Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 7, Tiết 19-21 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 7, Tiết 19-21 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 7 ; Tiết: 19 Ngày soạn: 10/10/2020
 Chuyên đề 6: TỪ LOẠI (T2) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Nắm vững khái niệm quan hệ từ; các loại quan hệ từ.
 2. Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ trong nói và viết.
 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng quan hệ từ hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 HĐ1: HDHS luyện tập.
 Bài tập 2: Trong bài thơ Việt a) HS căn cứ vào nội II. Luyện tập(TT):
 Bắc, Tố Hữu viết: dung ý nghĩa của các 
 Mình đi, mình có nhớ mình cụm từ và các câu thơ để Bài tập 2: 
 Tân Trào, Hồng Thái, mái đình xác định đại từ ngôi thứ 
 cây đa?... nhất, ngôi thứ hai cho a)
 Mình đi, mình lại nhớ mình đúng. - C1: mình (1), (2): 
 Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa b) Người ở lại hỏi: ngôi thứ hai (người 
 tình bấy nhiêu "Mình đi, mình có nhớ đi); mình (3): ngôi 
 a) Chỉ ra ngôi của đại từ trong các mình" thì người ra đi có thứ nhất (người ở lại).
 câu thơ trên. ngay lời đồng vọng - C3: mình (1), (2): 
 b) Qua cách sử dụng đại từ trong "mình đi, mình lại nhớ ngôi thứ nhất (người 
 những câu thơ trên, tác giả đã thể mình", tuy hai mà một. đi); mình (3): ngôi 
 hiện được nội dung gì? Thật hài hòa, gắn bó, thứ hai (người ở lại).
 Giảng: Trong tiếng Việt có sự thắm thiết. Bởi nghĩa 
 phân biệt giữa từ ngữ xưng hô chỉ tình của họ như suối b) Qua cách sử dụng 
 ngôi gộp (1nhóm ít nhất là 2 nguồn không bao giờ đại từ trong những 
 người, trong đó có người nói và cạn: "Nguồn bao nhiêu câu thơ trên, tác giả 
 người nghe): ta, chúng ta. Ngôi nước nghĩa tình bấy đã thể hiện được sự 
 trừ (có người nói nhưng không có nhiêu". "Bao nhiêu, bấy hài hoà, gắn bó, thắm 
 người nghe): tôi, chúng tôi /em, nhiêu" – Cặp từ hô ứng thiết của nghĩa tình 
 chúng em. Ngoài ra còn có từ đã nhấn mạnh được sự keo sơn không sao kể 
 ngữ xưng hô bao gồm cả ngôi giàu có, phong phú của xiết của nhân vật trữ 
 gộp và ngôi trừ: mình, chúng nghĩa tình keo sơn không tình trong bài thơ. 
 mình. sao kể xiết. 
 Bài tập 3: Em hãy nhận xét ý Bài tập 3: 
 nghĩa của từ với trong các câu a) Với nối yếu tố 
 sau: chính với yếu tố phụ 
 a) Trước mặt cô giáo, con đã Thảo luận nhóm – trình do đó với biểu thị 
 thiếu lễ độ với mẹ. bày. quan hệ chính phụ. (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) b) Với biểu thị quan 
 b) Bố với mẹ rất thương con. hệ đẳng lập.
 (Khánh Hoài) c) Với biểu thị quan 
 c) Anh hứa với em không bao giờ Nhận xét. hệ chính phụ nối phụ 
 để chúng nó ngồi cách xa nhau. ngữ với động từ hứa.
 (Khánh Hoài) d) Với biểu thị quan 
 d) Việc học quả là khó nhọc đối hệ chính phụ nối phụ 
 với con. (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) ngữ với tính từ khó 
 GV nhận xét, bổ sung. nhọc.
 Bài tập 4: Thêm các quan hệ từ Bài tập 4: 
 thích hợp để hoàn chỉnh các câu HS lên bảng sửa lại cho 
 sau đây: đúng (4 em – mỗi em a) Thêm quan hệ từ 
 a) Tuy miệng nói như vậy bụng một câu). mà / nhưng sau như 
 ông cũng rối bời lên. vậy.
 b) Người nông dân ngày xưa phải Nhận xét. b) Thêm quan hệ từ 
 làm cày chìa vôi, ngày nay đã có bằng sau phải làm.
 máy móc thay thế. c) Thêm quan hệ từ 
 c) Chúng ta phải cố gắng học tập để sau học tập.
 tiến bộ không ngừng. d) Thêm quan hệ từ 
 d) Đằng xa vẳng lại tiếng cười của sau tiếng cười.
 các em học sinh đi học về.
 Bài tập 5: Viết đoạn văn ngắn Bài tập 5: 
 nêu cảm nghĩ của em khi đọc HS viết đvăn (khoảng 10 Viết đoạn văn có sử 
 đoạn trích Bài ca Côn Sơn của câu) – trình bày – nhận dụng quan hệ từ.
 Nguyễn Trãi, chú ý sử dụng quan xét.
 hệ từ.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, tổng kết chuyên đề.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập các văn bản thơ trung đại Việt Nam đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 ...................................
Tuần: 7 ; Tiết: 20,21 Ngày soạn: 10/10/2020 
 Chuyên đề 7: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THƠ TRUNG ĐẠI
 VIỆT NAM (T1,2) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Khái niệm thơ trung đại
 - Đặc trưng của thơ trung đại
 - Niêm luật của một số thể thơ trung đại phổ biến
 2. Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu, cảm nhận nội dung và nghệ thuật của thơ trung 
đại theo đúng đặc trưng qua từng văn bản cụ thể. 3. Thái độ: 
 - Bồi đắp tinh thần yêu nước, từ đó có ý thức xây dựng quê hương.
 - Phát huy vẻ đẹp vốn có của thơ trung đại.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học. 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: HDHS tìm hiểu khái niệm thơ trung đại.
NCMĐ1 I. Khái niệm thơ trung đại:
- Qua các bài thơ HS nêu các bài thơ đã học, Thơ trung đại là hình thức thơ 
trung đại đã học, em thời gian sáng tác, tác giả, ca cổ điển, sáng tác trong thời 
hãy cho biết thế nào hình thức thể hiện -> khái kì phong kiến (từ thế kỉ X đến 
là thơ trung đại? quát thành khái niệm. hết thế kỉ XIX) bởi các trí 
 thức Nho học.
HĐ 2: HDHS tìm hiểu đặc trưng của thơ trung đại.
NCMĐ1 HS nêu những bài thơ được II. Đặc trưng của thơ trung 
 sáng tác bằng chữ Hán và đại:
 những bài thơ được sáng tác 1. Ngôn ngữ:
 bằng chữ Nôm -> kết luận. - Chữ Hán 
- Các tác giả sử dụng HS nêu: - Chữ Nôm
loại ngôn ngữ nào để - Trung quân ái quốc: Sông Trong đó chủ yếu là chữ Hán.
sáng tác? núi nước Nam, Phò giá về 2. Đề tài:
 kinh. - Tư tưởng trung quân, ái 
 - Phong cảnh quê hương đất quốc.
 nước, công tích của triều đại: - Phong cảnh quê hương đất 
- Nội dung – đề tài Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều nước, công tích của triều đại.
trong các bài thơ đứng ra. - Tâm sự về thời cuộc, vận 
trung đại đã học? - Tâm sự về thời cuộc, vận nước, những điều tai nghe 
 nước : Sau phút chia ly, mắt thấy, những thân phận 
 Bánh trôi nước, Bạn đến chơi bất hạnh của nhà thơ.
 nhà. 3. Hình thức thơ:
 HS nêu: - Vay mượn các hình thức thơ 
- Hình thức thể hiện - Sông núi nước Nam: thất ca cổ điển Trung Hoa.
– thể thơ? Nhận xét? ngôn tứ tuyệt. + Thơ Đường luật: tứ tuyệt, 
 - Phò giá về kinh: ngũ ngôn thất ngôn bát cú, ngũ ngôn tứ 
 tứ tuyệt. tuyệt.
 - Bài ca Côn Sơn: lục bát + Thể cổ phong: ca, hành.
 - Sau phút chia ly: song thất - Thơ dân tộc: lục bát, song 
 lục bát. thất lục bát 
- Em hiểu thế nào - Ước lệ, tượng trưng: dùng 4. Đặc điểm về thi pháp: tính ước lệ, tượng hình ảnh, vẻ đẹp của thiên 
trưng? Lấy ví dụ nhiên để gợi tả vẻ đẹp, phẩm 
trong các bài thơ để chất của con người.
minh họa. - Tính quy phạm: Về mặt - Mang tính ước lệ, tượng 
- Em hiểu như thế hình thức, tính quy phạm thể trưng trong miêu tả.
nào là tính quy phạm hiện ở việc sử dụng các thể 
trong văn thơ? loại văn học có lối kết cấu 
Giảng: Tính quy định hình, có niêm luật chặt 
phạm thể hiện ở chẽ và thống nhất, ở cách sử - Mang tính sùng cổ (sử dụng 
quan điểm nghệ dụng văn liệu, thi liệu đã nhiều điển tích, điển cố).
thuật rất coi trọng thành những motip quen 
mục đích giáo huấn thuộc. Tính quy phạm còn là 
của văn học, ở tập việc đề cao phép đối ( ), 
quán và tư duy nghệ tính quy phạm như trên đã tạo - Mang tính quy phạm (niêm 
thuật là quen nghĩ và ra một kiểu ước lệ mang đặc luật, bố cục chặt chẽ, hài hòa, 
phải nghĩ qua những điểm riêng là thiên về công cân đối).
kiểu mẫu nghệ thuật thức, trừu tượng, nhẹ về tính 
có sẵn, đã thành cá thể, cụ thể trong nghệ 
công thức. thuật.
NCMĐ1 III. Niêm luật của một số thể thơ 
- Em hiểu cách gieo vần trong HS thảo luận. trung đại phổ biến:
thơ thất ngôn bát cú như thế 
nào? Lấy ví dụ cụ thể. Trình bày. 1. Thơ thất ngôn bát cú:
Giảng: Lạc vận và cưỡng áp: 
Làm thơ Đường thì phải hiệp Lấy ví dụ a. Vần:
vận (gieo vần) cho đúng, nếu chứng minh. Làm thơ Đường thì phải hiệp vận 
không gieo vần được thì gọi (gieo vần) cho đúng.Thơ Đường 
là lạc vận, hoặc có gieo được Nhận xét. luật thường dùng vần bằng (thanh 
mà gượng gạo thì gọi là cưỡng huyền hoặc thanh ngang) ít khi 
áp. Cả hai cách ấy đều không Nghe – ghi dùng vần trắc (các thanh: hỏi, ngã, 
thể chấp nhận được. chép. nặng, sắc). Suốt bài thơ chỉ gieo 
- Thế nào là đối trong thơ thất một vần gọi là độc vận. Trong bài 
ngôn bát cú? thơ bát cú, có năm vần được gieo: 
Giảng: Nguyên tắc cố định vào chữ cuối các câu 1; 2; 4; 6; 8.
của một bài thơ Đường là ý 
nghĩa của hai câu 3 và 4 phải HS thảo luận. b. Đối:
"đối" nhau và hai câu 5, 6 Đối là đặt hai câu đi song đôi cho ý 
cũng "đối" nhau. Đối thường Trình bày. và chữ trong hai câu ấy cân xứng 
được hiểu là sự tương phản với nhau. Trong phép đối: vừa có 
(về nghĩa kể cả từ đơn, từ Lấy ví dụ đối ý (là tìm hai ý tưởng gì đó cân 
ghép, từ láy) nhưng bao gồm chứng minh. nhau mà đặt thành hai câu sóng 
cả sự tương đương trong cách nhau); vừa có đối chữ (về thanh: 
dùng các từ ngữ. Đối chữ; Nhận xét. bằng đối với trắc, trắc đối với bằng; danh từ đối danh từ, động từ về từ loại: những chữ cùng từ loại 
đối động từ. Đối cảnh; trên Nghe – ghi mới đối nhau được).
đối dưới, cảnh động đối cảnh chép. Trong bài thơ Đường bát cú hai 
tĩnh... Nếu một bài thơ Đường cặp câu thực (câu 3-4) và cặp 
mà các câu 3, 4 không đối câu luận (câu 5-6) đối nhau.
nhau, các câu 5, 6 không đối 
nhau thì bị gọi "thất đối". HS thảo luận. c. Niêm:
- Em hiểu như thế nào về luật Niêm là sự liên lạc về âm luật của 
thơ thất ngôn bát cú? Trình bày. hai câu thơ trong bài thơ Đường 
Giảng: Luật thơ Đường căn luật. Hai câu thơ niêm nhau khi hai 
cứ trên thanh bằng và thanh Lấy ví dụ chữ đầu câu cùng theo một luật 
trắc, và dùng các chữ thứ 2-4- chứng minh. hoặc cùng là bằng, hoặc cùng 
6 và 7 trong một câu thơ để là trắc; thành ra bằng niêm 
xây dựng luật. Thanh bằng với bằng; trắc niêm với trắc. 
gồm các chữ có dấu huyền hay 
không dấu; thanh trắc gồm Nhận xét. d. Luật:
các dấu: sắc, hỏi, ngã, nặng. Luật thơ là cách sắp xếp tiếng bằng 
Nếu chữ thứ 2 của câu đầu và tiếng trắc trong các câu của một 
tiên dùng thanh bằng thì gọi bài thơ. Luật ấy được xem như là 
là bài có "luật bằng"; nếu chữ một công thức nhất định, buộc 
thứ 2 câu đầu dùng thanh trắc người làm thơ phải tuân theo. Luật 
thì gọi là bài có "luật trắc". bằng (hai chữ đầu tiên của câu thơ 
Trong một câu, chữ thứ 2 và thứ nhất là vần bằng) và luật trắc 
chữ thứ 6 phải giống nhau về (hai chữ đầu tiên của câu thơ thứ 
thanh điệu, và chữ thứ 4 phải nhất là vần trắc).
khác hai chữ kia. Ví dụ, nếu Các luật thơ cụ thể như sau:
chữ thứ 2 và 6 là thanh bằng Luật bằng, vần bằng: 
thì chữ thứ 4 phải dùng thanh Nghe – ghi 1 b B t T t B B(V)
trắc, hay ngược lại. Nếu một chép. 2 t T b B t T B(V)
câu thơ Đường mà không theo 3 t T b B b T T
quy định này thì được gọi 4 b B t T t B B(V)
"thất luật". 5 b B t T b B T
Ví dụ: xét câu "Bước tới đèo 6 t T b B t T B(V)
Ngang bóng xế tà" trong bài 7 t T b B b T T
Qua Đèo Ngang của Bà 8 b B t T t B B(V)
Huyện Thanh Quan, có các 
chữ "tới" (thứ 2) và "xế" (thứ e. Các bộ phận trong bài thơ thất 
6) giống nhau vì đều là thanh ngôn bát cú Đường luật:
trắc còn chữ "Ngang" là thanh Bài thơ Đường luật thất ngôn bát 
bằng thì đó là bài thất ngôn HS thảo luận. cú có bốn bộ phận:
bát cú luật trắc.
- Các bộ phận trong bài thơ Trình bày. Đề: Có phá đề (câu 1): là câu mở 
thất ngôn bát cú Đường luật? bài, nói khái quát nội dung toàn 
Giảng: Một bài thơ bát cú Lấy ví dụ bài. Và câu thừa đề (câu 2) là câu cũng như một bức tranh. chứng minh. nối câu phá đề đã được nói đến 
Trong cái khung khổ đã nhất trong bài.
định: 8 câu, 56 chữ, làm sao 
vẽ được một bức tranh toàn Thực: (hoặc trạng): gồm câu 3-4: là 
bích: hình dung được ngoại giải thích đầu bài cho rõ ràng. Nếu 
cảnh của tạo vật, nội tâm của Nhận xét. là thơ tả cảnh thì thường được chọn 
nhân vật trữ tình, thì phải những cảnh sắc đặc biệt xinh đẹp 
sắp đặt một cách khéo léo. để miêu tả; nếu là thơ tả tình thì lấy 
Nhìn chung các nhà thơ có tài tình cảm của mình mà giãi bày ra; 
năng nhiều khi không để cho nếu thơ ngợi ca công đức thì lấy 
bố cục trên gò bó. Do đó, khi công trạng, đức hạnh của người 
phân tích những bài thơ xưa Nghe – ghi mình muốn vịnh mà thể hiện.
không nên lúc nào cũng sử chép.
dụng một cách máy móc công Luận: (gồm hai câu 5-6): là bàn 
thức trên. Đáng chú ý là nhiều bạc. Như tả cảnh thì nói cảnh ấy 
nhà nghiên cứu thơ Đường nổi xinh đẹp thế nào, cảm xúc thế nào? 
tiếng đời Minh và đời Thanh Hoặc khen /chê /so sánh người ấy, 
mà tiêu biểu là Kim Thánh việc ấy với người khác, việc khác.
Thán lúc phân tích bài thơ bát 
cú,chỉ chia làm hai phần: (nửa Kết: (gồm hai câu 7-8): Là tóm lại 
trên) thượng bán tiệt và (nửa ý nghĩa cả bài, và kết luận mạnh 
dưới) hạ bán tiệt. mẽ, rắn rỏi, 
 2. Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
- Nêu hiểu biết của em về thể HS nêu, nhận Thực chất là một bài "thất ngôn bát 
thơ thất ngôn tứ tuyệt. xét, bổ sung. cú" đem bỏ đi bốn câu đầu hoặc 
 bốn câu cuối. Luật bằng trắc và 
GV nhận xét, bổ sung. niêm, vần... vẫn giữ nguyên, có thể 
 Nghe – suy bỏ luật đối ở hai câu 3, 4 hoặc 5, 6. 
Chốt lại đặc trưng của thơ thất nghĩ – ghi Lúc này nó sẽ thành một bài thơ 
ngôn tứ tuyệt. chép. "bốn câu ba vần".
 Câu số Vần Ví dụ: Mời trầu của Hồ Xuân Hương
 1 B T B B Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
 2 T B T B Này của Xuân Hương mới quệt rồi
 3 T B T T Có phải duyên nhau thì thắm lại
 4 B T B B Đừng xanh như lá, bạc như vôi
 Chữ 
 1 2 3 4 5 6 7
 thứ
- Nêu hiểu biết của em về thể thơ ngũ 3. Ngũ ngôn tứ tuyệt:
ngôn tứ tuyệt. Thực chất là bài thất ngôn tứ 
GV nhận xét, bổ sung. Chốt lại đặc tuyệt đem bỏ đi hai chữ đầu ở 
trưng của thơ ngũ ngôn tứ tuyệt. HS nêu, mỗi câu; các chữ còn lại vẫn 
- Nêu hiểu biết của em về thể thơ ngũ nhận xét, giữ nguyên luật bằng trắc, 
ngôn bát cú. bổ sung. niêm và vần.
- Nêu hiểu biết của em về thể thơ yết Ví dụ: hậu. Thuyền đưa khách thuận dằm
GV nhận xét, bổ sung. Chốt lại đặc Bến cũ biệt mù tăm
trưng của thơ yết hậu. Chiếc lá bay theo gió
Ví dụ: Cha con đánh cờ Tình xưa ghé đến thăm
Ánh nắng vừa nghiêng ngọn trúc già Nghe – suy 
Cha con vui vẻ bày cờ ra nghĩ – ghi (Trăng rằm nghe tiếng bạn ta 
Đồng xanh gió mát trà thơm ngát chép. nói
- Ha! Trong lúc sương tàn dế im hơi
Không - Một! Xưa nay ai chả lầm Tỉnh ra thì cũng trời đã rạng
- Ván này...Thôi! Hết! Chốt xuyên tâm Mong nhớ một ngày biệt mù 
Lâng lâng quý tử ngâm thơ luật tăm)
R...ầ...m!
Trước ngõ chỏng chơ tướng sĩ bồ HS nêu, 4. Ngũ ngôn bát cú:
Ngoài sân cao thủ khóc nhi nhô nhận xét, Cũng là từ bài thất ngôn bát cú 
- Nín ngay! sắp lại cho tao gỡ! bổ sung. bỏ hai chữ đầu ở mỗi câu mà 
- Dzô! thành, luật bằng trắc, niêm và 
Nắng đã khuất dần phía núi xa vần ở các chữ còn lại vẫn giữ 
Cơm canh lên khói đợi trong nhà nguyên.
Dưới thềm xe ngựa còn rầm rộ
- Chà! 5.Yết hậu:
Ví dụ: Lươn Nghe – suy Yết hậu (yết: nghỉ; hậu: sau) là 
Cứ nghĩ rằng mình ngắn, nghĩ – ghi lối thơ có ba câu trên đủ chữ, 
Ai ngờ cũng dài đường. chép. còn câu cuối cùng chỉ có một 
Thế mà còn chê trạch: chữ.
Lươn!
- Nêu hiểu biết của em về thể thơ lục 6. Lục bát:
bát. a. Khái niệm:
 Lục bát là thể văn vần mỗi cặp 
GV nhận xét, bổ sung. gồm một câu sáu tiếng và một 
Chốt lại đặc trưng của thơ lục bát. HS nêu, câu tám tiếng liên tiếp nhau. 
Ví dụ 1: nhận xét, Thông thường bài thơ mở đầu 
 Tôi nghe nẫu cả những chiều bổ sung. bằng câu sáu chữ và kết thúc 
 B T B bằng câu tám chữ. Một bài thơ 
 Câu thơ ngã xuống đổ xiêu mái chùa. lục bát thường không bị giới 
 B T B B hạn bởi số câu.
 (Cuốc kêu – Đồng Đức Bốn) b. Luật thanh trong thơ lục 
 bát:
Ví dụ 2: Cũng như thơ Đường luật, thơ 
Nắng chia nửa bãi chiều rồi lục bát tuân thủ quy tắc “nhất, 
 B T B tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục 
Vườn hoang trinh nữ khép đôi lá rầu. Nghe – suy phân minh”. Nghĩa là các tiếng 
 B T B B nghĩ – ghi 1,3,5 trong câu có thể tự do về 
 (Ngậm ngùi – Huy Cận) chép. thanh, nhưng các tiếng 2,4,6 
 thì phải theo luật chặt chẽ. Ví dụ về lục bát biến thể: - Câu lục: theo thứ tự tiếng 
Có sáo thì sáo nước trong 2 - 4 - 6 là Bằng (B) – Trắc (T) 
 T T B – Bằng
Đừng sáo nước đục đau lòng cò con. - Câu bát: theo thứ tự tiếng 
 T T B B 2 – 4 - 6 - 8 là B – T – B – B.
 (Ca dao) Thế nhưng đôi khi có thể tự do 
Hay: về tiếng thứ hai của câu lục 
Con cò lặn lội bờ sông hay câu bát, có thể biến nó 
 B T B thành thanh trắc. Hoặc là câu 
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non lục giữ nguyên, còn câu bát lại 
 T B T B theo thứ tự T - B - T -B những 
 (Ca dao) câu thơ như thế này người ta 
 gọi là Lục bát biến thể.
- Cách gieo vần trong thơ lục bát? c. Cách gieo vần trong thơ lục 
 bát:
Ví dụ (vần chính): HS nêu, * Về vần: Có hai loại vần là 
Đêm qua ra đứng bờ ao nhận xét, vần chính và vần thông.
Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ bổ sung. - Vần chính còn gọi là “vần 
Buồn trông con nhện giăng tơ giầu” hoặc “vần sát” gồm 
Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai? những tiếng cùng một khuôn 
 (Ca dao) âm như “ao” với “sao”, “mờ” 
 với “tơ”, “tơ” với “chờ” 
Ví dụ (vần thông): Nghe – suy - Vần thông còn gọi là “vần 
Hôm qua tát nước đầu đình nghĩ – ghi nghèo” hoặc “vần gượng”, 
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen chép. gồm những tiếng hợp nhau về 
Em được thì cho anh xin thanh nhưng chỉ tương tự với 
Hay là em để làm tin trong nhà nhau về âm như “đình” với 
 (Ca dao) “cành”, “sen” với “xin” 
 * Gieo vần trong thể thơ Lục 
Ví dụ: HS nêu, bát như sau:
Lần đầu ta ghé môi hôn nhận xét, - Chữ cuối của câu lục phải 
Những con ve nhỏ hết hồn kêu vang bổ sung. vần với chữ thứ sáu của câu 
Vườn xanh, cỏ biếc, trưa vàng bát tiếp theo.
Nghìn cây phượng vĩ huy hoàng trổ - Chữ cuối của câu bát phải 
bông. cùng vần với chữ cuối của câu 
 (Nụ hôn đầu – Trần Dạ Từ) lục kế tiếp.
 Nghe – suy - Trong thể thơ Lục bát biến 
Ví dụ: nghĩ – ghi thể cách gieo vần cũng không 
Con cò mà đi ăn đêm chép. thay đổi, nhưng trường hợp 
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao. câu bát của cặp câu có thanh 
 (Ca dao) là T – B – T – B thì tiếng thứ 
 sáu câu lục trên nó vần với 
 tiếng thứ tư của câu đó.
- Phép đối trong thơ lục bát? HS nêu, d. Tiểu đối trong thơ lục bát: Ví dụ: nhận xét, 
Đèo cao con suối ngập ngừng bổ sung. Đó là đối thanh trong hai tiếng 
Nắng thoai thoải nắng, thứ sáu (hoặc thứ tư) của câu 
chiều lưng lửng chiều. bát với tiếng thứ tám câu đó. 
 (Rừng chiều – Nguyễn Bính) Nghe – suy Nếu tiếng này mang thanh 
Hay: nghĩ – ghi huyền thì tiếng kia bắt buộc là 
Nhà quê có cái giếng đình chép. thanh ngang và ngược lại.
Trúc xinh cứ đứng một mình lẳng lơ.
 (Đồng Đức Bốn)
- Cách ngắt nhịp trong thơ lục bát có gì e. Cách ngắt nhịp trong thơ 
đặc biệt? lục bát:
 - Nhịp thơ là cái được nhận 
 thức thông qua toàn bộ sự lặp 
Ví dụ: HS nêu, lại có tính chu kỳ, cách quãng 
Trời mưa ướt bụi/ ướt bờ nhận xét, hoặc luân phiên theo thời gian 
Ướt cây/ ướt lá/ ai ngờ ướt em. bổ sung. của những chỗ ngừng, chỗ 
 (Ca dao) ngắt và của những đơn vị văn 
Này chồng/ này mẹ/ này cha bản như câu thơ, khổ thơ, 
Này là em ruột/ này là em dâu. thậm chí đoạn thơ.
 (Truyện Kiều - Nguyễn Du) - Nhịp thơ giúp người nghe, 
 người đọc cảm nhận được thơ 
 Nghe – suy một cách chính xác hơn. Thơ 
Ví dụ (3/3, 1/5, 3/5 ): nghĩ – ghi lục bát thông thường ngắt nhịp 
Người quốc sắc/ kẻ thiên tài chép. chẵn là 2/4 (2/2/2, 4/2) hoặc 
Tình trong như đã/ mặt ngoài còn e 4/4 (2/2/4, 2/2/2/2, 4/2/2).
 (Truyện Kiều - Nguyễn Du) - Nhưng đôi khi để nhấn mạnh 
Buồng không/ lặng ngắt như tờ hay diễn tả những điều trắc 
Dấu xe ngựa/ đã rêu lờ mờ xanh. trở, khúc mắc, mạnh mẽ, đột 
 (Truyện Kiều - Nguyễn Du) ngột, tâm trạng khác thường, 
 bất định thì người ta đổi 
 thành nhịp lẻ 3/3, 1/5, 3/5 
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập các văn bản thơ trung đại Việt Nam đã học, chuẩn bị cho tiết học 
sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 .................................... Ký duyệt
 Ngày 14 tháng 10 năm 2020
ND: 
PP: 
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_7_tiet_19_21_nam_hoc_2020_20.doc