Tuần: 14 ; Tiết: 40 Ngày soạn: 30/11/2020 Chuyên đề 11. THÀNH NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm vững đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ. 2. Kĩ năng: Biết nhận diện thành ngữ và sử dụng thành ngữ trong giao tiếp. 3. Thái độ: Ý thức rèn luyện giao tiếp, diễn đạt có hiệu quả cao. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Kiểm tra sách vở và sự chuẩn bị của HS. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: HDHS ôn tập lí thuyết. - Thế nào là thành ngữ? HS nêu. I. Ôn tập lí Giảng: Căn cứ vào cấu tạo có thể chia thuyết: thành ngữ làm 3 loại: + Thành ngữ đối. - Khái niệm thành VD: Đầu voi đuôi chuột. Nghe – ghi chép. ngữ. + Thành ngữ so sánh. VD: Rách như xơ mướp. + Thành ngữ thường. HS nêu. VD: Vạch áo cho người xem lưng. - Tác dụng của - Cách sử dụng đại từ, quan hệ từ? Nhận xét. việc sử dụng - Tác dụng của việc sử dụng thành ngữ khi thành ngữ. nói và viết? Bổ sung. HĐ 2: HDHS luyện tập. Bài tập 1. Tìm những thành ngữ có II. Luyện tập: cấu trúc đối xứng trong các thành HS tìm, giải Bài tập 1. Tìm những thành ngữ sau đây và giải thích vì sao: một thích. ngữ có cấu trúc đối xứng: nắng hai sương, dai như đỉa đói, mèo - Một nắng hai sương mả gà đồng, miệng hùm gan sứa, Nhận xét. - Mèo mả gà đồng ruột để ngoài da, xanh vỏ đỏ lòng, - Miệng hùm gan sứa vào sống ra chết, mò kim đáy bể. Bổ sung. - Xanh vỏ đỏ lòng - Vào sống ra chết Bài tập 2. Tìm các thành ngữ đồng HS giải thích Bài tập 2. Tìm các thành ngữ nghĩa với các thành ngữ sau: nói nghĩa của đồng nghĩa: thánh nói tướng, chuột sa chĩnh gạo, thành ngữ -> - Nói thánh nói tướng: nói rán sành ra mỡ. tìm thành ngữ hươu nói vượn, trăm voi đồng nghĩa. không được bát nước xáo GV hướng dẫn HS giải nghĩa của - Chuột sa chĩnh gạo: chuột thành ngữ. Nhận xét. sa hũ nếp - Rán sành ra mỡ: vắt cổ Nhận xét chung. Bổ sung. chày ra nước Bài tập 3.Tìm và nêu ý nghĩa của các Bài tập 3: Tìm và nêu ý thành ngữ trong những câu sau: HS tìm, giải nghĩa của các thành ngữ: a) Sản xuất mà không tiết kiệm khác thích nghĩa a) Gió vào nhà trống -> chỉ nào gió vào nhà trống. (Hồ Chí của thành sự kém hiệu quả. Minh) ngữ. b) Đầu bò đầu bướu -> chỉ b) Năm Thọ vốn là một thằng đầu bò tính bướng bỉnh, ương đầu bướu. (Nam Cao) ngạnh, không cần suy nghĩ, c) Mặc dầu bị tra tấn dã man nhưng Nhận xét. không nghe ai. anh Nguyễn Văn Trỗi vẫn gan vàng c) Gan vàng dạ sắt -> chỉ sự dạ sắt không khai nửa lời. trung thành tuyệt đối, thái độ GV nhận xét chung. Bổ sung. kiên trung trước kẻ thù. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung tiết học, nhận xét chung. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập các chuyên đề đã học để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra. IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 14 ; Tiết: 41, 42 Ngày soạn: 30/11/2020 LÀM BÀI KIỂM TRA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về các kiểu bài văn biểu cảm, đặc biệt là kiểu bài biểu cảm về tác phẩm văn học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn biểu cảm về tác phẩm văn học. 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc khi làm bài. II. Chuẩn bị: Thầy: Đề bài, đáp án, thang điểm. Trò: Ôn bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Không. 3. Nội dung bài mới: Đề bài: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài “Tiếng gà trưa” của tác giả Xuân Quỳnh. Đáp án, thang điểm: MB: Giới thiệu nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ “Tiếng gà trưa”. Khẳng định tình cảm bà cháu thân thiết, thiêng liêng trong bài thơ. (1 điểm) TB: (8 điểm) - Hoàn cảnh của người lính: đang trên đường hành quân xa, trưa nắng; dừng chân nghỉ bên xóm nhỏ, tiếng gà vang lên giữa trưa nắng “gọi về tuổi thơ”. - Những hồi ức về tuổi thơ, về tình cảm giản dị mà sâu nặng của bà. - Tình yêu bà, nỗi nhớ tuổi thơ đã khơi nguồn cho tình yêu đất nước thiêng liêng, sâu lắng của người chiến sĩ. KB: Khẳng định lại giá trị của bài thơ. Liên hệ bản thân. (1 điểm) Bài làm (bài văn mẫu): “Bà” - Một tiếng gọi bình dị mà chan chứa bao tình cảm yêu thương. Hình ảnh người bà thân quen trong cuộc sống, hiền hậu ôn tồn chỉ bảo cho con cháu nhân đạo và lẽ đời. Người bà luôn yêu thương, quan tâm và lo lắng cho những đứa cháu nghịch ngợm.... Ta có thể tìm được một người bà như thế trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh. Bài thơ đã để lại cho tôi nhiều ấn tượng sâu sắc. Đặc biệt là vẻ đẹp bình dị của tình bà cháu. Bài thơ năm chữ tự do đã cho ta thấy những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, tình bà cháu nồng hậu và lòng yêu nước sâu nặng của một người chiến sĩ. Trên đường hành quân xa, người chiến sĩ dừng chân bên xóm nhỏ. Nghe tiếng gà “cục tác... cục ta”, anh xúc động vô cùng. Dòng cảm xúc từ hiện tại trôi về quá khứ với bao kỉ niệm cảm động lại tràn về. Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ. Tác giả đã dùng điệp từ "nghe" để nhấn mạnh nỗi xúc động của người chiến sĩ khi nghe tiếng gà trưa.Từ nghe ở đây không chỉ bằng thính giác mà còn bằng cảm giác, sự tâm tưởng, sự nhớ lại.... Tiếng gà trưa gợi nhớ bao kỉ niệm đẹp thời thơ ấu được sống trong tình yêu thương của người bà, giúp cho người lính trẻ vơi đi sự mệt mỏi trên quãng đường hành quân. Ta có thể cảm nhận được tình yêu quê hương thắm thiết của người lính trẻ. Trong năm khổ thơ giữa, tiếng gà trưa đã gợi nhớ bao kỉ niệm sâu sắc một thời thơ bé sống trong tình yêu thương của bà. Quên sao được lời mắng yêu chân thật, giản dị mà chan chứa bao tình thương của bà: “Gà đẻ mà mày nhìn Rồi sau này lang mặt.” Sợ bị lang mặt, “cháu về lấy gương soi, lòng dại thơ lo lắng”. Kỉ niệm rất đỗi đời thường, bình dị mà sâu sắc, chân thật. Bà luôn chịu thương chịu khó, chắt chiu, lo cho đàn gà: Tay ba khum soi trứng Dành từng quả chắt chiu Cho con gà mái ấp. Cứ mùa đông hằng năm, bà lại “lo đàn gà toi, mong trời đừng sương muối để cuối năm bán gà” và mua quần áo mới cho cháu. Ôi cái quần chéo go Ống rộng dài quét đất Cái áo cánh trúc bâu Đi qua nghe sột soạt. Khi được quần áo mới, người cháu vui sướng vô cùng. Người cháu không hề chê ống quần rộng, áo trúc bâu vì hiểu được sự vất vả và tình yêu thương của bà dành cho mình. Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu Tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi, cũng vì bà Vì tiếng gà cục tác Ổ trứng hồng tuổi thơ. Tác giả đã dùng điệp từ “vì” để nhấn mạnh nguyên nhân khiến người chiến sĩ ra đi chiến đấu. Không phải bắt nguồn từ những nguyên nhân to lớn nào khác mà chính là vì bà, nơi quê hương thân thuộc có tiếng gà cục tác, ổ trứng hồng tuổi thơ. Âm thanh tiếng gà trưa bình dị mà thiêng liêng được lặp lại bốn lần xuyên suốt trong bài thơ như nhắc nhở, lay gọi bao tình cảm đẹp. Ta có thể thấy được tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước rộng lớn của người chiến sĩ. Một tình bà cháu đẹp đẽ, nồng hậu và ấm áp! Tiếng gà trưa không chỉ là âm thanh quen thuộc từ đời sống của mỗi làng quê mà còn là âm vang của kỉ niệm, những hồi ức đẹp. Hình ảnh người bà trong bài thơ khiến cảm xúc trong người tôi dâng trào, nhớ tới người bà đã khuất của mình. “Tiếng gà trưa” thực là một bài thơ hay! 4. Củng cố: GV nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tìm hiểu trước về tục ngữ để chuẩn bị cho tiết học sau ở HKII. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Ký duyệt Ngày 02 tháng 12 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: