Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 9 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 2
Ngày soạn: 12-8-2019
Tiết : 4 Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC 
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
 - Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
 - Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
2/ Kĩ năng:
 - Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt 
khi cảm thụ tác phẩm văn học.
 - Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
3/ Thái độ:
 - Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu 
đẹp của Tiếng Việt.
 - Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác 
thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
 - Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên: 
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp : Sĩ số:
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 Hoạt động 1: Cách viết I/ Ôn tập các bước làm bài cảm 
 một bài cảm thụ văn thụ văn học.
 xuôi 1- Cảm thụ văn học là gì?
 2- Các bước làm bài cảm thụ 
 văn học:
 II/ Cách viết một bài cảm thụ 
 Kể tên các thể loại văn văn học.
 xuôi?
 Nhắc lại các thể loại 1/ Cách viết một bài cảm thụ 
 văn xuôi và kể tên tác thơ.
 phẩm minh họa. 2/ Cách viết một bài cảm thụ 
 văn xuôi.
 - Các thể loại văn xuôi: 
 Văn xuôi có những đặc Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí 
 trưng nào? - Đặc trưng của văn xuôi:
 Tính khách quan trong sự phản 
 GV minh họa bằng tác ánh; cốt truyện được tổ chức một 
 phẩm cụ thể. cách nghệ thuật; nhân vật được 
 miêu tả chi tiết, sống động gắn 
 Khi phân tích văn xuôi với hoàn cảnh; phạm vi miêu tả 
 cần chú ý những yếu tố không bị hạn chế về không gian 
 nào? + Nhan đề. và thời gian; ngôn ngữ linh hoạt, 
 + Bố cục. gần với ngôn ngữ đời sống”
 - Các yếu tố cần chú ý khi phân + Giọng điệu. tích văn xuôi:
 + Nhân vật. + Nhan đề.
 a. Lai lịch + Bố cục.
 + Giọng điệu.
 b. Ngoại hình
 + Nhân vật.
 Trong cuốn Hồi kí Bác c. Ngôn ngữ a. Lai lịch
 Hồ, hai nhà văn Hoài 
 d. Nội tâm b. Ngoại hình
 Thanh và Thanh Tịnh 
 đã tả phong cảnh quê e. Cử chỉ hành động c. Ngôn ngữ
 hương Bác như sau: f. Những nhận xét d. Nội tâm
 Trước mắt chúng tôi, giữa của các nhân vật khác 
 e. Cử chỉ hành động
 hai dãy núi là nhà Bác với về nhân vật đang 
 cánh đồng quê Bác. Nhìn được phân tích. f. Những nhận xét của các nhân 
 xuống cánh đồng có đủ vật khác về nhân vật đang được 
 + Ngôn ngữ.
 các màu xanh, xanh pha phân tích.
 vàng của ruộng mía, xanh + Nội dung.
 rất mượt mà của lúa + Tư tưởng + Ngôn ngữ.
 đương thời con gái, xanh + Nội dung.
 đậm của những rặng tre; Gợi ý + Tư tưởng 
 đây đó một vài cây phi lao Đoạn văn dùng từ 
 xanh biếc và nhiều màu ngữ chỉ màu xanh 
 xanh khác nữa. thật đa dạng và phù 
 Đọc đoạn văn trên, em có hợp với từng cảnh 
 nhận xét gì về cách dùng vật: ruộng mía xanh 
 từ ngữ chỉ màu xanh? pha vàng, lúa chiêm 
 Cách dùng từ ngữ như vậy đương thời con gái 
 đã góp phần gợi tả đIều gì (giai đoạn phát triển 
 về cảnh vật trên quê Bác? mạnh) có màu xanh 
 rất mượt, rặng tre 
 xanh đậm, phi lao 
 xanh biếc. Cách dùng 
 từ ngữ như vậy góp 
 phần gợi tả vẻ đẹp 
 nên thơ và tràn trề 
 sức sống của cảnh vật 
 trên quê hương Bác.
 4. Củng cố: 
 Khắc sâu trọng tâm kiến thức.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Sưu tầm văn xuôi và viết lời cảm thụ.
IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 2
Ngày soạn: 12-8-2019
Tiết : 5 
 Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC 
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
 - Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
 - Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
2/ Kĩ năng:
 - Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt 
khi cảm thụ tác phẩm văn học.
 - Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
3/ Thái độ:
 - Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu 
đẹp của Tiếng Việt.
 - Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác 
thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
 - Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên: 
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp : Sĩ số:
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản
 trò
 Hoạt động 1: Bài 1 I/ Ôn tập các bước làm bài cảm thụ 
 văn học.
 1- Cảm thụ văn học là gì?
 2- Các bước làm bài cảm thụ văn 
 học:
 II/ Cách viết một bài cảm thụ văn 
 Bạn Thái Nguyễn Thu học.
 Trang đã làm bài thơ Hs đọc bài thơ
 bốn chữ- Đọc bài thơ. 1/ Cách viết một bài cảm thụ thơ.
 a. Bài thơ sử dụng biện 2/ Cách viết một bài cảm thụ văn 
 pháp nghệ thuật chính xuôi.
 nào: III/Luyện tập:
 So sánh Bài 1:
 Điệp từ So sánh Bạn Thái Nguyễn Thu Trang đã làm 
 Nhân hóa Điệp từ bài thơ bốn chữ.
 Liệt kê Nhân hóa a. Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật 
 Liệt kê chính nào:
 So sánh
 b- Chi tiết nào chứng tỏ Điệp từ
 Gà, Vịt rất hồn nhiên- cái Nhân hóa
 hồn nhiên con trẻ? Hành động, suy Liệt kê
 b- Chi tiết nào chứng tỏ Gà, Vịt rất hồn c- Bài thơ kết thúc bất ngờ nghĩ.. nhiên- cái hồn nhiên con trẻ?
 ra sao? Ý nghĩa bài thơ Hai chú nhăn nhó c- Bài thơ kết thúc bất ngờ ra sao? Ý 
 như thế nào? .cái nọ nghĩa bài thơ như thế nào?
 d- Chọn và đặt đầu đề cho d- Chọn và đặt đầu đề cho bài thơ?
 bài thơ? Đem làm từ thiện Bài 2: 
 ->Biết quan tâm 
 giúp đỡ mọi người Rễ
 -> Nhan đề: Gà, Rễ lầm lũi trong đất
 Hoạt động 2: Bài 2: Vịt đi chợ. Không phải để biết đất mấy tầng sâu
 Rễ lam lũ, cực nhọc và đen đúa
 Vì tầm cao trên đầu.
 Chứng minh tính đa nghĩa Khi cây chưa chạm tới mây biếc
 của bài thơ? Chưa là nơi ca hót của những loài chim
 Thì dẫu phải xuyên qua bao tầng đất đá
 Rễ vẫn đi tìm.
 Có thể ai đó đã nghe lá hát
 Đã nghe từ hoa, từ quả mùi hương
 HS thực hành và Nhưng với cây, bài ca đích thực
 Hướng dẫn HS viết đoạn trình bày Là từ rễ cất lên.
 văn. Nghĩa chính:Vai (Nguyễn Minh Khiêm)
 trò của rễ Có người nói: Bài thơ trên có tính đa 
 Nghĩa chuyển: nghĩa. Ý em thế nào?
 Con người cần cù Viết đoạn văn phân tích bài thơ?
 Bài tập bổ sung: lao động, làm nên Gợi ý
 thành quả cho gia Hạt gạo của làng quê ta đã trải qua biết 
 Hạt gạo làng ta đình bao nhiêu khó khăn thử thách to lớn 
 Có bão tháng bảy của thiên nhiên: nào là bão tháng bảy 
 Có mưa tháng ba (thường là bão to), nào là mưa tháng ba 
 Giọt mồ hôi sa (thường là mưa lớn). Hạt gạo còn được 
 Những trưa tháng sáu HS thực hành làm ra từ những giọt mồ hôI của người 
 Nước như ai nấu mẹ hiền trên cánh đồng nắng lửa: "Giọt 
 Chết cả cá cờ mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước 
 Cua ngoi lên bờ như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoi lên 
 Mẹ em xuống cấy bờ/ Mẹ em xuống cấy...". Hình ảnh đối 
 Em hiểu đoạn thơ trên như lập của hai dòng tơ cuối ("Cua ngoi lên 
 thế nào? Hình ảnh đối lập bờ/ Mẹ em xuống cấy") gợi cho ta nghĩ 
 trong đoạn thơ gợi cho em đến sự vất vả, gian truân của người mẹ 
 những suy nghĩ gì? khó có gì so sánh nổi. Càng cảm nhận 
 sâu sắc được nỗi vất vả của người mẹ 
 để làm ra hạt gạo, ta càng thêm thương 
 yêu mẹ biết bao nhiêu.
 4. Củng cố: 
 Khắc sâu trọng tâm kiến thức. Đọc thơ trữ tình.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Sưu tầm thơ và viết lời cảm thụ.
IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 2
 Ngày soạn: 12-8-2019
 Tiết : 6 Chuyên đề: CẢM THỤ VĂN HỌC 
 I. MỤC TIÊU :
 1/ Kiến thức:
 - Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại thơ, văn xuôi.
 - Bồi dưỡng năng lực đọc – hiểu văn bản nghệ thuật.
 2/ Kĩ năng:
 - Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ Tiếng Việt 
 khi cảm thụ tác phẩm văn học.
 - Vận dụng kĩ năng viết bài văn cảm thụ thơ, văn.
 3/ Thái độ:
 - Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu 
 đẹp của Tiếng Việt.
 - Biết yêu quí những giá trị chân, thiện, mĩ và có thái độ khinh ghét những cái xấu, ác 
 thông qua những tác phẩm văn học được cảm thụ.
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, đọc tư liệu tham khảo, tìm bài tập nâng cao.
 - Trò : Đoc kỹ tư liệu, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên: 
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp : Sĩ số:
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Bài 3 I/ Ôn tập các bước làm bài cảm thụ 
 văn học.
 1- Cảm thụ văn học là gì?
 2- Các bước làm bài cảm thụ 
Đọc phần trích “Trong làng văn học:
tôi...gương thần xanh” (Hai II/ Cách viết một bài cảm thụ văn 
cây phong) học.
 1/ Cách viết một bài cảm thụ thơ.
 2/ Cách viết một bài cảm thụ văn 
 xuôi.
 III/Luyện tập:
- Nếu cần tìm bố cục, ta nên Bài 1:
chia đoạn trích thành mấy Bài 2: 
phần nhỏ? Tiêu đề từng Phần 1: ....”cháy Bài 3:
phần? rừng rực”—những Đọc phần trích “Trong làng 
 điều kì diệu về hai tôi...gương thần xanh” (Hai cây 
 cây phong tuổi ấu phong)
 thơ. a- Nếu cần tìm bố cục, ta nên chia 
 Phần 2: ... “gió nhẹ đoạn trích thành mấy phần nhỏ? Tiêu 
 thoảng qua”- vỡ lẽ đề từng phần?
- Các biện pháp nghệ thuật sự huyền diệu về b- Các biện pháp nghệ thuật được sử 
được sử dụng trong đoạn hai cây phong. dụng trong đoạn trích?
 Nhân hóa trích? Phần 3: còn lại- tuy So sánh, ẩn dụ
Nhân hóa vỡ lẽ nhưng cảm Gợi tả...
So sánh thụ về hai cây c- Đối với tuổi thơ “tôi” cây phong kì 
Gợi tả... phong kì diệu diệu như thế nào? Chọn chi tiết và 
- Đối với tuổi thơ “tôi” cây không thay đổi. phân tích?
phong kì diệu như thế nào? -> Tất cả các ý d- Đọc và phân tích câu cuối?
Chọn chi tiết và phân tích? trên. Bài 4: 
d- Đọc và phân tích câu HS tự làm Đoạn văn: “Lão cố làm ra...lừa nó”
cuối? (Lão Hạc)
 a- Nội dung?
Hoạt động 2: Bài 4: Lão Hạc bộc lọ nỗi b- Biện pháp nghệ thuật chính được 
- Biện pháp nghệ thuật chính đau khổ và ân hận sử dụng?
được sử dụng? với ông giáo về c- Viết đoạn văn cảm nhận?
- Viết đoạn văn cảm nhận? việc bán cậu Vàng. Bổ sung: Đoạn thơ trong bài Tiểu đội 
 Tả ngoại hình- bộc xe không kính
 lộ nội tâm “Không có kính...trái tim”
 HS thực hành và - Nghệ thuật
 trình bày - Phân biệt sự khác nhau của 3 từ 
Sự vắng mặt của kính “không”. Nêu giá trị của từ “không”
Một sự phủ nhận Gợi ý
Cái xe ban đầu khi ra trận Khổ thơ bộc lộ tình cảm thiết tha yêu 
được trang bị...-> lập luận Điệp ngữ, liêt kê, quý của tác giả đối với rừng cọ của 
Bài tập bổ sung: hoán dụ quê hương. Tác giả trò chuyện với 
Trong bài Mặt trời xanh rừng cọ như trò chuyện với người 
của tôio, nhà thơ Nguyễn thân ("Rừng cọ ơi! Rừng cọ!"), tả 
Viết Bình viết: những chiếc lá cọ vừa đẹp vừa ngời 
Rừng cọ ơi! Rừng cọ! ngời sức sống. Hình ảnh "Mặt trời 
Lá đẹp, lá ngời ngời HS thực hành xanh của tôi" ở câu thơ cuối không 
Tôi yêu thường vẫn gọi chỉ nói lên sự liên tưởng, so sánh 
Mặt trời xanh của tôi. chính xác của tác giả (lá cọ xoè những 
Theo em, khổ thơ trên đã cánh nhỏ dàI trông xa như "mặt trời" 
bộc lộ tình cảm của tác giả dâng toả chiếu những "tia nắng xanh") 
đối với quê hương như thế mà còn bộc lộ rõ tình cảm yêu mến và 
nào? tự hào của tác giả về rừng cọ của quê 
 hương.
 4. Củng cố: 
 Khắc sâu trọng tâm kiến thức. Đọc đoạn văn độc đáo.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Sưu tầm văn xuôi và viết lời cảm thụ.
 IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 2 ngày 14.8.2019
 Tổ trưởng
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Vân Tiểu thuyết là thể loại lớn nhất trong loại tác phẩm tự sự, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong 
thời kì cận và hiện đại. Ðây là thể loại không bị giới hạn về dung lượng phản ánh hiện thực, 
cả về không gian cũng như thời gian. Qua tiểu thuyết, người đọc có thể hiểu được một giai 
đoạn lịch sử với nhiều sự kiện, nhiều cảnh ngộ, địa điểm, tình huống...mà khó có thể loại nào 
có thể đạt được. Các yếu tố khác của tác phẩm văn học, từ đề tài, chủ đề, nhân vật, kết 
cấu...cũng chịu sự chi phối của đặc điểm này.
Truyện ngắn: Dung lượng ngắn, nhân vật của truyện ngắn thường không nhiều và cuộc đời 
của nhân vật cũng thường chỉ được miêu tả như một khoảnh khắc, mảnh nhỏ nhưng lại có ý 
nghĩa trong cả cuộc đời nhân vật nên nhịp điệu truyện ngắn khẩn trương, gấp rút, có nhiều 
yếu tố bất ngờ, chuyển đoạn đột ngột trong giới thiệu, bố cục, kết thúc câu chuyện.
+ Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ cần tìm hiểu
 + Bước 2: Nội dung đoạn văn, đoạn thơ nói lên điều gì?
 + Bước 3: Tìm hiểu về nghệ thuật có trong bài ( cách dùng từ, đặt câu, biện pháp tu từ: so 
sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ,...)
 + Bước 4: Những suy nghĩ, cảm xúc của em và rút ra bài học (nếu có) khi đọc đoạn văn, đoạn 
thơ đó.
 + Bước 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn, có câu mở đầu, câu kết đoạn.
Ví dụ: 
 Đề bài: 
Sông La ơi, sông La 
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi." 
 (Trích Bè xuôi sông La - Vũ Duy Thông /SGK Tiếng Việt 4, tập hai) Đoạn thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?
Gợi ý:
 + Bước 1: Đọc kĩ đề bài và đọc kĩ đoạn thơ
 + Bước 2: Tìm hiều về nội dung của đoạn thơ.
 - Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của dòng sông La. Sông La thật đẹp, 
mặt nước trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt soi bóng xuống mặt sông.
 + Bước 3: Biện pháp nghệ thuật.
 - Biện pháp so sánh: Mặt nước như ánh mắt, hàng tre như hàng mi dài mươn mướt
 - Biện pháp nhân hoá: Gọi tên sông thân thiết, trìu mến như gọi một người bạn. Dòng 
sông cũng như con người, đậm đà tình cảm. Liên tưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu 
nữ.
 + Bước 4: Cảm nghĩ của em:
 - Yêu mến vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông.
 - Tự hào, yêu mến thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
 + Bước 5: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
 Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dòng sông La. Nhà thơ đã 
nhân hoá sông La, gọi tên sông một cách trìu mến như gọi một con người. "Sông La ơi, sông 
La/ Trong veo như ánh mắt". Cách so sánh dòng sông La "trong veo như ánh mắt" làm cho em 
thấy sắc màu trong xanh của dòng sông cũng đậm đà tình cảm yêu thương. Những hàng tre rủ 
bóng xuống mặt sông cũng được nhân hoá thành "Bờ tre xanh im mát/Mươn mướt đôi hàng 
mi". Vẻ đẹp của dòng sông, của bờ tre chẳng khác nào vẻ đẹp của một người con gái. Đọc 
đoạn thơ em càng yêu mến và tự hào về thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
 Kí duyệt tuần 2 ngày 17.8.2016
 Tổ trưởng
 Nhiếp Thị Kim Thái
Tiểu thuyết là thể loại lớn nhất trong loại tác phẩm tự sự, đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong 
thời kì cận và hiện đại. Ðây là thể loại không bị giới hạn về dung lượng phản ánh hiện thực, 
cả về không gian cũng như thời gian. Qua tiểu thuyết, người đọc có thể hiểu được một giai 
đoạn lịch sử với nhiều sự kiện, nhiều cảnh ngộ, địa điểm, tình huống...mà khó có thể loại nào 
có thể đạt được. Các yếu tố khác của tác phẩm văn học, từ đề tài, chủ đề, nhân vật, kết 
cấu...cũng chịu sự chi phối của đặc điểm này.
Truyện ngắn: Dung lượng ngắn, nhân vật của truyện ngắn thường không nhiều và cuộc đời 
của nhân vật cũng thường chỉ được miêu tả như một khoảnh khắc, mảnh nhỏ nhưng lại có ý 
nghĩa trong cả cuộc đời nhân vật nên nhịp điệu truyện ngắn khẩn trương, gấp rút, có nhiều 
yếu tố bất ngờ, chuyển đoạn đột ngột trong giới thiệu, bố cục, kết thúc câu chuyện. + Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ cần tìm hiểu
 + Bước 2: Nội dung đoạn văn, đoạn thơ nói lên điều gì?
 + Bước 3: Tìm hiểu về nghệ thuật có trong bài ( cách dùng từ, đặt câu, biện pháp tu từ: so 
sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ,...)
 + Bước 4: Những suy nghĩ, cảm xúc của em và rút ra bài học (nếu có) khi đọc đoạn văn, đoạn 
thơ đó.
 + Bước 5: Sắp xếp các nội dung trên thành một đoạn văn ngắn, có câu mở đầu, câu kết đoạn.
Ví dụ: 
 Đề bài: 
Sông La ơi, sông La 
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi." 
 (Trích Bè xuôi sông La - Vũ Duy Thông /SGK Tiếng Việt 4, tập hai)
Đoạn thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông La như thế nào?
Gợi ý:
 + Bước 1: Đọc kĩ đề bài và đọc kĩ đoạn thơ
 + Bước 2: Tìm hiều về nội dung của đoạn thơ.
 - Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của dòng sông La. Sông La thật đẹp, 
mặt nước trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt soi bóng xuống mặt sông.
 + Bước 3: Biện pháp nghệ thuật.
 - Biện pháp so sánh: Mặt nước như ánh mắt, hàng tre như hàng mi dài mươn mướt
 - Biện pháp nhân hoá: Gọi tên sông thân thiết, trìu mến như gọi một người bạn. Dòng 
sông cũng như con người, đậm đà tình cảm. Liên tưởng đến vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu 
nữ.
 + Bước 4: Cảm nghĩ của em:
 - Yêu mến vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông.
 - Tự hào, yêu mến thiên nhiên đất nước tươi đẹp.
 + Bước 5: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
 Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dòng sông La. Nhà thơ đã 
nhân hoá sông La, gọi tên sông một cách trìu mến như gọi một con người. "Sông La ơi, sông 
La/ Trong veo như ánh mắt". Cách so sánh dòng sông La "trong veo như ánh mắt" làm cho em 
thấy sắc màu trong xanh của dòng sông cũng đậm đà tình cảm yêu thương. Những hàng tre rủ 
bóng xuống mặt sông cũng được nhân hoá thành "Bờ tre xanh im mát/Mươn mướt đôi hàng 
mi". Vẻ đẹp của dòng sông, của bờ tre chẳng khác nào vẻ đẹp của một người con gái. Đọc 
đoạn thơ em càng yêu mến và tự hào về thiên nhiên đất nước tươi đẹp.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc