Tuần: 2
Ngày soạn: 12-8-2019
Tiết : 4 Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
- Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
2/ Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt
khi cảm thụ tác phẩm văn học.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
3/ Thái độ:
- Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của Tiếng Việt.
- Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác
thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
- Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên:
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cách viết I/ Ôn tập các bước làm bài cảm
một bài cảm thụ văn thụ văn học.
xuôi 1- Cảm thụ văn học là gì?
2- Các bước làm bài cảm thụ
văn học:
II/ Cách viết một bài cảm thụ
Kể tên các thể loại văn văn học.
xuôi?
Nhắc lại các thể loại 1/ Cách viết một bài cảm thụ
văn xuôi và kể tên tác thơ.
phẩm minh họa. 2/ Cách viết một bài cảm thụ
văn xuôi.
- Các thể loại văn xuôi:
Văn xuôi có những đặc Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí
trưng nào? - Đặc trưng của văn xuôi:
Tính khách quan trong sự phản
GV minh họa bằng tác ánh; cốt truyện được tổ chức một
phẩm cụ thể. cách nghệ thuật; nhân vật được
miêu tả chi tiết, sống động gắn
Khi phân tích văn xuôi với hoàn cảnh; phạm vi miêu tả
cần chú ý những yếu tố không bị hạn chế về không gian
nào? + Nhan đề. và thời gian; ngôn ngữ linh hoạt,
+ Bố cục. gần với ngôn ngữ đời sống”
- Các yếu tố cần chú ý khi phân + Giọng điệu. tích văn xuôi:
+ Nhân vật. + Nhan đề.
a. Lai lịch + Bố cục.
+ Giọng điệu.
b. Ngoại hình
+ Nhân vật.
Trong cuốn Hồi kí Bác c. Ngôn ngữ a. Lai lịch
Hồ, hai nhà văn Hoài
d. Nội tâm b. Ngoại hình
Thanh và Thanh Tịnh
đã tả phong cảnh quê e. Cử chỉ hành động c. Ngôn ngữ
hương Bác như sau: f. Những nhận xét d. Nội tâm
Trước mắt chúng tôi, giữa của các nhân vật khác
e. Cử chỉ hành động
hai dãy núi là nhà Bác với về nhân vật đang
cánh đồng quê Bác. Nhìn được phân tích. f. Những nhận xét của các nhân
xuống cánh đồng có đủ vật khác về nhân vật đang được
+ Ngôn ngữ.
các màu xanh, xanh pha phân tích.
vàng của ruộng mía, xanh + Nội dung.
rất mượt mà của lúa + Tư tưởng + Ngôn ngữ.
đương thời con gái, xanh + Nội dung.
đậm của những rặng tre; Gợi ý + Tư tưởng
đây đó một vài cây phi lao Đoạn văn dùng từ
xanh biếc và nhiều màu ngữ chỉ màu xanh
xanh khác nữa. thật đa dạng và phù
Đọc đoạn văn trên, em có hợp với từng cảnh
nhận xét gì về cách dùng vật: ruộng mía xanh
từ ngữ chỉ màu xanh? pha vàng, lúa chiêm
Cách dùng từ ngữ như vậy đương thời con gái
đã góp phần gợi tả đIều gì (giai đoạn phát triển
về cảnh vật trên quê Bác? mạnh) có màu xanh
rất mượt, rặng tre
xanh đậm, phi lao
xanh biếc. Cách dùng
từ ngữ như vậy góp
phần gợi tả vẻ đẹp
nên thơ và tràn trề
sức sống của cảnh vật
trên quê hương Bác.
4. Củng cố:
Khắc sâu trọng tâm kiến thức.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
Sưu tầm văn xuôi và viết lời cảm thụ.
IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 2
Ngày soạn: 12-8-2019
Tiết : 5
Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
- Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
2/ Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt
khi cảm thụ tác phẩm văn học.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
3/ Thái độ:
- Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của Tiếng Việt.
- Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác
thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
- Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên:
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản
trò
Hoạt động 1: Bài 1 I/ Ôn tập các bước làm bài cảm thụ
văn học.
1- Cảm thụ văn học là gì?
2- Các bước làm bài cảm thụ văn
học:
II/ Cách viết một bài cảm thụ văn
Bạn Thái Nguyễn Thu học.
Trang đã làm bài thơ Hs đọc bài thơ
bốn chữ- Đọc bài thơ. 1/ Cách viết một bài cảm thụ thơ.
a. Bài thơ sử dụng biện 2/ Cách viết một bài cảm thụ văn
pháp nghệ thuật chính xuôi.
nào: III/Luyện tập:
So sánh Bài 1:
Điệp từ So sánh Bạn Thái Nguyễn Thu Trang đã làm
Nhân hóa Điệp từ bài thơ bốn chữ.
Liệt kê Nhân hóa a. Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật
Liệt kê chính nào:
So sánh
b- Chi tiết nào chứng tỏ Điệp từ
Gà, Vịt rất hồn nhiên- cái Nhân hóa
hồn nhiên con trẻ? Hành động, suy Liệt kê
b- Chi tiết nào chứng tỏ Gà, Vịt rất hồn c- Bài thơ kết thúc bất ngờ nghĩ.. nhiên- cái hồn nhiên con trẻ?
ra sao? Ý nghĩa bài thơ Hai chú nhăn nhó c- Bài thơ kết thúc bất ngờ ra sao? Ý
như thế nào? .cái nọ nghĩa bài thơ như thế nào?
d- Chọn và đặt đầu đề cho d- Chọn và đặt đầu đề cho bài thơ?
bài thơ? Đem làm từ thiện Bài 2:
->Biết quan tâm
giúp đỡ mọi người Rễ
-> Nhan đề: Gà, Rễ lầm lũi trong đất
Hoạt động 2: Bài 2: Vịt đi chợ. Không phải để biết đất mấy tầng sâu
Rễ lam lũ, cực nhọc và đen đúa
Vì tầm cao trên đầu.
Chứng minh tính đa nghĩa Khi cây chưa chạm tới mây biếc
của bài thơ? Chưa là nơi ca hót của những loài chim
Thì dẫu phải xuyên qua bao tầng đất đá
Rễ vẫn đi tìm.
Có thể ai đó đã nghe lá hát
Đã nghe từ hoa, từ quả mùi hương
HS thực hành và Nhưng với cây, bài ca đích thực
Hướng dẫn HS viết đoạn trình bày Là từ rễ cất lên.
văn. Nghĩa chính:Vai (Nguyễn Minh Khiêm)
trò của rễ Có người nói: Bài thơ trên có tính đa
Nghĩa chuyển: nghĩa. Ý em thế nào?
Con người cần cù Viết đoạn văn phân tích bài thơ?
Bài tập bổ sung: lao động, làm nên Gợi ý
thành quả cho gia Hạt gạo của làng quê ta đã trải qua biết
Hạt gạo làng ta đình bao nhiêu khó khăn thử thách to lớn
Có bão tháng bảy của thiên nhiên: nào là bão tháng bảy
Có mưa tháng ba (thường là bão to), nào là mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa (thường là mưa lớn). Hạt gạo còn được
Những trưa tháng sáu HS thực hành làm ra từ những giọt mồ hôI của người
Nước như ai nấu mẹ hiền trên cánh đồng nắng lửa: "Giọt
Chết cả cá cờ mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước
Cua ngoi lên bờ như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoi lên
Mẹ em xuống cấy bờ/ Mẹ em xuống cấy...". Hình ảnh đối
Em hiểu đoạn thơ trên như lập của hai dòng tơ cuối ("Cua ngoi lên
thế nào? Hình ảnh đối lập bờ/ Mẹ em xuống cấy") gợi cho ta nghĩ
trong đoạn thơ gợi cho em đến sự vất vả, gian truân của người mẹ
những suy nghĩ gì? khó có gì so sánh nổi. Càng cảm nhận
sâu sắc được nỗi vất vả của người mẹ
để làm ra hạt gạo, ta càng thêm thương
yêu mẹ biết bao nhiêu.
4. Củng cố:
Khắc sâu trọng tâm kiến thức. Đọc thơ trữ tình.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
Sưu tầm thơ và viết lời cảm thụ.
IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 2
Ngày soạn: 12-8-2019
Tiết : 6 Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
- Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
2/ Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt
khi cảm thụ tác phẩm văn học.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
3/ Thái độ:
- Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của Tiếng Việt.
- Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác
thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
II. CHUẨN BỊ :
- Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
- Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên:
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Bài 3 I/ Ôn tập các bước làm bài cảm thụ
văn học.
1- Cảm thụ văn học là gì?
2- Các bước làm bài cảm thụ
Đọc phần trích “Trong làng văn học:
tôi...gương thần xanh” (Hai II/ Cách viết một bài cảm thụ văn
cây phong) học.
1/ Cách viết một bài cảm thụ thơ.
2/ Cách viết một bài cảm thụ văn
xuôi.
III/Luyện tập:
- Nếu cần tìm bố cục, ta nên Bài 1:
chia đoạn trích thành mấy Bài 2:
phần nhỏ? Tiêu đề từng Phần 1: ....”cháy Bài 3:
phần? rừng rực”—những Đọc phần trích “Trong làng
điều kì diệu về hai tôi...gương thần xanh” (Hai cây
cây phong tuổi ấu phong)
thơ. a- Nếu cần tìm bố cục, ta nên chia
Phần 2: ... “gió nhẹ đoạn trích thành mấy phần nhỏ? Tiêu
thoảng qua”- vỡ lẽ đề từng phần?
- Các biện pháp nghệ thuật sự huyền diệu về b- Các biện pháp nghệ thuật được sử
được sử dụng trong đoạn hai cây phong. dụng trong đoạn trích?
Nhân hóa trích? Phần 3: còn lại- tuy So sánh, ẩn dụ
Nhân hóa vỡ lẽ nhưng cảm Gợi tả...
So sánh thụ về hai cây c- Đối với tuổi thơ “tôi” cây phong kì
Gợi tả... phong kì diệu diệu như thế nào? Chọn chi tiết và
- Đối với tuổi thơ “tôi” cây không thay đổi. phân tích?
phong kì diệu như thế nào? -> Tất cả các ý d- Đọc và phân tích câu cuối?
Chọn chi tiết và phân tích? trên. Bài 4:
d- Đọc và phân tích câu HS tự làm Đoạn văn: “Lão cố làm ra...lừa nó”
cuối? (Lão Hạc)
a- Nội dung?
Hoạt động 2: Bài 4: Lão Hạc bộc lọ nỗi b- Biện pháp nghệ thuật chính được
- Biện pháp nghệ thuật chính đau khổ và ân hận sử dụng?
được sử dụng? với ông giáo về c- Viết đoạn văn cảm nhận?
- Viết đoạn văn cảm nhận? việc bán cậu Vàng. Bổ sung: Đoạn thơ trong bài Tiểu đội
Tả ngoại hình- bộc xe không kính
lộ nội tâm “Không có kính...trái tim”
HS thực hành và - Nghệ thuật
trình bày - Phân biệt sự khác nhau của 3 từ
Sự vắng mặt của kính “không”. Nêu giá trị của từ “không”
Một sự phủ nhận Gợi ý
Cái xe ban đầu khi ra trận Khổ thơ bộc lộ tình cảm thiết tha yêu
được trang bị...-> lập luận Điệp ngữ, liêt kê, quý của tác giả đối với rừng cọ của
Bài tập bổ sung: hoán dụ quê hương. Tác giả trò chuyện với
Trong bài Mặt trời xanh rừng cọ như trò chuyện với người
của tôio, nhà thơ Nguyễn thân ("Rừng cọ ơi! Rừng cọ!"), tả
Viết Bình viết: những chiếc lá cọ vừa đẹp vừa ngời
Rừng cọ ơi! Rừng cọ! ngời sức sống. Hình ảnh "Mặt trời
Lá đẹp, lá ngời ngời HS thực hành xanh của tôi" ở câu thơ cuối không
Tôi yêu thường vẫn gọi chỉ nói lên sự liên tưởng, so sánh
Mặt trời xanh của tôi. chính xác của tác giả (lá cọ xoè những
Theo em, khổ thơ trên đã cánh nhỏ dàI trông xa như "mặt trời"
bộc lộ tình cảm của tác giả dâng toả chiếu những "tia nắng xanh")
đối với quê hương như thế mà còn bộc lộ rõ tình cảm yêu mến và
nào? tự hào của tác giả về rừng cọ của quê
hương.
4. Củng cố:
Khắc sâu trọng tâm kiến thức. Đọc đoạn văn độc đáo.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
Sưu tầm văn xuôi và viết lời cảm thụ.
IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 2 ngày 14.8.2019
Tổ trưởng
ND:
PP:
Nguyễn Thị Vân Tiểu thuyết là thể loại lớn nhất trong loại tác phẩm tự sự, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong
thời kì cận và hiện đại. Ðây là thể loại không bị giới hạn về dung lượng phản ánh hiện thực,
cả về không gian cũng như thời gian. Qua tiểu thuyết, người đọc có thể hiểu được một giai
đoạn lịch sử với nhiều sự kiện, nhiều cảnh ngộ, địa điểm, tình huống...mà khó có thể loại nào
có thể đạt được. Các yếu tố khác của tác phẩm văn học, từ đề tài, chủ đề, nhân vật, kết
cấu...cũng chịu sự chi phối của đặc điểm này.
Truyện ngắn: Dung lượng ngắn, nhân vật của truyện ngắn thường không nhiều và cuộc đời
của nhân vật cũng thường chỉ được miêu tả như một khoảnh khắc, mảnh nhỏ nhưng lại có ý
nghĩa trong cả cuộc đời nhân vật nên nhịp điệu truyện ngắn khẩn trương, gấp rút, có nhiều
yếu tố bất ngờ, chuyển đoạn đột ngột trong giới thiệu, bố cục, kết thúc câu chuyện.
+ Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ cần tìm hiểu
+ Bước 2: Nội dung đoạn văn, đoạn thơ nói lên điều gì?
+ Bước 3: Tìm hiểu về nghệ thuật có trong bài ( cách dùng từ, đặt câu, biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ,...)
+ Bước 4: Những suy nghĩ, cảm xúc của em và rút ra bài học (nếu có) khi đọc đoạn văn, đoạn
thơ đó.
+ Bước 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn, có câu mở đầu, câu kết đoạn.
Ví dụ:
Đề bài:
Sông La ơi, sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi."
(Trích Bè xuôi sông La - Vũ Duy Thông /SGK Tiếng Việt 4, tập hai) Đoạn thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?
Gợi ý:
+ Bước 1: Đọc kĩ đề bài và đọc kĩ đoạn thơ
+ Bước 2: Tìm hiều về nội dung của đoạn thơ.
- Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của dòng sông La. Sông La thật đẹp,
mặt nước trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt soi bóng xuống mặt sông.
+ Bước 3: Biện pháp nghệ thuật.
- Biện pháp so sánh: Mặt nước như ánh mắt, hàng tre như hàng mi dài mươn mướt
- Biện pháp nhân hoá: Gọi tên sông thân thiết, trìu mến như gọi một người bạn. Dòng
sông cũng như con người, đậm đà tình cảm. Liên tưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu
nữ.
+ Bước 4: Cảm nghĩ của em:
- Yêu mến vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông.
- Tự hào, yêu mến thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
+ Bước 5: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dòng sông La. Nhà thơ đã
nhân hoá sông La, gọi tên sông một cách trìu mến như gọi một con người. "Sông La ơi, sông
La/ Trong veo như ánh mắt". Cách so sánh dòng sông La "trong veo như ánh mắt" làm cho em
thấy sắc màu trong xanh của dòng sông cũng đậm đà tình cảm yêu thương. Những hàng tre rủ
bóng xuống mặt sông cũng được nhân hoá thành "Bờ tre xanh im mát/Mươn mướt đôi hàng
mi". Vẻ đẹp của dòng sông, của bờ tre chẳng khác nào vẻ đẹp của một người con gái. Đọc
đoạn thơ em càng yêu mến và tự hào về thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
Kí duyệt tuần 2 ngày 17.8.2016
Tổ trưởng
Nhiếp Thị Kim Thái
Tiểu thuyết là thể loại lớn nhất trong loại tác phẩm tự sự, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong
thời kì cận và hiện đại. Ðây là thể loại không bị giới hạn về dung lượng phản ánh hiện thực,
cả về không gian cũng như thời gian. Qua tiểu thuyết, người đọc có thể hiểu được một giai
đoạn lịch sử với nhiều sự kiện, nhiều cảnh ngộ, địa điểm, tình huống...mà khó có thể loại nào
có thể đạt được. Các yếu tố khác của tác phẩm văn học, từ đề tài, chủ đề, nhân vật, kết
cấu...cũng chịu sự chi phối của đặc điểm này.
Truyện ngắn: Dung lượng ngắn, nhân vật của truyện ngắn thường không nhiều và cuộc đời
của nhân vật cũng thường chỉ được miêu tả như một khoảnh khắc, mảnh nhỏ nhưng lại có ý
nghĩa trong cả cuộc đời nhân vật nên nhịp điệu truyện ngắn khẩn trương, gấp rút, có nhiều
yếu tố bất ngờ, chuyển đoạn đột ngột trong giới thiệu, bố cục, kết thúc câu chuyện. + Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ cần tìm hiểu
+ Bước 2: Nội dung đoạn văn, đoạn thơ nói lên điều gì?
+ Bước 3: Tìm hiểu về nghệ thuật có trong bài ( cách dùng từ, đặt câu, biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ,...)
+ Bước 4: Những suy nghĩ, cảm xúc của em và rút ra bài học (nếu có) khi đọc đoạn văn, đoạn
thơ đó.
+ Bước 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn, có câu mở đầu, câu kết đoạn.
Ví dụ:
Đề bài:
Sông La ơi, sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi."
(Trích Bè xuôi sông La - Vũ Duy Thông /SGK Tiếng Việt 4, tập hai)
Đoạn thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?
Gợi ý:
+ Bước 1: Đọc kĩ đề bài và đọc kĩ đoạn thơ
+ Bước 2: Tìm hiều về nội dung của đoạn thơ.
- Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của dòng sông La. Sông La thật đẹp,
mặt nước trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt soi bóng xuống mặt sông.
+ Bước 3: Biện pháp nghệ thuật.
- Biện pháp so sánh: Mặt nước như ánh mắt, hàng tre như hàng mi dài mươn mướt
- Biện pháp nhân hoá: Gọi tên sông thân thiết, trìu mến như gọi một người bạn. Dòng
sông cũng như con người, đậm đà tình cảm. Liên tưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu
nữ.
+ Bước 4: Cảm nghĩ của em:
- Yêu mến vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông.
- Tự hào, yêu mến thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
+ Bước 5: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dòng sông La. Nhà thơ đã
nhân hoá sông La, gọi tên sông một cách trìu mến như gọi một con người. "Sông La ơi, sông
La/ Trong veo như ánh mắt". Cách so sánh dòng sông La "trong veo như ánh mắt" làm cho em
thấy sắc màu trong xanh của dòng sông cũng đậm đà tình cảm yêu thương. Những hàng tre rủ
bóng xuống mặt sông cũng được nhân hoá thành "Bờ tre xanh im mát/Mươn mướt đôi hàng
mi". Vẻ đẹp của dòng sông, của bờ tre chẳng khác nào vẻ đẹp của một người con gái. Đọc
đoạn thơ em càng yêu mến và tự hào về thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
Tài liệu đính kèm: