Tuần: 4 ; Tiết: 10,11 Ngày soạn: 20/9/2020 Chuyên đề 4: TỪ HÁN VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm vững khái niệm, vai trò của từ Hán Việt. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được các từ Hán Việt trong văn bản, biết giải thích nghĩa, biết cách sử dụng từ Hán Việt có sắc thái biểu cảm và không lạm dụng. - Biết phân biệt sắc thái nghĩa của các cặp từ Hán Việt trong nói và viết. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ Hán Việt trong nói và viết. II. Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Đọc bài trước ở nhà. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Kiểm tra sách vở và sự chuẩn bị của HS. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ 1: HDHS ôn tập lí thuyết. NCMĐ1 I. Ôn tập lí thuyết: - Hãy nêu hiểu biết của em 1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: về đơn vị cấu tạo từ Hán HS nêu. - Đơn vị cấu tạo từ là tiếng. Tiếng Việt. dùng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là Giảng: Sở dĩ có 2 hiện yếu tố Hán Việt. tượng như vậy là vì có 1 số - Trong các yếu tố Hán Việt dùng để từ đơn tiếng Hán khi du cấu tạo từ: nhập vào tiếng Việt do tiếng Nghe – suy nghĩ + Có những yếu tố được dùng độc Việt không có từ đồng nghĩa – ghi chép. lập. nên nó được dùng độc lập, VD: hoa trong hoa quả, bút trong còn từ nào có từ đồng nghĩa bút đàm, học trong học tập, tập trong trong tiếng Việt thì không VD: đại nhân tập luyện. được dùng độc lập. (lớn), đại diện + Nhiều yếu tố không được dùng độc - Trong từ ghép Hán Việt có (thay) lập mà chỉ là yếu tố có nghĩa dùng để những yếu tố đồng âm cấu tạo từ ghép. nhưng nghĩa khác xa nhau. VD: đế trong Nam đế, cư trong dân Em hãy cho ví dụ. cư. 2. Từ ghép Hán Việt: 2 loại. - Từ ghép Hán Việt có mấy HS nêu, phân - Từ ghép đẳng lập: kết hợp giữa các loại? Đặc điểm? Nêu ví dụ tích. yếu tố là kết hợp ngang cho ta nghĩa cho những đặc điểm ấy. tập hợp khái quát. VD: giang sơn, quốc gia, sinh tử, Giảng: Ngoài ra từ nào có => Giải nghĩa từ vãng lai (qua lại). các yếu tố: tái, trùng, chí, trạng huống: - Từ ghép chính phụ: cực thì các yếu tố đó đều tình trạng có tính + Tiếng chính là danh từ thì yếu tố đứng trước. Ví dụ: tái phát, chất đặc biệt chính đứng sau. tái diễn; trùng tu, trùng trong một lúc VD: kim âu (chậu vàng), thạch mã hợp; chí trung; chí nghĩa; nào đó, gặp phải (ngựa đá), Nam quốc (nước Nam) -> cực độ, cực tả. trong cuộc sống yếu tố chính đứng sau. thực tế hay trải + Yếu tố chính chỉ hoạt động, tính qua trong đời chất, yếu tố phụ nêu lên 1 trạng sống nội tâm. huống về mức độ, sắc thái, địa điểm, thì yếu tố chính đứng sau. 3. Sử dụng từ Hán Việt: Sử dụng từ Hán Việt là vấn đề hết sức tế nhị. Trong các từ Hán Việt và thuần Việt đồng nghĩa, từ Hán Việt - Việc sử dụng từ Hán Việt HS nêu, phân có sắc thái trừu tượng, trang trọng, có cần thiết không? Vì sao? tích. tao nhã, cổ kính còn từ thuần Việt mang sắc thái cụ thể, gần gũi. Chính vì thế người ta dùng từ Hán Việt khi cần thiết để tạo sắc thái trang trọng, tao nhã, cổ kính. HĐ 2: HDHS luyện tập. NCMĐ2 - Phụ nữ: Người thuộc giới nữ, II. Luyện tập: thường dùng để chỉ người lớn Bài tập 1: Phân biệt các BT 1: Phân biệt các tuổi. yếu tố Hán Việt đồng âm. yếu tố Hán Việt đồng - Khuê phụ: người đàn bà trong a) Phụ trong: âm sau đây: sạch, biết lễ nghi. – phụ nữ, khuê phụ: vợ, a) Phụ trong: – phụ nữ, - Phụ tử: cha con. đàn bà. khuê phụ – phụ tử, phụ - Phụ thân: người cha. – phụ tử, phụ thân: cha. thân – phụ ân, phụ bạc. - Phụ ân: làm trái với ơn nghĩa. – phụ ân, phụ bạc: bội, b) Thiên trong: – thiên - Phụ bạc: đối xử tệ bạc. làm trái. mệnh, thiên tư – thiên - Thiên mệnh: mệnh trời. b) Thiên trong: thu, thiên lí – thiên vị, - Thiên tư: tư chất trời cho. – thiên mệnh, thiên tư: thiên kiến – thiên đô, - Thiên thu: ngàn thu. trời thiên cư. - Thiên lí: ngàn dặm. – thiên thu, thiên lí: nghìn - Thiên vị: đối xử không công (ngàn) bằng. – thiên vị, thiên kiến: - Thiên kiến: ý kiến lệch lạc. lệch, không cân bằng - Thiên đô: dời đô. – thiên đô, thiên cư: dời - Thiên cư: dời nhà, chỗ ở. BT 2: Có bạn nói: Từ HS tìm những từ thuần Việt Hán Việt mang sắc thái đồng nghĩa với những từ đã cho. Bài tập 2: Giải thích. trang trọng, còn từ thuần Việt mang sắc -> Giải thích. Các từ du kích, sinh viên, thái bình dân, vậy các đặc công, cam thảo từ du kích, sinh viên, -> Kết luận. không có từ thuần Việt đặc công, cam thảo đều đồng nghĩa nên không là từ Hán Việt sao Nhận xét, bổ sung. nảy sinh sắc thái biểu không có sắc thái trang cảm. trọng? Em giải thích như thế nào? Nhận xét chung. BT 3: Em có nhận xét HS giải nghĩa các từ Hán Việt: Bài tập 3: Nhận xét. gì về cách dùng từ, - Quân trung: đội quân ở giữa. ngắt nhịp trong đoạn - Vệ, cơ: các đơn vị lính ngày - Đoạn thơ dùng nhiều từ thơ trích trong Truyện xưa, chuyên phục dịch trong các Hán Việt: quân trung, vệ, Kiều của Nguyễn Du dinh thự quan lại. cơ, thị lập, song phi, tề dưới đây? - Thị lập: đứng chầu. chỉnh, uy nghi, vác đòng, Quân trung gươm lớn - Song phi: dàn làm hai hàng. tinh kì, trướng hùm, trung giáo dài, - Tề chỉnh: gọn gàng, ngay ngắn. quân, công, sánh, phu Vệ trong thị lập cơ - Uy nghi: có vẻ ngoài oai vệ, bề nhân tạo sắc thái trang ngoài song phi. thế. trọng cho đoạn thơ. Sẵn sàng tề chỉnh uy - (Vác) đòng: một loại vũ khí nghi, thời xưa. - Cách ngắt nhịp 4/4 ở các Vác đòng chật đất tinh - Tinh kì: chỉ chung các loại cờ câu tám tạo âm hưởng kì rợp sân. quạt, tượng trưng cho nghi vệ và dõng dạc, dứt khoát, uy Trướng hùm mở giữa đội ngũ quân lính ngày xưa. nghiêm. trung quân, - Trướng hùm: Dịch chữ hổ Từ công sánh với phu trướng, xưa thường dùng da hùm => Diễn tả không khí nhân cùng ngồi. làm thành cái màn lớn để chủ hùng dũng, oai nghiêm, soái họp bàn với các tướng, nên trang trọng cho buổi xử người sau quen dùng chữ "hổ án (báo ân báo oán) của trướng" để chỉ chỗ làm việc của Thúy Kiều. GV hướng dẫn HS xác các tướng soái. định từ Hán Việt; dùng - Trung quân: giữa quân. từ điển để giải nghĩa - (Tướng) công: từ dùng gọi từng từ. -> Nhận xét chồng của người phụ nữ có cách dùng từ trong chồng làm trong quân đội xưa. đoạn thơ. Từ công: chỉ Từ Hải. - Phu nhân: vợ. BT 4 Nếu thay xạ thủ Bài tập 4: Giải thích. Trần Oanh bằng người HS xét nghĩa của xạ thủ và - Do xạ thủ là từ nên xạ bắn Trần Oanh, em người bắn. thủ Trần Oanh chỉ có 1 thấy có ổn không? Vì nghĩa: người bắn là Trần sao? - Xạ thủ là một từ. Oanh. - Do người bắn có kết GV nhận xét chung. - Người bắn là một cụm từ. hợp lỏng lẻo hơn nên người bắn Trần Oanh có -> Giải thích. thể hiểu người bắn là Trần Oanh, cũng có thể Nhận xét. hiểu người đã bắn Trần Oanh. => Do vậy, dùng cụm từ người bắn Trần Oanh là không ổn. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung tiết học, nhận xét chung. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập về văn biểu cảm để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ........................... Tuần: 4 ; Tiết: 12 Ngày soạn: 20/9/2020 Chuyên đề 5: VĂN BIỂU CẢM – ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM (T1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là bài văn biểu cảm, các đặc điểm cơ bản của bài văn biểu cảm. - Phân biệt văn biểu cảm với các kiểu văn bản khác như tự sự, miêu tả, thuyết minh và mối quan hệ của chúng với văn biểu cảm. 2. Kĩ năng: Nhận biết, phân tích được đoạn văn, bài văn biểu cảm và lí giải được bằng các đặc điểm của thể văn này. 3. Thái độ: - Biết trân trọng những cảm đẹp: nhân ái, vị tha, cao thượng, tinh tế. - Có ý thức tu dưỡng tình cảm, đạo đức cao đẹp, trong sáng. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: HDHS tìm hiểu khái niệm và đặc điểm cơ bản của văn biểu cảm. NCMĐ1 I. Đặc điểm cơ bản của - Qua các bài học về văn biểu cảm, HS nêu. văn biểu cảm: em hiểu thế nào là văn biểu cảm? 1. Khái niệm văn biểu cảm: Giảng: Như vậy văn biểu cảm ra Nghe – suy nghĩ – Văn biểu cảm là kiểu văn đời là để đáp ứng nhu cầu tinh ghi chép. bản có nội dung biểu đạt tư thần của con người. Khi vui, khi tưởng, tình cảm, bộc lộ buồn, khi hạnh phúc hay khổ đau, - Bài Cổng trường những cảm xúc của người bao giờ con người cũng muốn mở ra, Mẹ tôi, các viết – thường là những ấn được thổ lộ,giãi bày, chia sẻ. bài ca dao tình cảm, tượng thầm kín, sâu sắc về - Hãy nêu những văn bản thuộc một số bài thơ con người, về sự vật, về kiểu văn bản biểu cảm mà em biết. TL: Một bài thơ trữ những kỉ niệm, những hồi Giảng: So với khái niệm văn phát tình, một trang tùy ức khó quên trong cuộc đời biểu cảm nghĩ (về tác phẩm văn bút, những cảm xúc mỗi con người. Vì vậy, văn học, về nhân vật văn học) trước khi đọc một tác biểu cảm có khả năng khơi đây thì khái niệm văn biểu cảm phẩm văn học hay gợi những cảm xúc chân rộng hơn nhiều bởi nó gắn với khi đứng trước cảnh thành ở người đọc và người toàn bộ đời sống tình cảm vốn rất đẹp thiên nhiên, viết. phong phú, đa dạng của con đều có thể là những người. văn bản biểu cảm. - Đặc điểm quan trọng nhất của HS nêu. 2. Đặc điểm, yêu cầu của văn biểu cảm lả gì? - Đến với ca dao văn biểu cảm: Việt Nam, ta bắt Giảng: Tình cảm trong văn biểu gặp thế giới tinh cảm là những tình cảm chân thật, thần của người lao nảy sinh từ hiện thực cuộc sống động với những phong phú, đa dạng của con người khúc ca trữ tình nhưng đã được nâng lên thành thắm thiết ca ngợi - Tình cảm trong văn biểu những tình cảm cao đẹp, lớn lao tình cảm gia đình, cảm: đẹp, thấm đượm chất và thấm nhuần tư tưởng nhân văn. tình yêu quê hương nhân văn. Vì vậy mà văn biểu cảm rất dễ tác đất nước, tình yêu động tới tình cảm của người đọc, lứa đôi, tình yêu lao người nghe; dễ tạo nên sự đồng động, thái độ mỉa cảm giữa con người với con mai và phẫn nộ người. trước cái xấu, cái ác trong xã hội. Cuộc - Hãy lấy ví dụ trong ca dao để sống của người lao - Cảm xúc phải chân thật, chứng minh cho đặc điểm của văn động phải chịu bao sâu sắc và phong phú. biểu cảm. nỗi vất vả, nhọc nhằn, bao đắng cay, Giảng: Nghe những câu ca dao, ta cơ cực nhưng với không chỉ cảm thông, yêu mến và tinh thần lạc quan, khâm phục người lao động mà còn yêu đời, họ đã dũng tự nhắc nhở mình phải biêt sống cảm vượt lên số nhân ái, có nghị lực, có ước mơ và phận để sống tốt, hoài bão. đẹp, có ý nghĩa. - Hãy nêu các bước làm văn biểu - Đề thường có 2 II. Cách làm bài văn biểu cảm. phần: nêu ra đối cảm: - Đề văn biểu cảm thường gồm tượng biểu cảm và 1. Rèn kĩ năng xác định mấy phần? định hướng tình yêu cầu của đề: - Căn cứ vào đâu để xác định yc cảm. Phải căn cứ vào các từ ngữ của đề? Ví dụ: “Cảm nghĩ và cấu trúc của đề bài để Giảng: Có trường hợp, đối tượng về dòng sông quê xác định nội dung, tư tưởng, biểu cảm và định hướng tình cảm hương”: Đối tượng tình cảm. được tách bạch rạch ròi. Cũng có biểu cảm là “dòng Thường trả lời cho những trường hợp, đề văn biểu cảm chỉ sông quê hương”; câu hỏi: nêu chung chung, buộc người viết định hướng tình - Đối tượng biểu cảm là gì? phải tự xác định đối tượng biểu cảm là“cảm nghĩ”). - Nội dung văn bản sẽ nói cảm và định hướng tình cảm. về điều gì? - Qua đó cần bộc lộ thái độ, tình cảm gì? 2. Rèn kĩ năng tìm ý: - Khi đi tìm ý cho bài văn biểu - Nêu câu hỏi – trả Thường tập trung trả lời cho cảm, chúng ta phải làm gì? lời để xác định ý. các câu hỏi: - Tình cảm, cảm xúc, ấn tượng, suy nghĩ sâu sắc nhất - Em sẽ nêu ra những câu hỏi như của em về đối tượng là gì? thế nào? - Những đặc điểm, tính chất HS thảo luận – trình gì của đối tượng tác động bày. nhiều nhất tới cảm xúc, suy Nhận xét chung. nghĩ của em? - Đối tượng làm em nghĩ đến, liên tưởng đến những Nhận xét, bổ sung. gì? - Em có kỉ niệm gắn bó sâu sắc gì với đối tượng? - Đối tượng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của em? Đọc 3. Rèn kĩ năng lập ý: Nghe – suy nghĩ – - Liên hệ hiện tại với tương GV cho HS đọc các đoạn văn ghi chép. lai: Là hình thức dùng trí trong SGK/ 117,118 và một số HS nêu. tưởng tượng để liên tưởng đoạn văn khác. - Liên hệ hiện tại tới tương lai, mượn hình với tương lai: tạo ảnh tương lai để khơi gợi nên mối liên hệ gắn cảm xúc về đối tượng biểu kết rất tự nhiên và cảm trong hiện tại. - Trong văn biểu cảm thường có nhuần nhuyễn giữa - Hồi tưởng quá khứ và suy những cách lập ý nào? hiện tại với tương nghĩ về hiện tại: Là hình lai. thức liên tưởng tới những kí - Hồi tưởng quá khứ ức trong quá khứ, gợi sống và suy nghĩ về hiện dậy những kỉ niệm để từ đó - Nêu cách hiểu của em về những tại: gắn kết giữa quá suy nghĩ về hiện tại. Đây hình thức biểu cảm này. khứ với hiện tại. cũng là hình thức lấy quá - Tưởng tượng tình khứ soi cho hiện tại khiến huống, hứa hẹn, cho cảm xúc của con người mong ước: đòi hỏi trở nên sâu lắng hơn. người viết văn phải - Tưởng tượng tình huống, GV nhận xét, bổ sung. có trí tưởng tượng hứa hẹn, mong ước: Là hình phong phú. thức liên tưởng phong phú, - Quan sát, suy từ những hình ảnh thực ngẫm: thường tạo đang hiện hữu để đặt ra các nên những cảm xúc tình huống và gửi gắm vào chân thực, sâu sắc. đó những suy nghĩ, cảm xúc về đối tượng biểu cảm cũng như những ước mơ, hi vọng. - Quan sát, suy ngẫm: Là hình thức liên tưởng dựa trên sự quan sát những hình ảnh đang hiện hữu trước mắt để có những suy ngẫm về đối tượng biểu cảm. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập kiến thức về văn biểu cảm để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ..................................... Ký duyệt Ngày 23 tháng 9 năm 2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: