Tuần: 2 ; Tiết: 1 Ngày soạn: 14/08/2019 PHẦN TẬP LÀM VĂN: Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T1) – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết nhận diện được tính liên kết, sự mạch lạc và xác định bố cục của một văn bản cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: HDHS ôn tập về liên kết, mạch lạc và bố cục trong văn bản. I. Khái quát về văn bản: - Thế nào liên kết trong văn HS nêu. 1. Liên kết và những yếu tố bản? để bảo đảm tính liên kết cho văn bản: - Muốn đạt được mục đích - Những yêu cầu để văn - Nội dung ý nghĩa quan giao tiếp thì văn bản phải có bản có tính liên kết? trọng hơn. Vì khi nội tính liên kết trên cả 2 mặt: nội dung đã không gắn bó dung ý nghĩa và hình thức với nhau thì dù có dùng ngôn ngữ. - Trong 2 mặt đó, mặt nào hình thức ngôn ngữ để - Sự liên kết nội dung thể quan trọng hơn? Vì sao? nối kết, văn bản vẫn hiện ở: mỗi câu trong văn bản không có tính liên kết. đều có quan hệ ý nghĩa với Khi nội dung đã có sự câu khác (ý câu trước có khả - Nếu văn bản có từ 2 đoạn gắn bó rồi mà biết dùng năng gợi mở, ý câu sau tiếp trở lên thì các đoạn có cần phương tiện ngôn ngữ để nối, cụ thể thêm ý câu trước; liên kết với nhau không? kết nối thì sự gắn kết các đoạn trong 1 văn bản càng chặt chẽ hơn. cũng phải thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau). - Những phương tiện ngôn - Hình thức ngôn ngữ để liên ngữ dùng để liên kết là gì? Suy nghĩ – trình bày. kết câu, đoạn gọi là phương tiện liên kết (có thể là từ, tổ hợp từ, câu,...). - Thế nào bố cục của văn HS nêu. 2. Bố cục trong văn bản và bản? Tác dụng của việc xây các điều kiện để bố cục được dựng bố cục? - Bố cục: 3 phần. rành mạch, hợp lí: - Bố cục một văn bản thông MB: Thường thông báo thường có mấy phần? đề tài của văn bản. - Bố cục là sự bố trí, sắp xếp Nhiệm vụ từng phần ntn? TB: Thường gồm nhiều các phần, các đoạn theo một Giảng: MB cần trình bày đoạn văn, mỗi đoạn trình trình tự hợp lí, rành mạch. một cách tự nhiên và hấp bày một phần của nội dẫn để lôi cuốn người đọc/ dung toàn văn bản. - Tác dụng: làm cho văn bản nghe; TB cần diễn đạt sinh KB: Thường nhấn mạnh trở nên có nghĩa và dễ hiểu. động, giàu cảm xúc; KB lại đề tài. cần tạo được một ấn tượng - Điều kiện cần thiết để một cho người đọc/ nghe về văn Nghe – suy nghĩ – ghi văn bản có tính mạch lạc: bản của mình. chép. - Điều kiện cần thiết để một + Nội dung các phần, các văn bản có tính mạch lạc? HS nêu. đoạn phải thống nhất, liền Giảng: Nội dung mỗi đoạn mạch và cùng biểu hiện một là một khía cạnh của chủ Nghe – suy nghĩ – ghi chủ đề chung xuyên suốt. đề, không được lặp lại chép. + Giữa các phần, các đoạn nhau. phải có sự phân biệt rạch ròi. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn các bài phần TLV đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Tuần: 2 ; Tiết: 2 Ngày soạn: 14/08/2019 PHẦN TẬP LÀM VĂN: Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T2) – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết nhận diện được tính liên kết, sự mạch lạc và xác định bố cục của một văn bản cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản thầy trò HĐ1: HDHS ôn tập về các bước tạo lập một văn bản. - Các bước tạo - 4 bước: II. Các bước tạo lập một văn bản: lập một văn bản? + Định hướng. - Định hướng chính xác + Tìm và lập dàn - Tìm ý và sắp xếp ý ý. - Diễn đạt các ý thành câu văn, đoạn văn + Diễn đạt thành - Đọc lại và sửa chữa văn bản văn bản hoàn - Lưu ý: Việc phân chia ý cần đảm bảo nguyên chỉnh. tắc: - Khi tìm ý và + Kiểm tra lại + Theo tầng bậc hợp lí, không chồng chéo lập dàn ý cần chú văn bản. nhau. ý điều gì? + Ý nhỏ nằm trong giới hạn của ý lớn, không HS suy nghĩ – trùng lặp hoàn toàn với ý lớn và không được trình bày. trùng nhau. + Giúp người đọc tiếp thu nội dung văn bản thuận lợi và hứng thú. HĐ2: HDHS luyện tập. Bài tập 1. Cho đoạn văn: III. Luyện tập: “En-ri-cô này! Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính Bài tập 1. trọng cha mẹ là tình cảm thiêng HS giải thích liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp a. Không thể đổi. Vì nội dung lên tình yêu thương đó”. sẽ rời rạc, từ “đó” là dấu hiệu (Mẹ tôi - Trích Những tấm liên kết giữa câu 3 với câu 2. lòng cao cả của Ét-môn-đô đơ -> trình bày. A-mi-xi, Ngữ văn 7, Tập một). b. Nội dung đoạn văn trên: tình a. Đoạn văn có ba câu. Theo em, cảm giữa cha mẹ và con cái. có thể đổi chỗ giữa câu 2 và câu 3 được không? Vì sao? Ca dao: b. Nội dung đoạn văn trên nói - Bài 1: “Công cha về vấn đề gì? (Trả lời gọn trong cưu mang”. một câu). Em biết có những bài - Bài 2: “Công cha ca dao nào có cùng nội dung đó. đạo con”. Hãy viết ra ít nhất hai bài. BT2. Dưới đây là một đoạn văn HS trả lời các câu Bài tập 2. tường thuật buổi khai giảng năm hỏi sau: Nhận xét, bổ sung các ý để học. Theo em, đoạn văn có tính - Thầy Hiệu đoạn văn có tính liên kết. liên kết không? Hãy bổ sung các trưởng bước lên - Đoạn văn chưa có sự liên kết ý để đoạn văn có tính liên kết. lễ đài để làm gì? vì nội dung các câu chưa có sự Trong tiếng vỗ tay vang dội, - “Lời văn” nói gắn bó chặt chẽ, thống nhất với thầy Hiệu trưởng với dáng điệu trong câu (2) liên nhau. vui vẻ, hiền hòa tiến lên lễ đài quan tới ý gì ở - Cần bổ sung các ý để đoạn (1). Lời văn sôi nổi truyền cho câu (1)? văn có tính liên kết: thầy trò niềm tự hào và tinh - Âm thanh và + Thầy Hiệu trưởng bước lên lễ thần quyết tâm (2). Âm thanh hình ảnh phấp đài để phát biểu, đánh trống rộn ràng, phấp phới trên đỉnh phới trên đỉnh cột khai trường. cột cờ thúc giục chúng em bước cờ nói tới trong + Sửa lời văn -> lời phát biểu vào năm học mới (3). câu (3) là tả cái sôi nổi của thầy. gì? + Chi tiết miêu tả âm thanh GV nhận xét chung. -> Viết lại đ/ văn. tiếng trống và hình ảnh lá cờ bay phấp phới trên đỉnh cột cờ. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài phần TLV đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: .................................. Tuần: 2 ; Tiết: 3 Ngày soạn: 14/08/2019 PHẦN TẬP LÀM VĂN: Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T3) – NCMĐ2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết viết đoạn văn, bài văn có bố cục, mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: HDHS luyện tập. BT3. Có một lần, trước khi đi III. Luyện tập (TT): làm, mẹ đã viết giấy để lại, căn Bài tập 3: Lắp ghép, nối kết dặn Nam một số việc. Không HS xâu chuỗi các các từ ngữ tạo thành văn bản hiểu cu Tí nghịch ngợm thế nào mối quan hệ sao đảm bảo tính liên kết. mà lấy tờ giấy ấy ra chơi, rồi cho hợp lí. Muốn lắp ghép các cụm từ sau đó xé thành nhiều mảnh. ấy thành một đoạn văn có ý Đến trưa, khi Nam đi học về thì nghĩa, không nên chỉ ghép độc chỉ còn một loạt mẩu giấy vụn lập từng câu mà phải xâu ghi các từ ngữ rời rạc như sau: chuỗi các mối quan hệ sao cho Sau đó – Con chịu khó – Mẹ hợp lí (tức là phải dựa vào văn đã chuẩn bị sẵn – ở trong tủ -> Lắp ghép thành cảnh để đưa ra phán đoán). lạnh – Trưa nay – cùng hai con đoạn văn. Ví dụ: – bận công việc ở cơ quan – - Quan hệ về thời gian phải nấu cơm – không thể về ăn cơm hợp lí, logic: trưa nay – Ăn – bố mẹ – thức ăn – Ăn cơm cơm xong – sau đó xong – con chở em đến trường - Để trưa đi học về, Nam theo – nhớ đừng làm em chậm giờ -> Trình bày. lời dặn trong giấy mà làm nhé – cả hai anh em lên giường việc. Như vậy có nghĩa là trưa ngủ. ấy, bố mẹ không về, hai anh Em hãy giúp Nam lắp ghép, em Nam ở nhà với nhau, tự lo nối kết các từ ngữ trong các liệu mọi việc mẩu giấy vụn, tạo thành văn -> Nhận xét. - Quan hệ về trình tự các công bản đảm bảo tính liên kết để việc của Nam: phải nấu cơm – hiểu được nội dung lời dặn của ăn cơm – lên giường ngủ sau mẹ. đó mới đưa em đến trường BT4. Viết đoạn văn (khoảng 5 Bài tập 4. Viết đoạn văn có sử câu) về ngày đầu tiên em đi dụng các phương tiện ngôn học, trong đó có sử dụng các Nêu yêu cầu của ngữ để liên kết câu. phương tiện ngôn ngữ để liên bài tập. Bây giờ đã là học sinh lớp 7 kết câu. nhưng kỷ niệm về buổi đầu tiên đi học thật khó quên. Đó là một buổi sáng mùa thu thật GV hướng dẫn HS viết đoạn HS viết đoạn văn. đẹp, mẹ đưa em đến trường. văn. Bầu trời trong xanh, nắng -> Trình bày. vàng như mật ong trải khắp sân trường. Ngôi trường thật Nhận xét. lớn và rất đông người. Em rụt -> Nhận xét. rè nép bên mẹ, không dám rời tay. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài phần TLV đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . .................................. Ký duyệt Ngày 15 tháng 8 năm 2019
Tài liệu đính kèm: