Văn 7 Ngày soạn: 28/9/2020 Tuần: 1 Tiết 1 đến tiết 4 CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG, LIÊN KẾT - BỐ CỤC - MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN NHẬT DỤNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm liên kết trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn bản. - Tác dụng của việc xây dựng bố cục. - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc. - Văn bản “Cổng trường mở ra”: + Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. + Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. - Văn bản “Mẹ tôi”: + Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. + Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. + Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. - Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”: + Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. + Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích nội dung, nghệ thuật của một văn bản. - Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản. Vận dụng kiến thức về bố cục và mạch lạc trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục trong một văn bản cụ thể. - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, trân trọng tình cảm gia đình; có ý thức tự giác học tập cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản; nội dung, nghệ thuật của các văn bản nhật dụng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung chủ - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các nội dung trong chủ đề. II. Chuẩn bị: Lê Thị Đôi Văn 7 Thầy: Sgk, sgv, giáo án, CKTKN, PPCT, tranh (nếu có). Trò: Đọc bài, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của gv động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động * Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng để đến với nội dung bài học. * Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài dạy Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Mục đích của hoạt động: Đọc- tìm hiểu chung và đọc – hiểu văn bản Kiến thức 1: Đọc, tìm A. Văn bản nhật dụng hiểu chung MĐ: Đọc và tìm hiểu * Văn bản: chung về văn bản CỔNGTRƯỜNG MỞ RA GVHD: Giọng dịu dàng, - Nghe (Lí Lan) chậm rãi, đôi khi thì thầm I. Đọc - tìm hiểu chung: (Khi ru con ngủ) tình cảm, 1. Đọc: (sgk) có khi giọng xa vắng (hồi tưởng), hơi buồn (khi bà đứng ngoài cổng trường) Đọc 1 đoạn và gọi hs đọc - Theo dõi sgk và đọc tiếp. tiếp - Cho hs đọc thầm phần chú thích và chú ý các từ: - Đọc thầm 2. Tìm hiểu chung: háo hức, can đảm. a. Tác giả: sgk - VB do tác giả nào sáng b. Tác phẩm: tác? - HS trả lời - PPTĐ: Biểu cảm (bút ký) - VB kể theo ngôi thứ - Ngôi kể: thứ nhất mấy? - HS: Ngôi kể: thứ nhất - Nội dung: Cổng trường mở - PTBĐ chính là gì? - PPTĐ: Biểu cảm (bút ra là VB nhật dụng đề cập tới - Xác định bố cục của ký) những mối QH giữa gia đình, VB?nội dung của từng - Bố cục: 2 phần. nhà trường và trẻ em. phần? - Bố cục: 2 phần. + Đoạn 1: Từ đầu ngày đầu năm học: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước Lê Thị Đôi Văn 7 ngày khai giảng. + Đoạn 2: Từ “Thực sự mẹ Đọc – hiểu văn bản không lo lắng” hết. Ấn MĐ: Đọc và tìm hiểu văn tượng tuổi thơ và liên tưởng bản * Tâm trạng của người - Văn bản nói về tâm của mẹ. mẹ trong đêm trước trạng của người mẹ II. Đọc - hiểu văn bản: ngày khai trường của trong một đêm không 1. Tâm trạng của người mẹ con: ngủ trước ngày khai trong đêm trước ngày khai - Từ văn bản đã đọc em trường để vào lớp Một trường của con: hãy tóm tắt đại ý của bài của con. - Mẹ không ngủ được vào bằng một vài câu ngắn - Thảo luận trả lời: đêm trước ngày khai trường gọn? Mẹ: Thao thức không của con. ngủ suy nghĩ triền miên - Tâm trạng của mẹ hồi hộp, - Trong đêm trước ngày Con: Thanh thản, nhẹ vui sướng, hy vọng. khai trường, tâm trạng của nhàng, vô tư. => Mẹ không ngủ được vì lo người mẹ và đứa con có gì - Vào đêm trước ngày lắng cho con, mừng con đã khác nhau? Điều đó thể khai trường của con. lớn, nôn nao về kỷ niệm xưa hiện ở những chi tiết nào? - Hồi hộp, vui sướng, (bà ngoại, mái trường xưa). (sgk) hy vọng. - Gọi 1 số hs khác nhận xét. - Dễ dàng, thanh thoát, - Người mẹ không ngủ thỉnh thoảng. được vào thời điểm nào? Hs có thể đưa nhiều lý - Tâm trạng của người mẹ giải khác nhau. lúc này như thế nào? - Hs khá giỏi trả lời: - Em hãy tìm các từ láy - Người mẹ không trực trong đoạn đầu bài văn? tiếp nói với con mà - Theo em, tại sao người đang nói với chính mẹ lại không ngủ được? mình Làm nổi bật (K-G) được tâm trạng . - Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực - thảo luận nhóm tiếp với con không? Theo - Người mẹ nghĩ về em người mẹ đang tâm sự ngày hội khai trường với ai? Cách viết này có và ảnh hưởng của giáo tác dụng gì? dục đối với trẻ em. - Trong đoạn: “Mẹ nghe nói .thế giới kỳ diệu sẽ - Ngôn ngữ biểu cảm, mở ra” người mẹ nghĩ về hình thức viết tự bạch điều gì? (K-G) giống như viết nhật kí. Lê Thị Đôi Văn 7 - Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ trong vb? Hình thức viết ntn? - Kết thúc bài văn, người mẹ nói: “ đi thôi con mở ra”. Đã bảy năm bước qua cánh cổng trường bây giờ - Suy nghĩ trả lời em hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì? 2. Tầm quan trọng của nhà * Tầm quan trọng của trường: nhà trường: Giáo dục có vai trò quan - Câu văn nào trong bài trọng, to lớn. nói lên tầm quan trọng của - “ Ai cũng biết rằng Ảnh hưởng tương lai của nhà trường đối với thế hệ Hàng dặm sau này” mỗi con người. trẻ? 3. Nghệ thuật: - Nhận xét về nghệ thuật - Lựa chọn hình thức tự bạch dùng từ, ngôn ngữ văn như những dòng nhật kí của bản, cách tự bạch của người mẹ nói với con. người mẹ ? - Sử dụng ngôn ngữ biểu - HD hs tìm ý nghĩa của cảm. vb 4. Ýnghĩa vb: - Nêu ý nghĩa của vb Vb thể hiện tấm lòng, t/cảm của người mẹ đv con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đv c/s của mỗi con người. * Ghi nhớ Kiến thức 2: * Văn bản: MẸ TÔI Đọc, tìm hiểu chung -A-mi-xi- MĐ: Đọc và tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung: chung về văn bản - Nghe 1. Đọc - HD hs đọc chậm rãi, tha thiết nhỏ nhẹ. - Theo dõi và đọc tiếp - GV Đọc 1đoạn gọi hs (2 em) đọc tiếp. Đọc và chú ý những từ 2. Tìm hiểu chung: - Đọc phần chú thích khó. a. Tác giả: Ét-môn-đô đơ A- mi-xi (1846-1908) là nhà văn - Tìm hiểu về tg, tp I-ta-li-a (Ý). - Gv giới thiệu tác giả và Qua thư người bố gửi b. Tác phẩm: tác phẩm cho con, người đọc - Văn bản “Mẹ tôi trích từ Lê Thị Đôi Văn 7 thấy hiện lên hình tập truyện “Những tấm lòng tượng 1 người mẹ lớn cao cả” (1886) lao và cao cả. - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất “tôi” - PTBĐ: Biểu cảm. - Bố cục: 3 phần + Đoạn 1: Từ đầu -> vô cùng: Lí do viết thư. + Đoạn 2: tiếp -> yêu thương đó: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha. + Đoạn 3: còn lại: Thái độ Đọc – hiểu văn bản của người cha trước lỗi lầm MĐ: Đọc và tìm hiểu văn của con. bản II. Đọc - hiểu văn bản: - Văn bản là 1 bức thư của 1. Hoàn cảnh người bố viết người bố gửi cho con, - Bài văn mang tính thư cho En-ri-cô nhưng tại sao tg’ lại lấy truyện nhưng dưới - Nguyên nhân: Khi En-ri-cô nhan đề là “Mẹ tôi”? dạng một bức thư qua nói những lời thiếu lễ độ với * Tâm trạng và suy nghĩ suy nghĩ của người bố mẹ. của bố gửi cho người con, ta - Mục đích viết thư: Để con - Thái độ của bố đối với thấy hiện lên hình ảnh nhận ra lỗi lầm và sửa sai En-ri-cô qua thư là gì? người mẹ lớn lao, cao => Cách giáo dục tinh tế, kín Dựa vào đâu mà em biết cả. đáo, tế nhị. được điều đó? Lí do nào - Tức giận vì con dám 2. Nội dung bức thư: đã khiến ông có thái độ vô lễ với người đã sinh a. Tâm trạng và suy nghĩ ấy? thành, nuôi dưỡng con của bố trước lỗi lầm của * Hình ảnh người mẹ qua từ tấm bé. con thư của bố - Cảnh cáo nghiêm - Tâm trạng của người cha -Hình ảnh người mẹ En- khắc trước lỗi lầm của con. ricô hiện lên như thế nào + “Con đã thiếu lễ độ với mẹ” trong bức thư của người + “Sự hỗn láo của con như cha? Chỉ ra những chi tiết cụ thể? một vết dao đâm vào tim bố - Gọi lại sự hi sinh to vậy”. lớn của mẹ + Con mà lại con ư? - Mong con thành tâm => Đau lòng, tức giận và thất - Qua đó em hiểu mẹ của hối lỗi. vọng về con. Thái độ kiên En-ri-cô là người ntn? quyết, nghiêm khắc. (K,G) Lê Thị Đôi Văn 7 THGDKNS Theo em điều gì đã khiến b. Hình ảnh người mẹ qua En-ri-cô “xúc động vô thư của bố cùng” khi đọc thư của bố? - Trình bày suy nghĩ và - Những kỉ niệm về người hãy lựa chọn các lý do cảm nhận bản thân mẹ: trong sgk mà em cho là + Thức suốt đêm quằn quại đúng? về nỗi lo sợ, khóc nức nở .. - Người cha đã nói gì về ý + Sẵn sàng bỏ hết một năm nghĩa của người mẹ trong hạnh phúc để tránh cho con cuộc đời con người? một giờ đau đớn Thảo luận nhóm + Có thể ăn xin để nuôi TL: Câu a, c, d,e con + Có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con - HS suy nghĩ trả lời => Người mẹ có tình yêu thương con thắm thiết, sâu nặng. =>Người mẹ có đức hy sinh - Tình cảm sâu sắc thường tế nhị kín đáo cao cả. có khi người ta không => Người cha hết mực yêu nói trực tiếp ra. quý và thông cảm với vợ, và tình yêu con tha thiết. - Ý nghĩa của người mẹ: + Mẹ là duy nhất và không ai có thể thay thế được. + Mẹ là chỗ dựa tinh thần, là * Cảm nghĩ của con: nguồn an ủi, che chở cho con - Theo em tại sao người bố ngay cả khi đã trưởng thành. không nói trực tiếp với c. Cảm nghĩ của con: En-ri- con mà lại viết thư? (K,G) cô thấy xúc động vô cùng khi - Cảm xúc của En-ri-cô đọc thư của bố vì bố có như thế nào khi đọc bức những lời nói chân tình, sâu thứ của bố? sắc nhưng rất nghiêm khắc, - Em có n/xét gì về h/cảnh bố gợi lại h/a’ mẹ và vì En-ri- xảy ra câu chuyện? cô thấy xấu hổ.. - Nhận xét về nghệ thuật - Xúc động, nhận ra lỗi 2. Nghệ thuật: và ý nghĩa của VB là lầm - Sáng tạo nên hoàn cảnh. - Lồng câu chuyện trong một Lê Thị Đôi Văn 7 - Sáng tạo và độc bức thư đáo . - Hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục. 3. Ý nghĩa văn bản: - Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong g/đ. - Nêu ý nghĩa của - Tình thương yêu, kính trọng Kiến thức 3: chuyện cha mẹ là tình cảm thiêng HD hs tìm hiểu liên kết liêng nhất đv mỗi con người. và Phương tiện liên kết. * Ghi nhớ(sgk) * Tính liên kết của văn bản. B.LIÊN KẾT TRONG VĂN - Cho học sinh đọc Vd 1 BẢN sgk. I. Liên kết và phương tiện - Theo em nếu bố En-ri-cô liên kết trong văn bản: chỉ viết mấy câu sau thì - Đọc 1. Tính liên kết của văn En-ri-cô có thể hiểu điều - Chưa hiểu rõ được vì bản. bố muốn nói chưa? người đọc chưa biết bố * Đọc và xét ví dụ: - Vì lí do nào dưới đây mà En-ri-cô muốn nói điều a. En-ri-cô chưa hiểu điều bố En-ri-cô chư thể hiểu điều gì. muốn nói. bố muốn nói? (K-G) b. Vì giữa các câu còn chưa - Muốn cho đoạn văn có có sự liên kết. thể hiểu được thì nó phải - Tìm lí do và trả lời c. Nhận xét: Một văn bản có tính chất gì? muốn hiểu được thì phải có - Câu chuyện 100 đốt - Phải có tính liên kết tính liên kết. tre - Cho học sinh đọc ghi - Nghe * Ghi nhớ 1: sgk tr 18 nhớ ý 1 - Đọc ghi nhớ ý 1 * Phương tiện liên kết - Cho học sinh đọc lại đoạn văn và trả lời câu 2a. - Đọc 2. Phương tiện liên kết Gv dẫn dắt ->b. Nhưng chỉ - Đoạn văn thiếu ý nói a. Trong đoạn văn trên thiếu có sự lk về nd ý nghĩa lên thái độ của: bố nói ý: không thôi thì đã đủ chưa? con phạm lỗi với mẹ + Sự hỗn láo của con như một “việc như thế .nữa” nhát dao đâm vào tim bố. - Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng. Hãy sửa lại + Nhớ lại điều ấy bố không thành một đoạn văn có - Thêm: Còn bây giờ thể nén được cơn tức giận đối nghĩa? đầu câu 2 với con. - Sửa: đứa trẻ =con Điều này khiến đoạn văn - Đkiện phải có nd rõ Lê Thị Đôi Văn 7 ràng liên kết về phương tối nghĩa và khó hiểu diện hình thức ngôn b. Đoạn văn thiếu tính liên ngữ kết vì không có gì gắn bó với nhau => Để đoạn văn trở nên hợp - Trả lời câu 2c lý, có nghĩa cần phải thêm cụm từ “Còn bây giờ” trước câu thứ hai và thay từ “đứa trẻ” bằng từ “con” ở câu ba. c, Một văn bản có tính liên kết phải đảm bảo điều kiện: - Phương tiện liên kết về mặt - Cho hs đọc ghi nhớ ý 2 nội dung, ý nghĩa. (xoay và đọc lại toàn bộ ghi nhớ quanh 1 chủ đề nhất định). - Phương tiện liên kết về mặt hình thức: ngôn ngữ (từ, câu) - Đọc ghi nhớ thích hợp (quan hệ từ, từ có ý nghĩa nối kết). * Ghi nhớ: Sgk Hoạt động 3: Luyện tập Mục đích: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết. GV HDHS làm các BT * Bài tập vận dụng sgk 1. Sắp xếp những câu văn dưới - Đọc và làm BT 1 đây theo một thứ tự hợp lí để tạo thành mọt đoạn văn có tính - HS thực hiện. liên kết chặt chẽ/sgk trang 18 Trình tự hợp lý: câu (1)→ (4) → (2) → (5) → (3) 2. Đọc đoạn văn" Tôi nhớ...bác gác cổng" (trang 19/sgk) đã có - Đọc và làm BT 2 tính liên kết chưa? Vì sao? - HS thực hiện. - Từ ngữ liên kết: - GV nhận xét + Câu 1 và câu 2: “Mẹ tôi”: Lặp lại + Câu 3 và câu 4: “Sáng nay” “Chiều nay” (Trình tự thời gian) - Nhưng đoạn văn vẫn chưa rõ Lê Thị Đôi Văn 7 nghĩa vì giữa các câu không có sự gắn bó về nội dung. Giữa các câu trong đoạn văn có sử dụng các phép liên kết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3 phút) - Học bài - Chuẩn bị bài: " cuộc chia tay của những con búp bê" ( Đọc và trả lời các câu hỏi sgk) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - Một văn bản có tính liên kết phải có điều kiện gì? - Các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: - GV: - HS: Trình kí tuần tuần 1 Ngày 1/9/2020 - ND: - PP, HT: TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 01/9/2020 Tuần: 2 Tiết: tiết 5 đến tiết 8 CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG, LIÊN KẾT – BỐ CỤC – MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN NHẬT DỤNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Lê Thị Đôi Văn 7 - Khái niệm liên kết trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn bản. - Tác dụng của việc xây dựng bố cục. - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc. - Văn bản “Cổng trường mở ra”: + Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. + Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. - Văn bản “Mẹ tôi”: + Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. + Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. + Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. - Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”: + Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. + Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích nội dung, nghệ thuật của một văn bản. - Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản. Vận dụng kiến thức về bố cục và mạch lạc trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục trong một văn bản cụ thể. - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, trân trọng tình cảm gia đình; có ý thức tự giác học tập cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản; nội dung, nghệ thuật của các văn bản nhật dụng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung chủ đề. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các nội dung trong chủ đề. II. Chuẩn bị: Thầy: Sgk, sgv, giáo án, CKTKN. Trò: Đọc bài, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. 3. Bài mới: Tiết 5+6: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Lê Thị Đôi Văn 7 -Khánh Hoài- Kiểm tra bài cũ (5p): Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ vb: "Mẹ tôi" là gì? Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của GV động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt động: Như chúng ta đã biết, tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Song không phải ai cũng được lớn lên trong mái ấm tình thương ấy. Có những bạn nhỏ phải chịu đựng nỗi mất mát về tinh thần .“Cuộc chia tay của những con búp bê” viết về vấn đề này. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích của hoạt động: Đọc- tìm hiểu chung và đọc, tìm hiểu văn bản Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung: hiểu chung 1. Đọc MĐ: Đọc và tìm hiểu - Lắng nghe chung về văn bản 2. Tìm hiểu chung: - Hướng dẫn đọc: tình - Đọc a. Tác giả: Khánh Hoài cảm, chú ý lời thoại phải - Nghe b. Tác phẩm: phù hợp với tâm trạng. - Văn bản Truyện ngắn đạt - Gọi học sinh đọc giải nhì cuộc thi thơ - văn viết - Nhận xét - Tìm hiểu chú về Quyền trẻ em (1992). thích. - Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất - Hướng dẫn học sinh tìm (Tôi – Thành) hiểu chú thích. - Thành thủy => 2 - Thể loại: Truyện ngắn. - Truyện viết về ai? Ai là nhân vật chính - Phương thức BĐ: Tự sự nhân vật chính? - Ngôi 1 Chân (xen miêu tả và biểu cảm). - Kể theo ngôi nào? Tác thực, thuyết phục - Bố cục: 3 đoạn dụng gì? + Đoạn 1: Đầu “hiếu thảo như vậy”: Cuộc chia tay búp bê. + Đoạn 2: Tiếp “trùm lên - Nêu ý nghĩa tên cảnh vật”: Cuộc chia tay với - Tên truyện có liên quan truyện cô giáo và các bạn. đến ý nghĩa của truyện + Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia không? tay giữa hai anh em. - Ý nghĩa tên truyện: những con búp bê cũng giống anh Lê Thị Đôi Văn 7 em Thành, Thủy ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, vô tội nhưng phải chia tay. Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiếu văn bản văn bản 1. Tình cảm anh em thắm MĐ: Đọc và tìm hiểu văn thiết: bản - Khóc suốt đêm - Mắt em sưng mọng, cả đêm - Tìm những chi tiết trong trước ngày chia tay. khóc nức nở, tức tưởi, anh truyện nói lên tình cảm - Thủy vá áo cho cắn chặt môi, nước mắt tuôn anh em gần gũi, yêu anh như suối..-->những giọt nước thương, chia sẻ và luôn - Thành đón em=> mắt xót xa, ngậm ngùi. quan tâm đến nhau? trò chuyện vui vẻ - Nhớ lại lúc em vá áo cho THGDBVMT - Nhường đồ chơi anh, anh đưa đón em đi học, GDKNS: Nhận xét về cho em giúp em học bài --> luôn gần tình cảm anh em Thành, - Thủy nhường Vệ gũi, yêu thương, quan tâm, Thủy? Sĩ=> canh anh ngủ chia sẻ. - Thái độ của Thủy khi - Anh em chia tay 2. Cuộc chia tay: thấy anh chia đôi hai con trong nước mắt a. Chia búp bê: búp bê ntn? Vì sao như - Thủy giận dữ không muốn vậy? - Tru tréo vì giận dữ hai con búp bê chia lìa nhưng - Sau đó thái độ của Thủy lại thương anh không có Vệ thay đổi ntn? Vì sao thay Sĩ canh giấc ngủ. đổi? - Cuối cùng, Thủy để con Em - Em nhận xét gì về hành - Dịu lại, thương Nhỏ lại --> vừa thương anh, động của Thủy qua hai chi anh vừa thương búp bê--> giàu tiết trên? lòng vị tha, nhân hậu. - Theo em cách giải quyết - Mâu thuẫn trong --> Cha mẹ không nên làm nào tốt nhất về mâu thuẫn tâm trạng vì không tổn thương tâm hồn con trẻ. trong lòng Thủy? (K-G) muốn chia lìa b. Chia tay lớp học: - Cuối cùng Thủy chọn - Gia đình Thủy Cô giáo, các bạn cùng khóc cách giải quyết nào? đoàn tụ vì thương Thủy, bàng hoàng, - GDKNS: Cách giải sửng sốt khi biết Thủy không quyết ấy gợi cho em suy được đi học nữa. nghĩ gì? Cảm động, xót xa. - Đặt Vệ Sĩ - Em c. Hai anh em chia tay - Trong cuộc chia tay của Nhỏ bên nhau. nhau: Thủy với lớp học, chi tiết - Thành mếu máo, đứng như nào khiến cô giáo bàng - Thương cả hai anh chôn chân . hoàng? Vì sao? em, xót xa cho bất -Thủy như người mất hồn, - Chi tiết nào khiến em hạnh của bạn mặt tái xanh, khóc nức nở Lê Thị Đôi Văn 7 cảm động? vì sao? cô đơn, lẻ loi, bơ vơ. - THGDMT: Gia đình tan - Nghe tin Thủy 3. Nghệ thuật: vỡ đã tác động gì đến tâm không được đi học, - Tình huống truyện trạng của hai bạn nhỏ? phải đi bán hoa quả - Đối thoại phù hợp. ở chợ => bất hạnh - Kết hợp hài hòa miêu tả, GDKNS: Em có mong biểu cảm, tự sự. ước gì cho c/s của Thành - Tự chọn chi tiết 4. Ý nghĩa văn bản: và Thuỷ? làm mình xúc động. Là câu chuyện của những đứa - Thành cô đơn, lẻ con lại gợi cho những người Nhận xét đặc sắc nghệ loi, bơ vơ, Thuỷ đau làm cha mẹ phải suy nghĩ. thuật của truyện? đớn phải chia tay Trẻ em cần được sống trong anh. mái ấm gia đình. Mỗi người - Nêu mong muốn cần phải biết giữ gìn gia đình - Nhận xét nghệ hạnh phúc. thuật truyện - Thảo luận nhóm - Học sinh trình bày. - HS ghi bài 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học nội dung bài vừa học. - Bài tập: Sưu tầm 1 số bài ca dao nói về tình cảm an hem, gia đình. - Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Qua văn bản “Mẹ tôi” em có cảm nghĩ ntn? Chọn 1 đoạn thể hiện vai trò của người mẹ đối với con. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN Kiểm tra bài cũ (5p): Liên kết trong văn bản là gì? Thế nào là phương tiện liên kết trong văn bản? Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của học sinh Hoạt động 1:Khởi động Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Lê Thị Đôi Văn 7 Cách thức tổ chức hoạt động: Hãy tưởng tượng để xây một tòa biệt thự thì cần có xi măng, cốt thép, gạch... Tuy nhiên không phải khi chúng ta có đầy đủ các yếu tố trên là có thể xây lên ngôi nhà mơ ước, mà cần phải có sự sắp xếp hợp lí, đúng cách. Điều đó cũng tương tự như việc ta viết 1 văn bản cần phải có sự sắp xếp trên đó chính là "Bố cục trong Vb". Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích của hoạt động: Tác dụng của việc xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Bố cục và những yêu bố cục và những yêu cầu cầu về bố cục trong văn về bố cục trong văn bản bản Gv: Trong một lá đơn xin 1. Tên lá đơn 1. Bố cục của văn bản ra nhập ĐTNTPHCM em 2. Quốc hiệu, tiêu ngữ. a. Tìm hiểu ví dụ phải ghi những nội dung 3. Họ tên người gia - Lá đơn viết lộn xộn, nội gì? Hãy sắp xếp những nhập đội dung không xếp theo thứ mục sau trong một lá đơn 4. Kính gửi đơn vị cấp tự nội dung khó hiểu. sao cho hợp lý? trên 5. Lý do để xin vào đội 6. Sống và học tập ở Gv: Như vậy trong lá đơn đâu đó có được ghi những gì 7. Lời hứa của bản thân tùy thích không ? Vì sao 8. Ngày tháng viết đơn. Gv: Vậy ND, ý tứ trong - Vì người đọc không Vb phải được bố trí sắp hiểu người viết muốn xếp như thế nào? (K-G) nòi gì,-> MĐ viết đơn không đạt được - Cần xếp lại các ý, nội - Hợp lí, có trình tự dung theo một trình tự, hệ Gv: Theo em vì sao VB thống, rành mạch hợp lí cần phải có bố cục ? Bố Cần có bố cục. cục là gì? - Để dễ đạt mục đích b. Khái niệm bố cục: Bố - HS đọc hai Vb “ Ếch trong giao tiếp ... cục văn bản là sự bố trí, ngồi đáy giếng”và “Lợn sắp xếp các phần, các cưới áo mới” đoạn theo một trình tự, Gv: Hai câu chuyện trên - Đọc một hệ thống rành mạch đã có bố cục chưa? và hợp lí. (1) Nội dung lộn xộn, trật tự các câu không 2. Những yêu cầu về bố hợp lí, mỗi đoạn không cục trong văn bản Cách kể chuyện như trên tập trung 1 ý thống a. Tìm hiểu ví dụ bất hợp lí ở chỗ nào? nhất, ý của hai đoạn Hai câu chuyện trên chưa Lê Thị Đôi Văn 7 không phân biệt. có bố cục . Gv: Theo em, nên sắp xếp (2) Câu chuyện không bố cục hai câu chuyện trên nêu bật được yếu tố như thế nào? phê phán và gây cười. (1) Xếp lại trật tự các câu, mỗi đoạn tập trung b. Điều kiện để văn bản Gv: Vì vậy điều kiện để 1 ý, ý của các đoạn có bố cục. văn bản có bố cục là gì? rành mạch - Nội dung các phần các (2) Xếp lại trật tự các đoạn trong văn bản phải Gv: Hãy nêu nhiệm vụ câu --> Nêu bật ý nghĩa thống nhât chặt chẽ với của ba phần trong VB truyện nhau,.. miêu tả và văn bản tự sự? - Nội dung, trình tự sắp - Trình tự sắp xếp của các xếp phải thống nhât phần, các đoạn phải giúp chặt chẽ với nhau,.. cho người viết * Văn bản tự sự. MB: giới thiệu chung về nhân vật và sự kiện. TB: diễn biến và sự 3. Các phần của bố cục phát triển của sự việc, - Một vb rõ ràng, mạch lạc câu chuyện. thường gồm 3 phần. Mỗi KB: kết thúc câu phần có nhiệm vụ rõ ràng. chuyện. - VB sẽ rành mạch, hợp lí * Văn bản miêu tả. nếu mỗi phần có sự rành Gv: Có cần phân biệt rõ MB: nêu khái quát đối mạch, hợp lí và đều hướng ràng nhiệm vụ của mỗi tượng được tả. đến 1 ý chung của toàn vb. phần không ? Vì sao? TB: miêu tả chi tiết (cảnh, người, vật) KB: nhận xét, cảm nghĩ của người viết về đối tượng được tả. - Có. Để tránh sự trùng lặp và tạo sự rành mạch, hợp lí cho văn bản. Gv: Có bạn nói rằng phân - Không đúng vì: mở bài chỉ là sự tóm tắt, + Mở bài: Không chỉ rút gọn của phần TB, phần giới thiệu mà còn làm * Chú ý: Không phải vb KB chẳng qua chỉ là sự cho người nghe đi vào nào cũng bắt buộc phải có lặp lại môt lần nữa của bài một cách hứng thú. bố cục 3 phần. phần MB . Nói như vậy + Kết bài: Còn tạo ấn đúng không ? Vì sao? tượng cho người đọc, Lê Thị Đôi Văn 7 người nghe. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, phân tích bố cục trong vb. Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu vb, xd bố cục cho một bài văn nói (viết) cụ thể. Bài tập 1: II. Luyện tập - HS: đọc yêu cầu bài tập + Nhóm 1, 2: tìm một Bài 1: Nếu một bài văn 1. văn bản viết có sắp xếp khi sắp xếp thứ tự, trình tự - GV: chia 4 nhóm hs: bố cục đạt hiệu quả không hợp lý sẽ dẫn tới - Lớp nhận xét, bổ sung. cao. việc nội dung bài viết, lời - Gv: Nhận xét, kết luận: + Nhóm 3, 4: tìm một nói không được hiểu đúng bố cục cần thiết, quan văn bản nói bố cục đắn, cặn kẽ trọng trong một văn bản. không hợp lí, người + Học sinh thi hùng biện nghe không hiểu. về vấn đề an toàn giao - Đại diện từng nhóm thông, ô nhiễm môi lên bảng trình bày. trường, tiết kiệm năng lượng + Học sinh trình bày về kinh nghiệm học tập của bản thân + Đơn từ cũng cần trình bày theo thứ tự nhất định Bài 2: Bố cục văn bản Bài tập 2: “Cuộc chia tay của những Hãy ghi lại bố cục của con búp bê” truyện “Cuộc chia tay của + Mở bài (Từ đầu vì những con búp bê”. Bố khóc nhiều): Việc chia đồ cục ấy theo em đã rành Đây không phải là bố chơi của hai anh em mạch, hợp lý chưa có thể cục duy nhất. Có thể kể + Thân bài (tiếp khuân kể câu chuyện ấy theo một câu chuyện theo 1 bố đồ đạc lên xe): Tâm trạng bố cục khác được không? cục khác miễn sao đảm của hai anh em trước ngày bảo sự rành mạch, hợp chia tay lí. + Kết bài (phần còn lại): Phút chót của cuộc chia Bài tập 3: tay - Đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Phần bố cục của - Nhận xét về bố cục bản bạn khá rành mạch. Tuy báo cáo? nhiên cần sửa phần nội - Em có thể bổ sung thêm dung: điều gì? + Cần bổ sung phần kinh (Hs thảo luận, bổ sung - Bố cục chưa hợp lớ vì nghiệm học tập Lê Thị Đôi Văn 7 gv nhận xét. ) các phần, các đoạn nội + Bỏ ý “Nêu thành tích GV: Kết luận - chữa- đánh dung chưa thống nhất hoạt động Đội và thành giá - cho điểm. chặt chẽ. tích văn nghệ của bản thân” không nằm trong kinh nghiệm học tập. Phần kết bài cần có phần chốt vấn đề, kinh nghiệm học tập bạn muốn chia sẻ là gì, sau đó mới chúc hội nghị thành công 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: “Mạch lạc trong văn bản”. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: .. Tiết 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN Kiểm tra bài cũ : Nêu yêu cầu về bố cục? Bố cục gồm có những phần nào? Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt động: Khi tạo lập văn bản cần đảm bảo tính mạch lạc, vậy mạch lạc là gì? Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích của hoạt động: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhưng vb không thể không lk. Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn được phân tách rành mạch mà lại không mất đi sự lk chặt chẽ với nhau. ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này. Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Mạch lạc và những mạch lạc và những yêu yêu cầu mạch lạc trong cầu về mạch lạc trong văn bản Lê Thị Đôi Văn 7 văn bản 1. Mạch lạc trong văn Gọi HS đọc 2 câu hỏi bản SGK cho HS thảo luận, a. Xét ví dụ: lần lượt gọi HS trả lời - - Mạch lạc trong văn bản nhận xét - bổ sung. có cả 3 tính chất Gv: Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định - Mạch lạc trong văn mạch lạc trong văn bản có bản có cả 3 tính chất - Ý kiến (b) hoàn toàn những tính chất gì trong số đúng các tính chất dưới đây. (SGK) Gv: Có người cho rằng: - Ý kiến b đúng vì Trong văn bản: mạch lạc mạch lạc là sự tiếp nối là sự tiếp nối của các câu, của các câu, các ý theo các ý theo một trình tự một trình tự hợp lý. hợp lý. Em có tán thành ý Bởi vì mạch lạc không b. Kết luận: Mạch lạc kiến đó không? Vì sao? K- làm mất đi sự liên kết trong vb là sự tiếp nối của G chặt chẽ giữa các phần, 1 nội dung chủ đạo xuyên Gv: Dựa vào phần bài tập, các đoạn trong văn suốt qua toàn bộ các ý, các nhắc lại khái niệm mạch bản. phần theo một trình tự hợp lạc trong văn bản - Mạch lạc trong vb là lí, trước sau hô ứng nhằm Gv: Yêu cầu mạch lạc có sự tiếp nối của 1 nội làm cho chủ đề liền mạch quan trọng không ? vì sao dung chủ đạo xuyên và gợi được hứng thú cho suốt qua toàn bộ các ý, người đọc. - Gv bổ sung: Trong thơ các phần theo một trình * Ghi nhớ - sgk văn, mạch lạc còn được tự hợp lí, trước sau hô gọi là mạch văn, mạch ứng nhằm làm cho chủ thơ. đề liền mạch và gợi được hứng thú cho người đọc. 2. Các điều kiện để văn - Các sự việc trong vb bản có tính mạch lạc “ Cuộc chia tay ” a. Xét Ví dụ: HS đọc, trả lời câu hỏi nhiều nhưng luôn bám * Các sự việc đều xoay mục 2.a (sgk -31) sát đề tài: Vai trò quan quanh, làm rõ đề tài: cuộc trọng của tổ ấm gia chia tay đình đối với con người, đặc biệt là trẻ em. + Sự chia tay của những con búp bê làm rõ hơn chủ đề này. Lê Thị Đôi Văn 7 + Thành, Thuỷ là hai nhân vật chính, góp * Sự lặp lại các từ văn phần thể hiện chủ đề tư bản có thể xem là mạch - Hs đọc, thảo luận, trả lời tưởng của vb). lạc của văn bản ...nói về câu hỏi 2.b sgk-32. - Các từ “chia chủ đề chung: tay”,”chia đồ - Sắp phải chia tay chơi”,“chia ra”,“chia - Không muốn chia tay đi”,”chia rẽ” ,“xa nhau”..... cứ lặp đi lặp lại nhằm làm nổi rõ mạch: Sự chia tay của hai anh em Thành - * Các mối liên hệ -hợp lí: Thuỷ. - Thời gian + Các từ “anh cho em - Không gian tất ”, “chẳng muốn chia - Tâm lí bôi”, “ko bao giờ ” ..... - Ý nghĩa lặp đi lặp lại thể hiện: b. Kết luận : Ghi nhớ - - Hs tiếp tục đọc trả lời Tình cảm thân thiết, sgk câu hỏi 2.c (sgk-32). gắn bó ko muốn rời xa của hai anh em Thành - Liên hệ ý nghĩa. Thuỷ ) Các mối liên hệ trên là tự - Quá khứ - hiện tại: nhiên và hợp lí. Liên hệ thời gian. Gv: Qua tìm hiểu em hãy + Ở nhà - ở trường: cho biết các điều kiện để Liên hệ không gian. văn bản có tính mạch lạc ? + Hiện tại - quá khứ: Liên hệ tâm lý. + Chia tay của bố mẹ - chia tay của con cái - chia tay của những con búp bê: Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút Mục đích: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc. Bài tập 1: II. Luyện tập Gọi HS đọc yêu cầu BT1 Bài tập 1: a. - Cho HS thảo luận - Chủ đề : Tình yêu thương của mẹ dành cho con. -Gọi HS trả lời - Trình tự : Lê Thị Đôi Văn 7 - Hs thực hiện yêu cầu + En-ri- cô vô lễ + Bố giận vì mẹ đã quên mình vì En- ri- cô mà En- - Nhận xét - bổ sung ri- cô lại vô lễ với mẹ - sau này hiểu ra thì đã muộn - ngay bây giờ cần sửa lỗi. 1b (1): Lão nông và các con -Chủ đề chung : LĐ là vàng -Trình tự : +Lão nông trước khi mất gọi các con dặn dò +Cày xới đất tìm vàng +Kết quả : Lúa tốt, bội thu +Các con hiểu LĐ là vàng -> VB có tính mạch lạc b. (2): Ý chủ đạo, xuyên suốt trong đv của Tô Hoài là sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa. - Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong ngày mùa. - Các câu tiếp: Những sắc vàng cụ thể (từ đồng - trong vườn – sân nhà ) - Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng... Bài tập 2: - Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc Bài tập 2: chia tay của hai đứa trẻ và Gọi HS đọc bài tập 2- xác con búp bê. định yêu cầu - Việc thuật lại nguyên Tại sao trong văn bản tác nhân dẫn đến cuộc chia giả không có phần thuật tay của hai ngời lớn có thể lại tỉ mỉ nguyên nhân cuộc làm cho ý tứ chủ đạo trên chia tay ? - Hs thực hiện yêu cầu bị phân tán, không giữ đ- Lê Thị Đôi
Tài liệu đính kèm: