó. - Mong: + Ở trạng thái đang muốn điều gì, việc gì đó sớm xảy ra. -> Thực hiện + Có nguyện vọng rằng, ước theo yêu cầu. muốn rằng (thường dùng không GV hướng dẫn HS tìm từ đồng (Sử dụng từ có chủ ngữ, để nói lên điều mong nghĩa, tra từ điển – giải thích điển Tiếng ước của mình với người khác). nghĩa của các từ tìm được. Việt). + Hy vọng. - Nhớ: + Giữ lại trong trí điều đã cảm Trình bày. biết, nhận biết để rồi sau đó có thể tái hiện được. + Tái hiện ra trong trí điều trước GV nhận xét chung. đó đã từng được cảm biết, nhận biết. Nhận xét. + Nghĩ đến (người hay cảnh thân thiết nào đó hiện đang ở cách xa) với tình cảm tha thiết muốn được gặp, được thấy + Giữ một con số để cộng nhẩm Bổ sung. nó ở cột sau với số trên trong một phép tính cộng, số dưới trong một phép tính trừ hoặc tích trong một phép tính nhân. Bài tập 2. Tìm từ ngữ đồng Bài tập 2. nghĩa trong các đoạn trích dưới Xác định từ đây và cho biết tác dụng của nó đồng nghĩa, trong mỗi đoạn trích: tác dụng. a) Sài Gòn vẫn trẻ ( ) Sài Gòn a) Từ đồng nghĩa: Sài Gòn – đô cứ trẻ hoài như một cây tơ đang Trình bày. thị ngọc ngà -> tác dụng: làm cho độ nõn nà, trên đà thay da, đổi câu văn thoáng, tránh nặng nề, thịt, miễn là cư dân ngày nay và nhàm chán; tăng giá trị gợi cảm cả ngày mai biết cách tưới tiêu, cho đoạn văn. chăm bón, trân trọng giữ gìn cái đô thị ngọc ngà này.(Minh Hương) Nhận xét. b) Nhớ ông cụ mắt sáng ngời b) Từ đồng nghĩa: Ông Cụ – Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ Người -> tác dụng: thể hiện thái thường Nhớ Người những sáng độ kính trọng, yêu quí đối với tinh sương Bổ sung. Bác Hồ. Ung dung yên ngựa trên đường suối reo. (Tố Hữu) Bài tập 3. Tìm những cặp từ trái HS chia nhóm, Bài tập 3. Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị những khái niệm thi tìm từ trái nghĩa: tương phản về: thời gian, không nghĩa theo chủ - Về thời gian: sớm – muộn, lâu – gian, kích thước, dung lượng, đề. mau, hiện tượng xã hội. - Về không gian: xa – gần, nam – Trình bày. bắc, ra – vào, GV hướng dẫn HS thực hiện. Nhận xét. - Về kích thước, dung lượng: cao Bổ sung. – thấp, lớn – bé , dài – ngắn, GV nhận xét chung. - Về hiện tượng xã hội: giàu – nghèo , sang – hèn , Bài tập 4. Tìm những cặp từ trái Bài tập 4. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu thơ sau và HS tìm từ trái nghĩa trong các câu thơ, nêu tác cho biết tác dụng của việc sử nghĩa, phân dụng: dụng các từ trái nghĩa đó: tích tác dụng. - Từ trái nghĩa: dài – ngắn, thấp – Ngắn ngày thôi có dài lời làm cao. chi Nhận xét. - Tác dụng: Làm cho câu thơ có Bây giờ đất thấp trời cao tính cân đối, uyển chuyển, thể Ăn làm sao, nói làm sao bây giờ. Bổ sung. hiện sự khẳng định về tình cảnh (Truyện Kiều – Nguyễn Du) trớ trêu của Thúy Kiều. Bài tập 5. Bài tập 5. Phân biệt mối quan hệ 1. Trong các từ sau, từ nào là từ HS sử dụng từ giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng nhiều nghĩa, từ nào là từ đồng điển để tìm âm. âm? Vì sao? nghĩa của các a) - Đồng lúa chín vàng. từ in đậm -> - Lửa thử vàng, gian nan thử kết luận. 1. Từ đồng âm: sức. a) vàng – vàng b) - Chân em băng qua bao núi c) đậu – đậu bao đèo. - Anh ấy là một chân sút cừ Trình bày. -> Nghĩa của 2 từ vàng và 2 từ khôi. đậu khác xa nhau, không liên - Lan có chân trong đội tuyển quan gì với nhau. toán. c) - Mẹ rất vui vì anh tôi thi đậu Đại học. Nhận xét. Từ nhiều nghĩa: chân (b). Vì mỗi - Xôi này nhiều đậu nên rất câu trong VD sử dụng một nét ngon. nghĩa của từ chân, các nét nghĩa 2. Trong các câu dưới đây, từ này có liên quan với nhau. chín trong câu nào không cùng Bổ sung. nhóm nghĩa với các từ còn lại? Vì sao? 2. Từ chín trong VD (c) không a) Ăn chín uống sôi. cùng nhóm nghĩa với các từ còn b) Thời cơ đã chín muồi. lại. c) Tối nay chín giờ mới có phim. d) Quả chín mới ngon. Bài tập 6. HS xác định Bài tập 6. a) Hãy cho biết trong bài thơ sau từ đồng nghĩa a) Hồ Xuân Hương đã sử dụng đây, Hồ Xuân Hương đã sử dụng và những từ các từ có chung một nét nghĩa từ đồng nghĩa, từ đồng âm như đồng âm với (trường từ vựng) chỉ các loài thế nào? nó để giải cùng dòng họ ếch nhái: cóc, nhái Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi! thích. bén, nòng nọc, chẫu chuộc và các Thiếp bén duyên chàng có thế từ đồng âm để chơi chữ. thôi. - Bén: bắt đầu quen, bắt đầu gắn Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé Trình bày. bó. Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi - Chuộc: làm điều tốt đẹp để bù vôi. lại lỗi lầm do mình gây ra trước b) Thử phát hiện ra cái hay trong Nhận xét. đây. các câu sau: b) Sử dụng từ Hán Việt đồng - Ô ! Quạ bắt gà. nghĩa để chơi chữ: ô: quạ, xà: - Xà ! Rắn ăn ngóe. Bổ sung. rắn. Bài tập 7. Viết đoạn văn (từ 5 HS viết. Bài tập 7. Viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) về tình cảm đối với đến 7 câu) về tình cảm đối với quê hương, có sử dụng từ trái Trình bày. quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng âm. Nhận xét. nghĩa, từ đồng âm. 4. Củng cố: GV tổng kết nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập về văn biểu cảm để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Ký duyệt Ngày 11 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: