Tuần: 2 ; Tiết: 4 Ngày soạn: 07/9/2020 Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T4) – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết nhận diện được tính liên kết, sự mạch lạc và xác định bố cục của một văn bản cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ1: HDHS luyện tập (TT). BT7. La Phông-ten – nhà thơ Bài tập 7. ngụ ngôn nổi tiếng người Pháp - đã viết câu chuyện như sau: a. - Mất cả chì lẫn chài. Một anh chàng có con gà quý HS đặt tên - Tham quá hóa liều. Mỗi ngày đẻ một trứng vàng cho bài thơ. - Con gà đẻ trứng “vàng”. Chàng ta muốn chóng giàu sang Đem gà mổ thịt moi vàng cho b. Bố cục ba phần của bài thơ: nhanh - Phần 1: Hai câu đầu: Giới thiệu Nào ngờ đâu khi phanh bụng nó -> Xác định anh chàng có con gà đẻ trứng bằng Chỉ thấy toàn loại trứng thường bố cục, giải vàng. ăn thích. - Phần 2: Sáu câu tiếp: Muốn nhanh Thói đời muốn bốc thật nhanh (bảng nhóm) chóng giàu sang, anh ta mổ gà để Thì hay dẫn tới tay không sớm lấy trứng và kết cục thảm hại. chiều - Phần 3: Hai câu cuối: Lời bình và Xưa nay tham quá thành liều giáo dục. Cho nên chì mất kéo theo cả chài -> Chuyển c. Bài thơ giáo dục không nên tham a. Em hãy đặt tên cho bài thơ, thành văn quá trở thành con người liều lĩnh, có chọn tên hay nhất. xuôi. ngày mất hết gia sản và mang hoạ b. Bài thơ trên có được xây (bảng nhóm) vào thân. Muốn có kết quả vật chất dựng theo bố cục ba phần trong cuộc sống phải có lao động, không? Nếu có, hãy chỉ rõ từng tích luỹ dần, hợp lí và chính đáng phần và nêu tiêu đề. Giải thích không thể nóng vội. vì sao em phân chia như thế? c. Bài thơ giáo dục con người -> Nhận xét. điều gì? BT 8. Hãy kể tiếp câu chuyện Bài tập 8. Viết tiếp phần sau truyện “Cuộc chia tay của những con để thể hiện một kết thúc khác. búp bê” để tìm một cách kết - Chọn kết thúc: thúc theo suy nghĩ của em. + Buồn và nhớ em, Thành bỏ nhà ra Thực hiện theo các yêu cầu sau: HS thảo luận đi tìm về quê nhưng bị lạc... 1. Em sẽ chọn cách kết thúc nhóm. + Một thời gian sau bố mẹ hối hận... truyện ra sao? - Tên truyện: Búp bê trở về. 2. Câu chuyện mới của em có sử - Triển khai cốt truyện thành văn dụng tên cũ của truyện được bản, cần chú ý: không? Nếu không, em sẽ đặt + Các nhân vật phải thể hiện rõ thái tên gì? Cần có những nhân vật Trình bày độ, tình cảm qua hành động, cử chỉ, nào? bằng bảng lời nói. (bổ sung thêm nhân vật) 3. Tìm cốt truyện hợp lí và tóm nhóm. + Các chi tiết sắp xếp hợp lí theo tắt ngắn gọn cốt truyện ấy. trình tự thời gian. 4. Em muốn nhắn gửi tới mọi + Có thể thay đổi ngôi kể (vì nếu người điều gì qua câu chuyện? dùng ngôi kể cũ thì rất khó kể chi tiết mọi sự việc diễn ra với các nhân GV hướng dẫn HS thực hiện. Các nhóm vật khác). Muốn giữ ngôi kể cũ thì nhận xét, bổ phải chọn một cốt truyện trong đó sung. nhân vật trung tâm là Thành. Nhận xét chung. + Các lời thoại phải có sự lựa chọn. + Kết hợp với miêu tả. BT 9. Hãy viết một đoạn văn HS viết đoạn Bài tập 9. Viết đoạn văn có tính bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, cảm văn. mạch lạc. xúc của em về đôi bàn tay của Cha có đôi bàn tay, theo tôi là cha / mẹ. rất to. Bàn tay đó sần sùi, cứng và thô. Nó là dấu tích lao động suốt cả cuộc đời của ông: lúc bé làm ruộng GV hướng dẫn HS lập ý, viết -> Đọc trước giúp ông bà nội, lớn lên lái xe ô tô thành đoạn văn: đảm bảo tính lớp. chở hàng và bây giờ làm công nhân mạch lạc, liên kết. trong một công ty nhỏ gần nhà. Chính những công việc ấy đã khiến cha tôi có bàn tay to như thế. Tôi -> Phân tích thường âu yếm xoa đôi bàn tay nhỏ tính liên kết và mềm của mình lên đôi bàn tay của đoạn ấy, đôi bàn tay đã nuôi dưỡng và GV nhậ xét, sửa chữa. văn. che chở cho tôi suốt những năm tháng đã qua và cả những tháng năm sắp tới của cuộc đời. Cử chỉ âu yếm ấy thay lời tôi muốn nói với cha, tôi yêu tất cả những vết chai sạn sần sùi trong lòng bàn tay cha biết bao nhiêu. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Xem trước các bài ca dao dân ca để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: .................................. Tuần: 2 ; Tiết: 5 Ngày soạn: 07/9/2020 Chuyên đề 2: CA DAO, DÂN CA (T1) – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm ca dao, dân ca; bước đầu phân biệt giữa ca dao – dân ca và nắm được đặc trưng cơ bản của ca dao. - Nắm được nguyên tắc phân chia các thể loại của ca dao. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, cảm nhận nội dung – nghệ thuật qua các bài ca dao. - Bước đầu đọc hiểu các bài ca dao theo đặc trưng thể loại, theo qui trình cảm thụ. 3. Thái độ: - Hiểu sâu hơn, trân trọng các giá trị của ca dao. - Có ý thức học tập và vận dụng các giá trị của ca dao vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: - Đọc thuộc lòng một số bài ca dao đã học / đọc. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: HDHS tìm hiểu những nét chung về ca dao, dân ca. - Qua chú thích */SGK/35 I. Những nét chung về và sự tìm hiểu của bản HS nêu (Dựa vào chú thích ca dao, dân ca: thân, em hãy cho biết thế */SGK/35). 1. Định nghĩa: nào là ca dao, dân ca? - Ca dao: Ca là hát, dao - Những khúc hát ca dao - Nhân dân lao động sáng là bài hát ngắn gọn có dân ca do ai sáng tác, hình tác. vần điệu. Ca dao là thức lưu truyền? những bài hát ngắn gọn - Em hãy hát một điệu dân HS thể hiện. có vần điệu. ca mà em biết. - Dân ca: là những sáng - Theo em, tại sao ca dao – tác dân gian kết hợp lời dân ca lại rất được yêu - Thể hiện tư tưởng, tình cảm và nhạc. thích và lưu truyền đến của nhân dân. -> Ca dao được hình ngày nay? thành từ dân ca, là lời thơ của dân ca. - Em hiểu như thế nào về HS nêu. 2. Đặc trưng cơ bản của nhân vật trữ tình trong ca - Một số kiểu nhân vật: cô ca dao: dao? gái và chàng trai trong quan - Trong ca dao thường có hệ bạn bè, lứa đôi; người vợ - Nhân vật trữ tình: những kiểu nhân vật nào? và người chồng, người mẹ và Trong ca dao truyền - Nêu những hiểu biết của người con trong đời sống gia thống, chủ thể trữ tình em về kết cấu trong ca đình; người làm ruộng, (tức là tác giả) luôn luôn dao. Cho ví dụ. người làm thợ, người dân đồng nhất với nhân vật - Ca dao chủ yếu sử dụng chài trong lao động, sinh trữ tình (nhân vật mà cảm những thể thơ nào? hoạt nghĩ của nó được diễn tả - Em có hiểu biết gì về HS nêu. trong bài ca dao). những thể này? - Lục bát, song thất lục bát, Giảng: Bài ca dao được thể vãn, hứng, phú, tỉ. - Kết cấu: 2 hình thức cơ làm theo thể phú: Tát - Thể vãn thường gồm một bản: lối đối đáp, lối kể nước đầu đình. câu có bốn hoặc năm chữ, rất chuyện. Thể hứng: đắc dụng trong đồng dao. Ngoài ra còn có 1 số biến - Tóc mai sợi vắn, sợi dài Phú là phô bầy, mô tả. Phô thể do 2 hình thức ấy Lấy nhau chẳng đặng, bầy, mô tả một cách trực tiếp biến hóa ra: kết cấu vòng thương hoài ngàn năm. về con người, về cảnh vật tròn, hô ứng, - Đêm qua ra đứng bờ ao thiên nhiên... Phú cũng là tự Trông cá cá lặn, trông sao sự, kể chuyện về những sự - Thể thơ: Sử dụng chủ sao mờ. việc, những biến cố xảy ra yếu các thể thơ dân tộc: Buồn trông con nhện trong cuộc đời. Thể hứng là lục bát, song thất lục bát, giăng tơ một loại ca dao được mở đầu thể vãn, hứng , phú, tỉ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ bằng một hay vài câu tả - Ngôn ngữ: giản dị, sinh mối ai? ngoại cảnh để gợi hứng, sau động, mang màu sắc địa Buồn trông chênh chếch đó tác giả mới xúc cảm sinh phương. sao mai tình, muốn bộc lộ nỗi lòng - Hình ảnh: giàu hình ảnh Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao của mình. Tỉ là so sánh. Ca so sánh, ẩn dụ và biểu mờ? dao trữ tình chuyên nói về đề tượng truyền thống như Thể tỉ: Tình anh như nước tài tình cảm, thuộc về vấn đề hạt mưa, tấm lụa đào, cái dâng cao trừu tượng nên rất khó diễn giếng, cây đa, bến nước, Tình em như dải lụa đào tả. Bởi vậy ca dao trữ tình rất con thuyền, con đò,.. tẩm hương. ưa sử dụng thể tỉ, là một - Thời gian và không phương pháp nghệ thuật đặc gian nghệ thuật: - Hãy nhận xét về ngôn sắc, giúp cho ý tứ diễn đạt + Thời gian: là thời điểm ngữ, hình ảnh trong ca thêm rõ ràng, linh động mà diễn xướng. dao. tình cảm bộc lộ cũng có + Không gian: bình dị, phần bóng bẩy tế nhị. gần gũi, quen thuộc với - Em hiểu như thế nào là HS nêu. con người. thời gian nghệ thuật trong - Trên đồng ruộng, sân đình, => Đây là phương tiện để ca dao? nơi diễn ra lễ hội, nhân vật bộc lộ cảm xúc, - Không gian nghệ thuật ? suy nghĩ. 3. Phân loại ca dao (theo chủ đề): - Qua những bài ca dao đã HS nêu. - Ca dao châm biếm, hài học / đọc, em hãy nêu các hước loại ca dao (theo chủ đề). - Ca dao yêu thương, tình Nhận xét. nghĩa - Ca dao than thân 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Sưu tầm thêm một số bài ca dao khác để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . Tuần: 2 ; Tiết: 6 Ngày soạn: 07/9/2020 Chuyên đề 2: CA DAO, DÂN CA (T2) – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được vai trò, giá trị của ca dao trong cuộc sống con người và trong nền văn học nước nhà. - Nắm qui trình cảm thụ ca dao để học tập đạt hiệu quả. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, cảm nhận nội dung – nghệ thuật qua các bài ca dao. - Bước đầu đọc hiểu các bài ca dao theo đặc trưng thể loại, theo qui trình cảm thụ. 3. Thái độ: - Hiểu sâu hơn, trân trọng các giá trị của ca dao. - Có ý thức học tập và vận dụng các giá trị của ca dao vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: - Đọc thuộc lòng một số bài ca dao đã học / đọc. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ 1: HDHS tìm hiểu những nét chung về ca dao, dân ca. I. Những nét chung về ca dao, dân ca(TT): 4. Giá trị của ca dao: - Nêu nội dung của các bài ca dao đã HS nêu. - Nội dung: Cảnh ngộ, tâm học. Nhận xét. trạng của nhân vật trữ tình đại diện cho cả cộng đồng; chứa đựng nếp cảm, nếp nghĩ của nhân dân lao động => ca dao được coi là thơ - Nhận xét về nghệ thuật. Nhận xét. của vạn nhà, là tấm gương soi của tâm hồn và đời sống dân tộc. - Nghệ thuật: ngôn từ giản dị, giàu tính biểu cảm; sử dụng các thể thơ dân tộc uyển chuyển, mềm mại; sử dụng các biện pháp tu từ làm cho cách diễn đạt thêm ngọt ngào, sinh động - Thế nào là cảm thụ văn học? HS thảo II. Qui trình khi cảm thụ: - Yêu cầu rèn luyện về cảm thụ văn luận. 1. Cảm nhận về ca dao: học? - Phải xác định được ca - Những lưu ý khi viết bài văn cảm thụ dao chính là những lời nói về ca dao? tâm tình, là những bài ca bắt Giảng: Ví dụ, trong bài ca dao: nguồn từ tình cảm trong mối “Trong đầm gì đẹp bằng sen quan hệ của con người trong Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng cuộc sống hàng ngày: tình Nhị vàng bông trắng lá xanh cảm với cha mẹ, tình yêu Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.” -> Trình bày, nam nữ, tình cảm vợ chồng, Bức tranh đời sống trong bài ca dao nêu ví dụ tình cảm bạn bè hiểu được được hiện lên rất cụ thể, sinh động: minh họa. điều đó sẽ ý thức sâu sắc Một vẻ đẹp “Không gì đẹp bằng” của hơn về tình cảm thông hoa sen trong đầm. Đó là vẻ đẹp rực rỡ, thường, hàng ngày. đầy màu sắc và hương thơm, một vẻ - Hiểu được tác phẩm ca đẹp vươn lên giữa bùn lầy mà vẫn dao trữ tình thường tập trung thanh khiết, trắng trong. vào những điều sâu kín, tinh Vẻ đẹp của loài hoa này đã được khẳng Nhận xét, bổ vi và tế nhị của con người định bằng phương thức so sánh tuyệt sung. nên không phải lúc nào ca đối: dao cũng giãi bày trực tiếp Trong đầm gì đẹp bằng sen mà phải tìm đường đến sự Tiếp đến là mô tả cụ thể từng bộ phận xa xôi, nói vòng, hàm ẩn, đa của cây sen để chứng minh vẻ đẹp của nghĩa nên đòi hỏi người cảm nó Lá xanh bông trắng lại chen nhị thụ phải nắm vững được vàng. những biện pháp nghệ thuật Cây sen, hoa sen hiện lên đầy đủ với mà ca dao trữ tình thường sử dáng vẻ, màu sắc, hương thơm. Sự đối dụng như ẩn dụ, so sánh, ví sánh bất ngờ trong mối liên quan với von. hoàn cảnh càng khẳng định phẩm chất Nghe – suy - Phải hiểu rõ 2 lớp nghĩa của loài sen, một phẩm chất tốt đẹp bên nghĩ – ghi nội dung hiện thực – Cảm trong tương ứng với vẻ bên ngoài: Gần chép. xúc suy tư được thể hiện bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. trong mỗi bài ca dao. Không chỉ dừng lại ở đó, bài ca dao 2. Các bước khi làm bài còn là lời ngợi ca, khẳng định, tự hào văn cảm thụ ca dao: về phẩm chất không chỉ của loài hoa - Đọc diễn cảm bài ca đẹp đẽ, giản dị, gần gũi với người lao dao động mà còn của những con người có - Xác định nhân vật trữ phẩm chất thanh cao trong sạch, những - Trình tự tình của bài ca dao con người không bao giờ bị tha hóa bởi phải tuân - Tìm hiểu thời gian, hoàn cảnh. theo để tiến không gian nghệ thuật, vần, - Em hiểu ntn là qui trình? hành một nhịp, từ ngữ, các biện pháp - Qua việc tìm hiểu các bài ca dao, em công việc tu từ để từ đó làm nổi bật hãy nêu qui trình cảm thụ một bài ca nào đó. nội dung của bài ca dao dao. HS nêu. - Tổng kết nội dung, nghệ Nhận xét. thuật. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài ca dao đã học, sưu tầm thêm một số bài ca dao khác để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Ký duyệt Ngày 09 tháng 9 năm 2020 ND: PP: .
Tài liệu đính kèm: