Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 19 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:27/8/2020 Tiết 1 Tuần 1 
Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA 
 ( Trích Báo yêu trẻ ) 
 ( Lí Lan)
I- Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
 + Cảm nhận, hiểu được tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của cha mẹ đối với 
con cái.
 + Thấy được vai trị to lớn của nhà trường đối với cuộc đời mỗi cá 
nhân.
 + Biết được NT miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
2. Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật ký 
của người mẹ.
 - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ 
trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
3. Thái độ: 
 + Biết kính trọng, yêu thương bố mẹ và thấy được ý nghĩa của nhà trường 
đối với bản thân.
4. Năng lực và phẩm chất
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngơn ngữ, giao 
tiếp, thẩm mĩ, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, TLTK.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Nhớ và nhắc lại những văn bản nhật dụng mà em đã được 
học lớp 6, cho biết tác giả mỗi văn bản? (3p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Tác giả, tác phẩm.(4p) I-Tác giả, tác phẩm:
Lý Lan sinh ra tại Thủ Dầu Một, tỉnh 
Bình Dương. Quê mẹ ở Lái Thiêu, Lý Lan (sinh ngày 16 tháng 7 năm 
quê cha ở huyện Triều Dương, thành 1957) quê ở Bình Dương, hiện đang 
phố Sán Đầu, tỉnh Quảng Đơng, sống ở Mỹ, là một nữ nhà văn, nhà 
Trung Quốc. Tám năm đầu đời Lý thơ và dịch giả tiếng Anh.
Lan sống ở quê mẹ, sau khi mẹ mất 
thì gia đình về Chợ Lớn định cư. Lý Lan lập gia đình với Mart 
Stewart, một người Mỹ và hiện định 
cư ở cả hai nơi, Hoa Kỳ và Việt 
Nam.[1]Là nhà văn nổi tiếng của Việt 
Nam hiện đại.Viết nhiều tác phẩm 
cho thiếu nhi. Tập truyện thiếu nhi 
Ngơi Nhà Trong Cỏ được giải 
thưởng VHNT. Dịch Harry Potter 
sang tiếng Việt và được nhiều người II- Đọc- Chú thích:
yêu thích 1. Đọc:
HĐ2 Đọc- Chú thích (7p)
 2. Chú thích:
GV hướng dẫn cách đọc: đọc nhỏ 
nhẹ, tha thiết, chậm rãi.
GV đọc mẫu, HS đọc tiếp.
GV cho HS đọc và tìm hiểu chú II- Tìm hiểu văn bản:
thích. 1. Tìm hiểu chung:
HĐ3 Tìm hiểu văn bản (23p) - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
GV? Văn bản này thuộc phương thức - Kiểu văn bản: Đây là một bài bút 
biểu đạt nào? kí thuộc kiểu văn bản nhật dụng.
 ( GV gợi ý lớp 7B: Đĩ là tự sự, - Bố cục: 2 phần.
miêu tả, biểu cảm hay nghị luận? ).
( yêu cầu lớp 7A nhắc lại thế nào là - Đại ý:
vb nhật dụng). Văn bản viết về tâm trạng của 
“Nhật dụng, “nhật” tức là hàng người mẹ khơng ngủ được vào đêm 
ngày, “dụng” là sử dụng. Vậy dựa trước ngày khai trường của con.
vào tên văn bản, chúng ta cĩ thể hiểu 
văn bản nhật dụng là văn bản đề cập 
đến những vấn đề hàng ngày, gần 2. Nội dung:
gũi, bức thiết với mỗi con người. Ví 
dụ như: giáo dục, mơi trường, sức a. Tâm trạng của mẹ và con:
khỏe, gia đình ”. Cách viết của văn 
bản nhật dụng khá tự do, cĩ thể sử 
dụng các thể loại, phương thức biểu 
đạt đa dạng và phong phú. Đĩ là văn 
bản trữ tình, hoặc văn bản tự sự, hoặc cũng cĩ khi là thể loại kí, 
truyện 
 * Mẹ: 
GV? Em cĩ thể tĩm tắt văn bản bằng - Khơng ngủ được, lo cho con
vài câu ngắn gọn?( Tác giả viết về 
 - Trằn trọc nhớ lại kỉ niệm xưa, 
cái gì, việc gì? )
 HS: Nĩi về tâm trạng của người mẹ, suy nghĩ về vai trị của giáo dục.
về việc con chuẩn bị vào lớp1.
 - Liên tưởng về ngày mai đưa con 
GV? Đêm trước ngày khai trường, 
tâm trạng của người mẹ và đứa con đến trường .
cĩ gì khác nhau?
 ( GV gợi ý 7b: Tâm trạng của mẹ 
như thế nào, của con như thế nào?).
 HS: Khác thường nhưng khơng 
giống nhau 
GV? Điều đĩ biểu hiện ở những chi 
tiết nào?
 HS: Tự tìm trong văn bản. (Khơng 
ngủ được, suy nghĩ, lo lắng cho con, 
nhớ kĩ niệm xưa).
GV? Theo em, tại sao người mẹ lại 
khơng ngủ được?
 HS: Mẹ khơng ngủ được một phần 
do cũng háo hức, băn khoăn lo lắng 
cho ngày mai là ngày khai trường 
của con, một phần là do nhớ lại 
những kỷ niệm thuở mới cắp sách 
đến trường của mình.
- Đĩ là những kỷ niệm gì? Kỷ niệm 
ngày đầu tiên đi học được bà ngọai 
dẫn đến trường. Cảm xúc mẹ rất nơn 
nao hồi hộp khi cùng bà ngọai đi tới 
gần ngơi trường và nỗi chơi vơi hốt 
hoảng khi cổng trường đĩng lại.
- Nhớ đến ngày khai trường của 
mình mẹ khơng ngủ được vì ngày 
khai trường đã để lại dấu ấn sâu đậm 
trọng tâm hồn người mẹ, đến nỗi người mẹ cứ nhắm mắt lại là dường 
như vang bên tai tiếng đọc bài trầm 
bổng: “Hằng năm cứ vào cuối thu 
dài và hẹp”
- Những chi tiết trên cho em thấy đây 
là một người mẹ như thế nào? Đêm 
trước ngày khai trường tâm trạng của Một người mẹ rất yêu thương 
người mẹ là vậy, cịn tâm trạng của con, nâng niu, chăm sĩc con chu 
người con là như thế nào? Chúng ta đáo.
sẽ cùng tìm hiểu về tâm trạng của 
người con.
- Chi tiết nào trong bài biểu hiện tâm * Con:
trạng của người con?
 - Cảm nhận được sự quan trọng 
 + “Đêm nay con cũng háo hức như 
 của ngày khai trường và ý thức 
trước mỗi lần đi chơi xa”
 + “Giấc ngủ đến với con đang được mình đã lớn. (giúp mẹ thu dọn 
mút kẹo” đồ chơi từ chiều).
- Rõ ràng tâm trạng của đứa con 
khơng giống tâm trạng của người mẹ, - Ngủ dễ dàng như uống một li 
đứa con rất vơ tư, hồn nhiên thanh sữa, ăn một cái kẹo.
thản đi vào giấc ngủ.(Liên hệ thực tế)
 ? Lớp 7A. Cĩ phải người mẹ đang 
 Háo hức, thanh thản, vơ tư.
nĩi trực tiếp với con khơng?
- Theo em, người mẹ đang tâm sự 
với ai? Cách viết này cĩ tác dụng 
gì? (Cĩ thể cho học sinh thảo luận)
 Người mẹ khơng trực tiếp nĩi với 
người con hoặc với ai cả. Người mẹ 
nhìn con ngủ, như tâm sự với con 
nhưng thật ra là đang nĩi với chính 
mình, đang tự ơn lại kỷ niệm của 
riêng mình.
- Cách viết này làm nổi bật được tâm 
trạng, khắc họa được tâm tư, tình 
cảm, những suy nghĩ sâu kín của bà 
mẹ mà đơi khi khĩ nĩi ra bằng những 
lời trực tiếp.
GV: Trong đoạn “ mẹ nghe nĩi .mở 
ra” người mẹ đã nghĩ về điều gì?
HS: Ngày hội khai trường. GV: Câu văn nào trong bài nĩi lên 
tầm quan trọng của nhà trường đối 
với thế hệ trẻ?
HS: “ Ai cũng biết .hàng dặm sau 
này”.
G: Trong câu này người mẹ nghĩ 
trong giáo dục cần phải như thế nào?
HS: cần chính xác.
G: Nhà trường giáo dục nên nhân 
cách và kiến thức cho con người, b.Vai trị của nhà trường đối với 
giúp họ sống cĩ ích và cống hiến cho thế hệ trẻ:
xã hội.
Mỗi người đều được hưởng mơi 
trường giáo dục tốt nhất và sẽ nhận 
điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống.
 - Khơng được phép sai lầm trong 
 Người mẹ nĩi : “ bước qua giáo dục.
cánh cổng trường là một thế giới kỳ 
diệu sẽ mở ra” đã gần 7 năm bước 
qua cánh cổng trường bây giờ em 
mới hiểu thế giới kỳ diệu đĩ là gì? - Giáo dục cĩ vai trị to lớn trong 
(gọi 4 HS) cuộc sống con người.
( G gợi ý: kì:lạ
 Diệu: đẹp 
→ Vừa lạ, vừa đẹp.)
 + Cĩ thêm nhiều bạn bè, được sống 
trong tình yêu thương của thầy cơ và 
bè bạn.
 + Kiến thức về cuộc sống, cách ứng 
xử với mọi người, và nhiều điều bổ 
ích.
(Liên hệ bài hát : Đất Nước Mến 
Thương).
- Qua văn bản , em rút ra được bài 3. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể 
học gì cho bản thân? hiện tâm lịng, tình cảm của người 
GV cho HS đọc ghi nhớ. mẹ đối với con, đồng thời nên lên vai 
 trị to lớn của nhà trường đối với 
 cuộc sống của mỗi người.
HĐ3 Luyện tập * Ghi nhớ:(SGK).
(4p) III- Luyện tập: GV cho HS đọc và làm BT1 Bài tập 1:
HS trả lời và HS khác nhận xét Tán thành.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm 
bài tập 2, đọc phần đọc thêm, soạn bài “ Mẹ tơi”.(1p)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p)
 Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của 
con được khắc họa ntn? Vì sao mẹ lại cĩ tâm trạng như thế? 
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/8/2020 Tiết 2 Văn bản: MẸ TƠI Tuần 1 
 ( Trích: Những tấm lịng cao cả)
 ( E. A- mi-xi)
I- Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức
 - Biết được sơ giản về tác giả Ét-mơn-đơ đơ A-mi-xi
 - Hiểu được cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ 
tình của người cha khi con mắc lỗi.
 - Biết nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2. Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
 - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả 
bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư.
3. Thái độ : 
 - Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ 
4. Năng lực và phẩm chất
 * Năng lực: Sử dụng ngơn ngữ, Năng lực hợp tác thơng qua các hoạt 
động nhĩm, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
 * Phẩm chất: Yêu gia đinh, yêu quê hương đất nước, Tự chủ, tự tin, tự 
lực
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, TLTK.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Nỗi lịng của người mẹ được thể hiện như thế nào trong văn 
bản “CTMR”? Cảm nghĩ của người mẹ về ngành giáo dục ra sao? (4p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p)
 Từ văn bản “cổng trường mở ra” chúng ta thấy trong cuộc đời của mỗi 
chúng ta, người mẹ giữ một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và 
cao cả. Nhưng khơng phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đĩ. Chỉ đến 
khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ Tơi” sẽ cho ta 
một bài học như thế.
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Tác giả, tác phẩm: (1p) I-Tác giả, tác phẩm:
HĐ2 Đọc –Chú thích (5p) - E. A-mi-xi (1846- 1908) là nhà 
GV gọi HS đọc chú thích * để nắm văn I- ta-li-a.
về tác giả. - Văn bản “Mẹ tơi trích từ tập truyện GV đọc mẩu văn bản, cho HS đọc “Những tấm lịng cao cả” (1886)
tiếp. II- Đọc- Chú thích:
GV cho HS tìm hiểu một số chú thích 
khĩ.
HĐ3 Tìm hiểu văn bản (27p) III- Tìm hiểu văn bản:
GV? Văn bản thuộc thể loại văn gì? 1. Tìm hiểu chung:
 HS: Nhật dụng. - Kiểu văn bản: Nhật dụng.
GV? Cho biết ptbđ của văn bản? - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
 HS: Biểu cảm.
Bố cục?
- Đoạn 1: Từ đầu -> vơ cùng: Lí do 
viết thư.
- Đoạn 2: tiếp -> yêu thương đĩ: 
Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng 
của người cha.
- Đoạn 3: cịn lại: Thái độ của người 
cha trước lỗi lầm của con.
 2. Nội dung:
GV? Văn bản là một bức thư của a.Thái độ của người bố En- ri- 
người bố gửi cho con, nhưng tại sao cơ:
tác giả lại lấy nhan đề là “ Mẹ tơi”? - Ơng tức giận, kiên quyết và 
 ( GV gợi ý 7c : Em thấy nội dung nghiêm khắc đối với En- ri- cơ.
bức thư đề cập đến chuyện gì?).
 HS: Mẹ và con.
 Mục đích của bức thư nhằm nĩi về 
bản thân người bố hay mẹ của En- ri- 
cơ? - Ơng cĩ thái độ như vậy vì En- ri- 
 HS: Người mẹ. cơ đã thiếu lễ độ với mẹ trước mặt 
 Bức thư nhấn mạnh, đề cao vai trị cơ giáo và xúc phạm mẹ.
của nhười nào dối với đứa con trong 
gia đình? 
 HS: Người bố viết thư chính là dể 
gd đứa con phải cĩ thái độ lễ 
phép,biết kính yêu, biết ơn đối với 
mẹ. b. Người mẹ của En- ri- cơ:
GV? Qua văn bản, em thấy thái độ -Thức suốt đêm khi con bệnh.
của người bố đối với En- ri- cơ như - Cĩ thể đi ăn xin để nuơi con.
thế nào? - Cĩ thể hi sinh tính mạng để cứu HS: Tức giận, nghiêm khắc. sống con.
GV? Dựa vào đâu mà em biết? → Là người hết lịng vì con.
 HS: Thể hiện rõ qua lời lẽ mà ơng 
viết trong bức thư.
GV? Lí do gì khiến ơng cĩ thái độ 
ấy?
 HS: Vì En- ri- cơ đã thiếu lễ độ và 
xúc phạm mẹ.
GV? Em hãy tìm những từ ngữ trong 
văn bản thể hiện sự đau đớn của ơng 
khi thấy En- ri- cơ xúc phạm mẹ?
 HS: Sự hỗn láo của con như một 
nhát dao đâm vào tim bố vậy.
GV? Trong truyện cĩ những chi tiết, 
hình ảnh nào nĩi về người mẹ của 
En- ri- cơ?
 HS: Thức suốt đêm, cĩ thể đi ăn 
xin, hi sinh tính mạng vì con 
? lớp 7ª. Em nào cĩ thể đọc một bài 
ca dao hoặc một bài thơ ca ngợi về 
mẹ?
Lớp 7b gv liên hệ ca dao.
GV? Qua đĩ em hiểu người mẹ của 
En- ri-cơ là người như thế nào?
GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 4 sgk.
 HS: ( trao đổi 2 phút). Chọn a, c, d.
GV? Theo em, tại sao người bố lại 
khơng nĩi trực tiếp với con mà lại 
viết thư?
 ( GV gợi ý : Theo các em viết thư cĩ 
phải chỉ nĩi riêng với một ai đĩ 
khơng? Khi viết thư thì nội dung 
trong thư cĩ giữ được sự kín đáo , tế 
nhị khơng?).
 HS: (Trao đổi 2 phút).Người cha 
muốn nĩi riêng cho con- người mắc 
lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo tế 
nhị, vừa khơng làm người mắc lỗi 
mất lịng tự trọng, người con đỡ tự ái, 
xấu hổ trước mặt cha mình. Mạt khác người cha muốn người con đọc đi 
đọc lại để suy ngẫm những lời nĩi 3. Ý nghĩa văn bản: 
trong thư. - Người mẹ cĩ vai trị vơ cùng quan 
 trọng trong gia đình.
 - Tình thương yêu, kính trong cha 
 mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối 
GV cho HS đọc ghi nhớ sgk. với mỗi con người.
 * Ghi nhớ: ( SGK)
HĐ3 Luyện tập (3p)
GV cho HS làm bài tập 2. III- Luyện tập:
 Bài 2: Kể lại một sự việc em lỡ gây 
 ra khiến bố, mẹ buồn phiền.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuản bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm 
bài tập 1, soạn bài “ Từ ghép”.(1p)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p)
 Cảm nhận của em về nhân vật bố En-ri-cơ?
 GV chốt lại nội dung bài học
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/8/2020 Tiết 3 Bài: TỪ GHÉP Tuần 1
I- Mục tiêu: Giúp HS:
 1. Kiến thức: 
 - Biết được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng 
lập.
 - Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép.
2. Kĩ năng: 
 - Chỉ ra được các từ ghép trong văn bản, biết cách dùng từ ghép
3. Thái độ: 
 - Cĩ ý thức sử dụng từ ghép, trân trọng ngơn từ tiếng Việt
4. Năng lực và phẩm chất
 - Phẩm chất: trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
 - Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngơn ngữ, 
giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác
 II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, bảng phụ.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Ở lớp 6 em đã được học về từ ghép, vậy em hãy cho biết từ 
ghép là gì? (4p)
 HS: Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ 
với nhau về nghĩa.
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Các loại từ ghép (13p) I- Các loại từ ghép:
GV nhắc lại khái niệm từ ghép.
GV cho HS đọc mục 1 sgk 1. Từ ghép chính phụ:
GV? Trong từ “ bà ngoại” tiếng nào 
là tiếng chính , tiếng nào là tiếng 
phụ? 
 ( GV gợi ý : Em xem giữa “ bà nội” 
và “ bà ngoại” cĩ nét chung là gì? 
Nghĩa của hai từ đĩ khác nhau là do 
đâu?)
 HS: Do tác dụng bổ sung nghĩa của 
tiếng phụ “ ngoại”, “ nội”. VD: Bà ngoại.
 GV như vậy tiếng bổ sung nghĩa là  
tiếng phụ, tiếng được bổ sung nghĩa Chính phụ
là tiếng chính). HS: Bà ngoại.
  
 Chính phụ
GV? Em cĩ nhận xét gì về trật tự của 
các tiếng trong những từ ấy? Thơm phức
 HS: Tiếng chính đứng trước, tiếng  
phụ đứng sau. Chính phụ
GV cho HS xét tiếp từ “ thơm phức”.
 ( GV gợi ý: cho HS so sánh “thơm 
phức”và “ thơm ngát”).
GV? Nhũng từ chúng ta vừa xét - Là cĩ tiếng chính và tiếng phụ bổ 
thuộc lọai từ ghép gì? sung nghĩa cho tiếng chính.
GV? Thế nào là từ ghép chính phụ?
 HS: Cĩ tiếng chính và tiếng phụ 
GV? Từ ghép chính phụ cĩ vịt trí 
như thế nào? - Vi trí: Tiếng chính đứng trước, 
 HS: Chính trước, phụ sau. tiếng phụ đứng sau.
GV cho HS tìm hiểu mục 2. 2. Từ ghép đẳng lập:
GV? Các tiếng trong hai từ ghép “ VD: Quần áo, trầm bổng.
quần áo, trầm bổng” cĩ phân ra tiếng 
chính và tiếng phụ khơng?
 HS: Khơng, chúng bình đẳng.
GV? Các từ này thuộc từ ghép gì? Là cĩ các tiếng bình đẳng về mặt 
GV? Từ ghép đẳng lập là từ ghép ngữ pháp ( khơng phân ra tiếng chính 
như thế nào? , tiếng phụ).
 HS: Bình đẳng với nhau về mặt ngữ 
pháp. 
GV? Vậy cĩ mấy loại từ ghép? Đĩ là 
những loại nào? • Ghi nhớ: ( SGK)
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về 
từ ghép chính phụ và đẳng lập.
 HS: Viết chì, viết lơng, mưa rào ; 
cây cỏ, núi non, đi đứng, mặt mũi II- Nghĩa của từ ghép:
HĐ2 Nghĩa của từ ghép (10p) 1. Từ ghép chính phụ:
GV cho HS so sánh nghĩa của từ “ 
bà ngoại” với nghĩa của từ “ bà”, em 
thấy hai từ này nghĩa cĩ gì khác 
nhau?
 HS: Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp “Bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của “ hơn nghĩa của từ “bà”. bà”.
 Bà: người đàn bà sinh ra cha hoặc 
mẹ.
 Bà ngoại: người đàn bà sinh ra 
mẹ.
GV cho HS so sánh nghĩa của từ “ 
thơm phức” với “ thơm”.
 HS: Thơm: mùi dễ chịu ta thích 
ngửi.
 Thơm phức: Mùi thơm bốc lên -Cĩ tính chất phân nghĩa.
mạnh háp dẫn. - Nghĩa của nĩ hẹp hơn nghĩa của 
 Giĩng nhau: Cùng chỉ tính chất tiếng chính.
sự vật, đặc trưng của mùi vị. VD: Chĩ- chĩ mực.
GV? Từ ghép chính phụ cĩ nghĩa 2. Từ ghép đẳng lập:
như thế nào? Lấy VD?
 Quần áo: Chỉ trang phục nĩi 
 chung.
GV cho HS so sánh nghĩa của từ” 
quần áo” với “ quần, áo”. Trầm bổng: âm thanh lúc trầm, lúc 
 HS: Quần: trang phục mặc phía bổng nghe rất êm tai.
dưới cơ thể. Áo: Mặc phía trên.
GV cho HS so sánh từ “ trầm bổng”. - Cĩ tính chất hợp nghĩa.
 HS: Bổng ( giọng, tiếng) cao và - Nghĩa của nĩ rộng hơn nghĩa của 
trong. các tiếng tạo nên nĩ.
 Trầm ( giọng, tiếng) thấp và VD: Ẩm ướt, chài lưới 
ấm.
GV? Từ ghép đẳng lập cĩ nghĩa như 
thế nào? Lấy VD?
 HS: Trả lời và lấy VD.
GV? Như vậy từ ghép chính phụ, 
đẳng lập cĩ nghĩa như thế nào?
GV cho HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: ( SGK).
HĐ3 Luyện tập (15p) III- Luyện tập:
GV cho HS đọc và làm bài tập 1. Bài 1:
 HS: Lên bảng điền. - Từ ghép chính phụ: Nhà ăn,xanh 
( Bảng phụ). ngắt, cười nụ,. lâu đời, suy nghĩ.
 - Từ ghép đẳng lập: ẩm ướt, chài 
 lưới, đầu đuơi, cây cỏ.
 Bài 2:
GV cho HS làm tiếp bài tập 2. Mưa rào. HS điền thêm tiếng. Thước kẻ.
 Làm lụng, làm ruộng, làm rẫy 
 Ăn ý, ăn ảnh..
GV cho HS làm tiếp bài tập 3.( bảng Bài 3:
phụ). Ham: ham muốn, thích.
 HS điền tiếng cịn thiếu.
 Xinh: xinh đẹp, xinh tươi.
GV cho HS lớp 7a trả lời cá nhân, Bài 4:
lớp 7c thảo luận dưới sự hướng dẫn Vì sách và vở là những danh từ chỉ 
của gv ở bài tập 4. sự vật cĩ thể đếm được cịn sách vở 
 HS thảo luận 2 phút. là từ ghép đẳng lập.
 GV hướng dẫn HS làm bài tập 5. Bài 5:
 a. Khơng vì hoa hồng là một loại a. Khơng vì hoa hồng là một loại 
hoa. hoa.
 b. Đúng, vì áo dài là một loại áo mà b. Đúng, vì áo dài là một loại áo 
vạt của nĩ dài đến giữa ống chân nên 
nĩ cĩ thể ngắn.
 c. khơng, vì cà chua là một lọai cây. 
Quả cĩ thể chua ( ngọt).
GV hướng dấn HS bài tập 6. Bài 6: 
 Mát tay: Người dễ đạt được kết quả Hai từ mát tay và nĩng lịng ghép từ 
tốt trong cơng việc cụ thể như chữa hai tính từ chỉ cảm giác ( mát, nĩng) 
bệnh, chăn nuơi. với hai danh từ (tay, lịng). Khi ghép 
 Nĩng lịng: sốt ruột, cảm thấy nĩng lại, các từ này cĩ nghĩa khác hẳn với 
trong lịng vì lo lắng. nghĩa cảu các từ tạo nên chúng
 Các từ gang, thép vốn là những Dt - Mát tay: chỉ người dễ đạt được kết 
chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng quả tốt, dễ thành cơng trong cơng 
trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm việc.
chất của con người. - Nĩng lịng: chỉ tâm trạng rất mong 
 Các từ tay, chân cũng là những Dt muốn được biết hay được làm việc gì 
nhưng khi ghép lại, nĩ trở thành từ đĩ.
mang nghĩa chỉ một loại đối tượng. Bài 7:
GV hướng dẫn BT 7: 
 Xác định tiếng chính trong các từ, Máy hơi nước: Máy là tiếng chính, 
tiếp tục xác định tiếng chính và phụ hơi nước là phụ, trong đĩ nước phụ 
với các tiếng cịn lại.Mũi tên trong cho hơi.
mơ hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của Bánh đa nem: bánh đa là chính, nem tiếng phụ cho tiếng chính. là phụ; trong bánh đa, bánh là chính, 
 đa là phụ.
4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm 
bài tập , tham khảo tài liệu về từ ghép, chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn 
bản”.( (1p)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (1p) GV chốt lại nội dung bài học
V. Rút kinh nghiệm: 
Ngày soạn: 28/8/2020 Tiết 4 Bài: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN Tuần 1
I- Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
1. Kiến thức: 
 + Hiểu rõ muốn đạt được mục đích giao tiếp vb phải cĩ sự liên kết . 
 + Hiểu được văn bản phải cĩ liên kết về nội dung ý nghĩa và hình thức 
ngơn ngữ.
2. Kĩ năng: 
 Bước đầu xây dựng được những đoạn vb cĩ tính liên kết
3. Thái độ: 
 ý thức về cách chuyển câu, chuyển đoạn trong văn bản 
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
 + Năng lực: Tự học, sử dụng ngơn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, TLTK 
 2. HS: Chuẩn bị.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Văn bản là gì? Văn bản cĩ những tính chất nào? (4p)
 HS: Là chuỗi lời nĩi miệng hay bài viết cĩ chủ đề thống nhất, 
cĩ liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện 
mục đích giao tiếp.
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 Liên kết và phương tiện liên I- Liên kết và phương tiện liên kết 
kết trong văn bản (23p) trong văn bản:
GV cho HS đọc đoạn văn sgk. 1.Tính liên kết của văn bản:
GV? Theo em, nếu bố của En- ri- cơ 
cĩ hiểu được điều bố muốn nĩi 
chưa?
 HS: chưa.
GV cho HS làm tiếp câu b.
 HS trao đổi chọn ý 3.
GV? Muốn cho đoạn văn cĩ thể hiểu Văn bản cĩ sự liên kết là làm cho 
được thì nĩ phải cĩ tính chất gì? các câu, các đoạn nối liền nhau, gắn 
GV?Em hiể tính liên kết của văn bản bĩ với nhau để văn bản trở nên cĩ 
là như thế nào? nghĩa, dễ hiểu.
GV cho HS thảo luận câu hỏi 2a sgk 2. Phương tiện liên kết trong văn 2 phút. bản: 
 HS: Thiếu ý nĩi lên thái độ của bố 
En-ri-cơ .
GV? Sửa lại đoạn văn để En.. hiểu 
được ý của bố.
 HS viết đoạn văn trong văn bản 
mẫu .
GV? Khi đã sửa thì nd của các câu, 
đoạn trong đoạn văn phải ntn?
 HS: Thống nhất , gắn bĩ chặt chẽ - Nội dung các câu, các đoạn thống 
nhau. nhất , gắn bĩ chặt chẽ với nhau.
GV cho HS đọc mục b.
 GV gợi ý HS lớp 7c: Câu 1,2 trong 
đoạn văn cĩ gì bất hợp lí?
 HS: câu 1 nĩi về tình trạng khơng 
ngủ được của con, cịn câu 2 nĩi giấc 
ngủ dễ dàng 
GV? Để xĩa bỏ sự bất hợp lý trong 
hai câu này ta phải làm gì?
 HS: thêm từ.
GV? So sánh với văn bản “ CTMR”. 
Cho biết phải thêm từ gì vào hai câu 
này.
 HS: “ cịn bây giờ”.
GV? Khi đã thêm từ vào, trong 3 câu 
văn cĩ sự liên kết chưa? Vì sao?
 HS: câu 1,2 →đứa con. -Nội dung các câu , đoạn phải được 
 Câu 3 đứa trẻ. lết nối bằng phương tiện ngơn ngữ ( 
GV? Một văn bản cĩ tính liên kết từ, câu ).
ngồi đk trên cịn cĩ đk nào khác?
 HS: phải biết nối nd các câu , đoạn 
bằng phương tiện ngơn ngữ.
GV lưu ý 1 số ptnn: cịn bây giờ, *Ghi nhớ: (sgk).
cịn, bây giờ,thế 
GV? Một văn bản cĩ tính liên kết 
phải đảm bảo các đk nào?
 HS dựa vào ghi nhớ trả lời.
HĐ2 Luyện tập (15p) II- Luyện tập:
GV cho HS đọc và làm bài tập 1. Bài 1: Sắp xếp lại đoạn văn:
 HS trao đổi 2 phút. 1- 4- 2- 5- 3. GV cho HS đọc và làm bài tập 2. Bài 2: Nhận xét đoạn văn:
 HS: chưa, vì các câu trong đoạn văn - Hình thức: liên kết.
khơng nĩi cùng về một nội dung. - Nội dung: Khơng nĩi cùng về 
 một nội dung.
GV cho HS đọc và làm bài tập 3 ( Bài 3: Điền từ:
bảng phụ). Bà, bà, cháu, bà,bà, cháu, thế là.
 HS lên bảng điền từ. 
 Bài 4.
GV cho HS đọc và nêu yêu cầu. 
 HS: Vì chúng cĩ sự gắn bĩ với 
nhau về ý nghĩa, biểu đạt được nội Hai câu vẫn chặt chẽ vì câu thứ ba 
dung mà người viết muốn diễn tả. đã kết nối hai câu trên.
Nếu 2 câu đĩ tách khỏi các câu khác 
trong vb thì cĩ vẻ như rời rạc, câu 
trước chỉ nĩi về mẹ, câu sau chỉ nĩi 
về con. Nhưng đoạn văn cịn cĩ câu 
thứ ba đứng tiếp sau nối liền hai câu 
trên thành mơt thể thống nhất. Bài 5
GV cho HS đọc và làm bài tập 5. Trăm đốt tre nếu tách rời nhau thì ko 
 Lớp 7a trả lời ca nhân, lớp 7b thể thành một cây tre được. Phải nhờ 
thảo luận dưới sự hướng dẫn của cĩ phép màu của bụt nối các đốt tre 
gv. lại với nhau thì mới cĩ được một cây 
 tre thật sự. Liên két trong văn bản 
 cũng vậy. Các đoạn, các câu ko được 
Các đoạn, câu tựa như những đốt tre, tổ chức, gắn kết với nhau thì ko thể 
văn bane như cây tre vậy. cĩ văn bản hồn chỉnh.
. 4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: Về học bài, tham khảo tài liệu về 
tính liên kết trong văn bản, soạn bài “ cuộc chia tay của những con búp bê”. 
(1p)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:(1p) Thế nào là liên kết trong văn bản?
V. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc