Tuần: 20 ; Tiết: 55,56 Ngày soạn: 10/01/2021 Chuyên đề 15: TỤC NGỮ (T4,5) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phân tích, chứng minh các đặc điểm của tục ngữ qua các bài tục ngữ đã học. - Cảm nhận suy nghĩ, đánh giá về hình ảnh, chi tiết nổi bật trong tục ngữ. - Sưu tầm, giới thiệu tục ngữ (đặc biệt là tục ngữ địa phương Bạc Liêu). 2. Kĩ năng: Phân tích, chứng minh các đặc điểm thi pháp tục ngữ. 3. Thái độ: Hiểu sâu hơn, yêu quí hơn các giá trị của tục ngữ. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản thầy của trò HĐ 2: Thực hành luyện tập (TT). Bài tập 4: Cho III. Thực hành luyện tập (TT): các câu tục ngữ Bài tập 4. Tìm: sau đây: a. Nghĩa của các câu tục ngữ: - Ăn không nên - Ăn không nên đọi, nói không nên lời: Ăn và nói đọi, nói không HS thảo luận: đều chưa sõi -> chỉ người vụng dại trong đường nên lời ăn nói, cư xử. - Có công mài sắt - Có công mài sắt có ngày nên kim: Kiên trì nhẫn có ngày nên kim N1: Tìm nghĩa nại thì việc khó đến đâu cũng làm được. - Lá lành đùm lá của mỗi câu - Lá lành đùm lá rách: Người đầy đủ, không rách tục ngữ. hoạn nạn giúp người túng thiếu, gặp hoạn nạn. - Một con ngựa - Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Sự hoạn nạn đau cả tàu bỏ cỏ của một người và sự chia sẻ của đồng loại. - Ngưu tầm ngưu, N2: Nêu bài - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã: Những kẻ có lòng mã tầm mã mà mỗi câu dạ xấu thường tìm nhau, kéo bè kéo cánh với - Ở bầu thì tròn, ở tục ngữ đem nhau. ống thì dài lại. - Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài: Ảnh hưởng của a.Tìm nghĩa của môi trường đối với con người và sinh vật. mỗi câu tục ngữ. b. Bài học: b. Bài học mà - Ăn không nên đọi, nói không nên lời: Nhắc nhở mỗi câu tục ngữ Trình bày con người phải luôn học tập rèn luyện cách nói đem lại? năng, cư xử với mọi người. GV chia nhóm - Có công mài sắt có ngày nên kim:Phải có ý chí cho HS thảo luận. bền bỉ trong công việc và cuộc sống. Nhận xét, bổ - Lá lành đùm lá rách: Những người cùng cảnh sung. ngộ phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau. GV nhận xét, bổ - Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Phải biết sung. thương yêu đồng loại khi họ gặp hoạn nạn. - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã: Tìm bạn mà chơi, không nên chơi với kẻ xấu. - Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài: Môi trường xã hội có ảnh hưởng rất lớn đối với mỗi người. Bài tập 5: Dân Bài tập 5. gian ta có câu HS xác định Dàn ý: “Người ta là hoa yêu cầu của đề MB: Giới thiệu câu tục ngữ. đất”. Bằng hiểu bài. TB: biết của mình, em - Giải thích: hãy làm sáng tỏ + Hình ảnh hoa là một thứ đẹp đẽ, thuần tuý, là câu tục ngữ trên. kết tinh tạo hóa ban tặng mang một hương thơm HS lập dàn ý. nồng nàn, một vẻ đẹp kiều diễm. GV hướng dẫn + Vì sao có thể nói người ta là hoa đất: Hoa đất HS lập dàn ý. chính là mạch sống của đất trời, cũng có thể nói HS viết bài. hoa đất chính là con người. -> Cho HS viết - Dẫn chứng: bài. Trình bày Con người có thể xây nên những tòa tháp có giá -> Yêu cầu HS trị cả về kinh tế lẫn lịch sử, những máy móc hiện đọc bài viết. Nhận xét. đại ... Những nền văn minh từ cổ đại tới hiện đại Nhận xét. đều do một tay con người tạo ra... Cho điểm. Ghi chép. KB: Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ. Bài tập 6: Ngoài Bài tập 6. Giới thiệu một số câu tục ngữ sưu tầm các câu tục ngữ HS sưu tầm, được: đã học trong giới thiệu theo 1. Phản ánh những kinh nghiệm về lao động sản SGK, hãy giới chủ đề. xuất: thiệu thêm một số - Chim cập cợi, mùa đợi nhau. câu tục ngữ khác - Cơm quanh rá, mạ quanh bờ. và nói rõ chủ đề - Sương quánh cá thu, sương lu cá thửng. của những câu tục - Lâu đêm hơn thêm hồ. ngữ đó. - Nhất dáng, nhì men, ba chàm, bốn vẽ. 2. Những tập quán, phong tục trong đời sống HS chia làm 4 nhân dân: GV cử HS làm nhóm thi với - Dưa La, cà Láng, nem Bảng, tương Bần, nước trọng tài. nhau, nhóm mắm Vạn Vân, cá rô Ðầm Sét. nào tìm được - Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng Nam nhiều sẽ nhận - Mồng bảy hội Khám, mồng tám hội Dâu, mồng được một chín đâu đâu trở về hội Gióng. GV làm giám thưởng. - Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề. khảo. 3. Biểu hiện ở thái độ, đánh giá về lao động, cách xét đoán con người qua lao động: - Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Hay làm đầu quang mặt sạch, chẳng hay làm Nhận xét. đầu rếch mặt dơ. - Của một đồng, công một nén. GV nhận xét 4. Tục ngữ thể hiện lòng tự hào, ngợi ca đất nước chung, công bố giàu đẹp, con người tài hoa: kết quả. Rút kinh - Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến. nghiệm. - Ăn Bắc, mặc Nam. - Trai Cầu Vồng, Yên Thế, gái Nội Duệ, Cầu Lim. - Trai Hai Huyện, gái miệt vườn. 5. Tục ngữ địa phương Bạc Liêu: Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau. Bắt lợn túm giò, bắt bò tóm mũi. Tằm đỏ cổ thì vỗ dâu vô. Bài làm tham khảo (BT5): “Giá trị của con người”, khái niệm đó đã được người xưa hiểu từ rất lâu đời. Những nhà trí thức thời xưa thì đã có óc nhận xét, phân tích sâu sắc và thể hiện dưới những lời ca, truyền từ đời này sang đời khác. Trong kho tàng văn học Việt Nam, để thể hiện giá trị của con người thì có vô số tục ngữ, ca dao. Nhưng có một câu tục ngữ thể hiện điều đó lại mang một hình thức ẩn dụ, rất sâu sắc khiến người đọc phải tò mò mà ngẫm nghĩ, nhẹ nhàng mà thấm thía sâu xa. Đó chính là câu tục ngữ “Người ta là hoa đất”. Câu tục ngữ có 5 chữ nhưng mang nhiều nghĩa hàm ẩn, hình ảnh hoa là một thứ đẹp đẽ, thuần tuý, là kết tinh tạo hóa ban tặng mang một hương thơm nồng nàn, một vẻ đẹp kiều diễm. Vậy thì hoa đất là gì? Hoa đất chính là mạch sống của đất trời, cũng có thể nói hoa đất chính là con người. Tại sao vậy? Con người là một sinh vật hoàn hảo của vũ trụ. Con người có hình thể, bản năng và trí tuệ – đó chính là thứ vũ khí mạnh nhất. Trí tuệ đã đem lại cho con người sự tìm tòi khám phá, những kiến thức khoa học tạo nên những bước ngoặt thành đạt thật đáng khâm phục. Con người có thể xây nên những tòa tháp có giá trị cả về kinh tế lẫn lịch sử, những máy móc hiện đại để phục vụ con người. Những nền văn minh từ cổ đại tới hiện đại đều do một tay con người tạo ra. Trong quá trình đấu tranh thiên nhiên, bạt núi, ngăn sông, khai khẩn đất hoang, con người đã tin ở trí thông minh và sức lực của mình, con người đã đứng lên xây dựng một xã hội, một tinh cầu văn minh. Câu tục ngữ trên đã khẳng định điều đó. Dường như mọi tinh hoa, vẻ đẹp đều hội tụ vào con người. Và nó còn đẹp trong lòng yêu thương của mỗi cá nhân. Sự gắn bó đi kèm với ý chí chính là thứ để con người trường tồn cùng thời gian. Con người không chỉ là tâm điểm của trái đất mà còn là tâm điểm của vũ trụ. Từ xa xưa, con người đã biết dựa vào nhau để sống, đã biết trao đổi của cải vật chất. Trải theo cùng năm tháng, thời gian thì những bông hoa đất đó đã tạo nên được những thành tựu như ngày nay. Tất cả những điều đó đều thể hiện con người là ngọn đèn bất diệt. Không đâu xa lạ, ngay trên đất Việt Nam này, nhân dân ta đã phấn đấu xây dựng đất nước mình suốt từ Bắc chí Nam. Từ thế hệ này sang thế hệ khác, đã làm cho đất nước càng tươi đẹp. Nhân dân ta có mối tình cao cả, đoàn kết anh em từ miền ngược tới miền xuôi. Các Vua Hùng có công dựng nước, nhân dân mọi thời có công giữ nước. Những vị danh nhân, những nhà thành đạt toả sáng trên đường đời. Những điều đó phần nào đã làm sáng tỏ được câu tục ngữ trên. Thời xưa ông cha ta có những lối suy nghĩ và câu từ giản dị nhưng nó chứa đựng biết bao nhiêu điều mà khiến chúng ta ngày nay thấm thía, cảm nhận mãi mà vẫn chưa thể lĩnh hội hết được. Câu tục ngữ trên là một điển hình rõ nét. Có thể nói câu tục ngữ này mang nhiều ý tứ sâu xa nhưng đúc kết lại bài học của nó là sự trân trọng về giá trị con người. Đó không chỉ là một lời ca ngợi mà còn là một sự khẳng định, một luận điểm đúng đắn sôi nổi thu hút nhiều suy nghĩ của những người xung quanh. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tìm hiểu trước về văn nghị luận để chuẩn bị cho chuyên đề sau. IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 20 ; Tiết: 57 Ngày soạn: 10/01/2021 Chuyên đề 16: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN NGHỊ LUẬN (T1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là văn nghị luận, đặc điểm yêu cầu của một bài văn nghị luận. - Hiểu được tầm quan trọng của luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích đề, xây dựng luận điểm, tìm luận cứ và phương pháp lập luận. 3. Thái độ: Có ý thức phát biểu các nhận định, tư tưởng, suy nghĩ, thái độ trước một vấn đề đặt ra trong cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: HDHS ôn tập về văn nghị luận. I. Ôn tập về văn nghị luận: - Em hiểu thế nào là HS nhớ lại, trình 1. Khái niệm: Văn nghị luận: là văn văn nghị luận? bày. được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. - Đặc điểm yêu cầu HS nêu, phân tích, 2. Đặc điểm và yêu cầu của văn nghị của một bài văn nghị lấy ví dụ minh họa. luận: luận? - Giải quyết một cách thuyết phục vấn đề nào đó. - Lập luận chặt chẽ, hợp lí, toàn diện, thuyết phục. - Dùng từ, đặt câu chính xác, ngôn ngữ trong sáng. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét ý thức học tập của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập các bài đã học về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ............ Ký duyệt Ngày 13 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: