Ngày soạn: 2/ 9/2021 Tiết 1 Tuần 1 Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA ( Trích Báo yêu trẻ ) ( Lí Lan) I- Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Cảm nhận, hiểu được tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của cha mẹ đối với con cái. + Thấy được vai trị to lớn của nhà trường đối với cuộc đời mỗi cá nhân. + Biết được NT miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật ký của người mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. 3. Thái độ: + Biết kính trọng, yêu thương bố mẹ và thấy được ý nghĩa của nhà trường đối với bản thân. 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngơn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Nhớ và nhắc lại những văn bản nhật dụng mà em đã được học lớp 6, cho biết tác giả mỗi văn bản? (3p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Tác giả, tác phẩm.(4p). I-Tác giả, tác phẩm: GV sơ lược đơi nét vế tác giả, tác - Lí Lan ( Sinh ngày 17/6/1957) quê phẩm. ở Thái Bình Dương hiện đang sống - Lí Lan ( Sinh ngày 17/6/1957) quê tại Mỹ, là nhà văn, nhà thơ và dịch ở Thái Bình Dương hiện đang sống giả tiếng Anh. tại Mỹ, là nhà văn, nhà thơ và dịch - Lí Lan viết nhiều Tp cho thiếu nhi. giả tiếng Anh. Tập truyện thiếu nhi “ Ngơi nhà - Lí Lan viết nhiều Tp cho thiếu nhi. trong cỏ” đạt giải thưởng VHNT Tập truyện thiếu nhi “ Ngơi nhà II. Đọc- Chú thích: trong cỏ” đạt giải thưởng VHNT 1. Đọc: 2. Chú thích: HĐ2 Đọc- Chú thích (7p) GV hướng dẫn cách đọc: đọc nhỏ nhẹ, tha thiết, chậm rãi. II- Tìm hiểu văn bản: GV đọc mẫu, HS đọc tiếp. 1. Tìm hiểu chung: GV cho HS đọc và tìm hiểu chú - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. thích. - Kiểu văn bản: nhật dụng. HĐ3 Tìm hiểu văn bản (23p) - Bố cục: 2 phần. GV? Văn bản này thuộc phương thức P1: Từ đầu bước vào biểu đạt nào? (Tâm trạng của mẹ và con) ( GV gợi ý lớp đĩ là tự sự, miêu tả, P2: cịn lại biểu cảm hay nghị luận? ). (Vai trị của nhà trường đối với thế ( yêu cầu lớp HS nhắc lại thế nào là hệ trẻ) vb nhật dụng). - Đại ý: “Nhật dụng, “nhật” tức là hàng Văn bản viết về tâm trạng của ngày, “dụng” là sử dụng. Vậy dựa người mẹ khơng ngủ được vào đêm vào tên văn bản, chúng ta cĩ thể hiểu trước ngày khai trường của con. văn bản nhật dụng là văn bản đề cập đến những vấn đề hàng ngày, gần gũi, bức thiết với mỗi con người. Ví 2. Nội dung: dụ như: giáo dục, mơi trường, sức khỏe, gia đình a. Tâm trạng của mẹ và con: GV? Em cĩ thể tĩm tắt văn bản bằng vài câu ngắn gọn?( Tác giả viết về cái gì, việc gì? ) HS: Nĩi về tâm trạng của người mẹ, về việc con chuẩn bị vào lớp1. GV? Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con cĩ gì khác nhau? * Mẹ: ( GV gợi ý 7b: Tâm trạng của mẹ - Khơng ngủ được, lo cho con như thế nào, của con như thế nào?). - Trằn trọc nhớ lại kỉ niệm xưa, HS: Khác thường nhưng khơng suy nghĩ về vai trị của giáo dục. giống nhau GV? Điều đĩ biểu hiện ở những chi - Liên tưởng về ngày mai đưa con tiết nào? đến trường . HS: Tự tìm trong văn bản. (Khơng ngủ được, suy nghĩ, lo lắng cho con, nhớ kĩ niệm xưa). GV? Theo em, tại sao người mẹ lại khơng ngủ được? HS: Mẹ khơng ngủ được một phần do cũng háo hức, băn khoăn lo lắng cho ngày mai là ngày khai trường của con, một phần là do nhớ lại những kỷ niệm thuở mới cắp sách đến trường của mình. - Đĩ là những kỷ niệm gì? Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học được bà ngọai dẫn đến trường. Cảm xúc mẹ rất nơn nao hồi hộp khi cùng bà ngọai đi tới gần ngơi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đĩng lại. - Nhớ đến ngày khai trường của mình mẹ khơng ngủ được vì ngày khai trường đã để lại dấu ấn sâu đậm trọng tâm hồn người mẹ, đến nỗi người mẹ cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm cứ vào cuối thu dài và hẹp” - Những chi tiết trên cho em thấy đây là một người mẹ như thế nào? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người mẹ là vậy, cịn tâm trạng của người con là như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tâm trạng của người con. - Chi tiết nào trong bài biểu hiện tâm trạng của người con? + “Đêm nay con cũng háo hức như trước mỗi lần đi chơi xa” Một người mẹ rất yêu thương + “Giấc ngủ đến với con đang con, nâng niu, chăm sĩc con chu đáo. mút kẹo” - Rõ ràng tâm trạng của đứa con khơng giống tâm trạng của người * Con: mẹ, đứa con rất vơ tư, hồn nhiên - Cảm nhận được sự quan trọng thanh thản đi vào giấc ngủ.(Liên hệ của ngày khai trường và ý thức được thực mình đã lớn. (giúp mẹ thu dọn đồ Cĩ phải người mẹ đang nĩi trực tiếp với con khơng? chơi từ chiều). - Theo em, người mẹ đang tâm sự - Ngủ dễ dàng như uống một li với ai? Cách viết này cĩ tác dụng gì? (Cĩ thể cho học sinh thảo luận) sữa, ăn một cái kẹo. Người mẹ khơng trực tiếp nĩi với người con hoặc với ai cả. Người mẹ Háo hức, thanh thản, vơ tư. nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là đang nĩi với chính mình, đang tự ơn lại kỷ niệm của riêng mình. - Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đơi khi khĩ nĩi ra bằng những lời trực tiếp. GV: Trong đoạn “ mẹ nghe nĩi .mở ra” người mẹ đã nghĩ về điều gì? HS: Ngày hội khai trường. GV: Câu văn nào trong bài nĩi lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? HS: “ Ai cũng biết .hàng dặm sau này”. G: Trong câu này người mẹ nghĩ trong giáo dục cần phải như thế nào? HS: cần chính xác. G: Nhà trường giáo dục nên nhân cách và kiến thức cho con người, giúp họ sống cĩ ích và cống hiến cho xã hội. Mỗi người đều được hưởng mơi trường giáo dục tốt nhất và sẽ nhận điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống. b.Vai trị của nhà trường đối với thế hệ trẻ: Người mẹ nĩi : “ bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” đã gần 7 năm bước qua cánh cổng trường bây giờ em mới hiểu thế giới kỳ diệu đĩ là gì? - Khơng được phép sai lầm trong (gọi 4 HS) giáo dục. ( G gợi ý: kì:lạ Diệu: đẹp → Vừa lạ, vừa đẹp.) + Cĩ thêm nhiều bạn bè, được sống - Giáo dục cĩ vai trị to lớn trong trong tình yêu thương của thầy cơ và cuộc sống con người. bè bạn. + Kiến thức về cuộc sống, cách ứng xử với mọi người, và nhiều điều bổ ích. (Liên hệ bài hát : Đất Nước Mến Thương). - Qua văn bản , em rút ra được bài học gì cho bản thân? GV cho HS đọc ghi nhớ. HĐ3 Luyện tập 3. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể (4p) hiện tâm lịng, tình cảm của người GV cho HS đọc và làm BT1 mẹ đối với con, đồng thời nên lên vai HS trả lời và HS khác nhận xét trị to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người. * Ghi nhớ:(SGK). III- Luyện tập: Bài tập 1: Tán thành. 4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm bài tập 2, đọc phần đọc thêm, soạn bài “ Mẹ tơi”.(1p) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con được khắc họa ntn? Vì sao mẹ lại cĩ tâm trạng như thế? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 2/ 9/2021 Tiết 2 Văn bản: MẸ TƠI Tuần 1 ( Trích: Những tấm lịng cao cả) ( E. A- mi-xi) I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức - Biết được sơ giản về tác giả Ét-mơn-đơ đơ A-mi-xi - Hiểu được cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ tình của người cha khi con mắc lỗi. - Biết nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư. 3. Thái độ : - Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ 4. Năng lực và phẩm chất * Năng lực: Sử dụng ngơn ngữ, Năng lực hợp tác thơng qua các hoạt động nhĩm, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề * Phẩm chất: Yêu gia đinh, yêu quê hương đất nước, Tự chủ, tự tin, tự lực II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Nỗi lịng của người mẹ được thể hiện như thế nào trong văn bản “CTMR”? Cảm nghĩ của người mẹ về ngành giáo dục ra sao? (4p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p) Từ văn bản “cổng trường mở ra” chúng ta thấy trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ giữ một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng khơng phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đĩ. Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ Tơi” sẽ cho ta một bài học như thế. Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Tác giả, tác phẩm: (1p) I-Tác giả, tác phẩm: HĐ2 Đọc –Chú thích (5p) - E. A-mi-xi (1846- 1908) là nhà GV gọi HS đọc chú thích * để nắm văn I- ta-li-a. về tác giả. - Văn bản “Mẹ tơi trích từ tập truyện GV đọc mẩu văn bản, cho HS đọc “Những tấm lịng cao cả” (1886) tiếp. II- Đọc- Chú thích: GV cho HS tìm hiểu một số chú thích khĩ. HĐ3 Tìm hiểu văn bản (27p) III- Tìm hiểu văn bản: GV? Văn bản thuộc thể loại văn gì? 1. Tìm hiểu chung: HS: Nhật dụng. - Kiểu văn bản: Nhật dụng. GV? Cho biết ptbđ của văn bản? - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. HS: Biểu cảm. Bố cục? - Đoạn 1: Từ đầu -> vơ cùng: Lí do viết thư. - Đoạn 2: tiếp -> yêu thương đĩ: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha. - Đoạn 3: cịn lại: Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con. 2. Nội dung: GV? Văn bản là một bức thư của a.Thái độ của người bố En- ri- người bố gửi cho con, nhưng tại sao cơ: tác giả lại lấy nhan đề là “ Mẹ tơi”? - Ơng tức giận, kiên quyết và ( GV gợi ý 7c : Em thấy nội dung nghiêm khắc đối với En- ri- cơ. bức thư đề cập đến chuyện gì?). HS: Mẹ và con. Mục đích của bức thư nhằm nĩi về bản thân người bố hay mẹ của En- ri- cơ? - Ơng cĩ thái độ như vậy vì En- ri- HS: Người mẹ. cơ đã thiếu lễ độ với mẹ trước mặt Bức thư nhấn mạnh, đề cao vai trị cơ giáo và xúc phạm mẹ. của nhười nào dối với đứa con trong gia đình? HS: Người bố viết thư chính là dể gd đứa con phải cĩ thái độ lễ phép,biết kính yêu, biết ơn đối với mẹ. b. Người mẹ của En- ri- cơ: GV? Qua văn bản, em thấy thái độ -Thức suốt đêm khi con bệnh. của người bố đối với En- ri- cơ như - Cĩ thể đi ăn xin để nuơi con. thế nào? - Cĩ thể hi sinh tính mạng để cứu HS: Tức giận, nghiêm khắc. sống con. GV? Dựa vào đâu mà em biết? → Là người hết lịng vì con. HS: Thể hiện rõ qua lời lẽ mà ơng viết trong bức thư. GV? Lí do gì khiến ơng cĩ thái độ ấy? HS: Vì En- ri- cơ đã thiếu lễ độ và xúc phạm mẹ. GV? Em hãy tìm những từ ngữ trong văn bản thể hiện sự đau đớn của ơng khi thấy En- ri- cơ xúc phạm mẹ? HS: Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. GV? Trong truyện cĩ những chi tiết, hình ảnh nào nĩi về người mẹ của En- ri- cơ? HS: Thức suốt đêm, cĩ thể đi ăn xin, hi sinh tính mạng vì con ? lớp 7ª. Em nào cĩ thể đọc một bài ca dao hoặc một bài thơ ca ngợi về mẹ? Lớp 7b gv liên hệ ca dao. GV? Qua đĩ em hiểu người mẹ của En- ri-cơ là người như thế nào? GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 4 sgk. HS: ( trao đổi 2 phút). Chọn a, c, d. GV? Theo em, tại sao người bố lại khơng nĩi trực tiếp với con mà lại viết thư? ( GV gợi ý : Theo các em viết thư cĩ phải chỉ nĩi riêng với một ai đĩ khơng? Khi viết thư thì nội dung trong thư cĩ giữ được sự kín đáo , tế nhị khơng?). HS: (Trao đổi 2 phút).Người cha muốn nĩi riêng cho con- người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo tế nhị, vừa khơng làm người mắc lỗi mất lịng tự trọng, người con đỡ tự ái, xấu hổ trước mặt cha mình. Mạt khác người cha muốn người con đọc đi đọc lại để suy ngẫm những lời nĩi 3. Ý nghĩa văn bản: trong thư. - Người mẹ cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong gia đình. - Tình thương yêu, kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối GV cho HS đọc ghi nhớ sgk. với mỗi con người. * Ghi nhớ: ( SGK) HĐ3 Luyện tập (3p) GV cho HS làm bài tập 2. III- Luyện tập: Bài 2: Kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố, mẹ buồn phiền. 4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuản bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm bài tập 1, soạn bài “ Từ ghép”.(1p) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Cảm nhận của em về nhân vật bố En-ri-cơ? GV chốt lại nội dung bài học V.Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 2/9/2021 Tiết 3 Bài: TỪ GHÉP Tuần 1 I- Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Biết được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép. 2. Kĩ năng: - Chỉ ra được các từ ghép trong văn bản, biết cách dùng từ ghép 3. Thái độ: - Cĩ ý thức sử dụng từ ghép, trân trọng ngơn từ tiếng Việt 4. Năng lực và phẩm chất - Phẩm chất: trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập. - Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngơn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Ở lớp 6 em đã được học về từ ghép, vậy em hãy cho biết từ ghép là gì? (4p) HS: Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa. 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Các loại từ ghép (13p) I- Các loại từ ghép: GV nhắc lại khái niệm từ ghép. GV cho HS đọc mục 1 sgk 1. Từ ghép chính phụ: GV? Trong từ “ bà ngoại” tiếng nào là tiếng chính , tiếng nào là tiếng phụ? ( GV gợi ý : Em xem giữa “ bà nội” và “ bà ngoại” cĩ nét chung là gì? Nghĩa của hai từ đĩ khác nhau là do đâu?) HS: Do tác dụng bổ sung nghĩa của tiếng phụ “ ngoại”, “ nội”. VD: Bà ngoại. GV như vậy tiếng bổ sung nghĩa là tiếng phụ, tiếng được bổ sung nghĩa Chính phụ là tiếng chính). HS: Bà ngoại. Chính phụ GV? Em cĩ nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy? Thơm phức HS: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Chính phụ GV cho HS xét tiếp từ “ thơm phức”. ( GV gợi ý: cho HS so sánh “thơm phức”và “ thơm ngát”). GV? Nhũng từ chúng ta vừa xét - Là cĩ tiếng chính và tiếng phụ bổ thuộc lọai từ ghép gì? sung nghĩa cho tiếng chính. GV? Thế nào là từ ghép chính phụ? HS: Cĩ tiếng chính và tiếng phụ GV? Từ ghép chính phụ cĩ vịt trí như thế nào? - Vi trí: Tiếng chính đứng trước, HS: Chính trước, phụ sau. tiếng phụ đứng sau. GV cho HS tìm hiểu mục 2. 2. Từ ghép đẳng lập: GV? Các tiếng trong hai từ ghép “ VD: Quần áo, trầm bổng. quần áo, trầm bổng” cĩ phân ra tiếng chính và tiếng phụ khơng? HS: Khơng, chúng bình đẳng. GV? Các từ này thuộc từ ghép gì? Là cĩ các tiếng bình đẳng về mặt GV? Từ ghép đẳng lập là từ ghép ngữ pháp ( khơng phân ra tiếng chính như thế nào? , tiếng phụ). HS: Bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. GV? Vậy cĩ mấy loại từ ghép? Đĩ là những loại nào? • Ghi nhớ: ( SGK) GV gọi HS đọc ghi nhớ. GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về từ ghép chính phụ và đẳng lập. HS: Viết chì, viết lơng, mưa rào ; cây cỏ, núi non, đi đứng, mặt mũi II- Nghĩa của từ ghép: HĐ2 Nghĩa của từ ghép (10p) 1. Từ ghép chính phụ: GV cho HS so sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với nghĩa của từ “ bà”, em thấy hai từ này nghĩa cĩ gì khác nhau? HS: Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp “Bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của “ hơn nghĩa của từ “bà”. bà”. Bà: người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ. Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ. GV cho HS so sánh nghĩa của từ “ thơm phức” với “ thơm”. HS: Thơm: mùi dễ chịu ta thích ngửi. Thơm phức: Mùi thơm bốc lên -Cĩ tính chất phân nghĩa. mạnh háp dẫn. - Nghĩa của nĩ hẹp hơn nghĩa của Giĩng nhau: Cùng chỉ tính chất tiếng chính. sự vật, đặc trưng của mùi vị. VD: Chĩ- chĩ mực. GV? Từ ghép chính phụ cĩ nghĩa 2. Từ ghép đẳng lập: như thế nào? Lấy VD? Quần áo: Chỉ trang phục nĩi chung. GV cho HS so sánh nghĩa của từ” quần áo” với “ quần, áo”. Trầm bổng: âm thanh lúc trầm, lúc HS: Quần: trang phục mặc phía bổng nghe rất êm tai. dưới cơ thể. Áo: Mặc phía trên. GV cho HS so sánh từ “ trầm bổng”. - Cĩ tính chất hợp nghĩa. HS: Bổng ( giọng, tiếng) cao và - Nghĩa của nĩ rộng hơn nghĩa của trong. các tiếng tạo nên nĩ. Trầm ( giọng, tiếng) thấp và VD: Ẩm ướt, chài lưới ấm. GV? Từ ghép đẳng lập cĩ nghĩa như thế nào? Lấy VD? HS: Trả lời và lấy VD. GV? Như vậy từ ghép chính phụ, đẳng lập cĩ nghĩa như thế nào? GV cho HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: ( SGK). HĐ3 Luyện tập (15p) III- Luyện tập: GV cho HS đọc và làm bài tập 1. Bài 1: HS: Lên bảng điền. - Từ ghép chính phụ: Nhà ăn,xanh ( Bảng phụ). ngắt, cười nụ,. lâu đời, suy nghĩ. - Từ ghép đẳng lập: ẩm ướt, chài lưới, đầu đuơi, cây cỏ. Bài 2: GV cho HS làm tiếp bài tập 2. Mưa rào. HS điền thêm tiếng. Thước kẻ. Làm lụng, làm ruộng, làm rẫy Ăn ý, ăn ảnh.. GV cho HS làm tiếp bài tập 3.( bảng Bài 3: phụ). Ham: ham muốn, thích. HS điền tiếng cịn thiếu. Xinh: xinh đẹp, xinh tươi. GV cho HS lớp 7a trả lời cá nhân, Bài 4: lớp 7c thảo luận dưới sự hướng dẫn Vì sách và vở là những danh từ chỉ của gv ở bài tập 4. sự vật cĩ thể đếm được cịn sách vở HS thảo luận 2 phút. là từ ghép đẳng lập. GV hướng dẫn HS làm bài tập 5. Bài 5: a. Khơng vì hoa hồng là một loại a. Khơng vì hoa hồng là một loại hoa. hoa. b. Đúng, vì áo dài là một loại áo mà b. Đúng, vì áo dài là một loại áo vạt của nĩ dài đến giữa ống chân nên nĩ cĩ thể ngắn. c. khơng, vì cà chua là một lọai cây. Quả cĩ thể chua ( ngọt). GV hướng dấn HS bài tập 6. Bài 6: Mát tay: Người dễ đạt được kết quả Hai từ mát tay và nĩng lịng ghép từ tốt trong cơng việc cụ thể như chữa hai tính từ chỉ cảm giác ( mát, nĩng) bệnh, chăn nuơi. với hai danh từ (tay, lịng). Khi ghép Nĩng lịng: sốt ruột, cảm thấy nĩng lại, các từ này cĩ nghĩa khác hẳn với trong lịng vì lo lắng. nghĩa cảu các từ tạo nên chúng Các từ gang, thép vốn là những Dt - Mát tay: chỉ người dễ đạt được kết chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng quả tốt, dễ thành cơng trong cơng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm việc. chất của con người. - Nĩng lịng: chỉ tâm trạng rất mong Các từ tay, chân cũng là những Dt muốn được biết hay được làm việc gì nhưng khi ghép lại, nĩ trở thành từ đĩ. mang nghĩa chỉ một loại đối tượng. Bài 7: GV hướng dẫn BT 7: Xác định tiếng chính trong các từ, Máy hơi nước: Máy là tiếng chính, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ hơi nước là phụ, trong đĩ nước phụ với các tiếng cịn lại.Mũi tên trong cho hơi. mơ hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của Bánh đa nem: bánh đa là chính, nem tiếng phụ cho tiếng chính. là phụ; trong bánh đa, bánh là chính, đa là phụ. 4. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà: Về học bài, làm bài tập , tham khảo tài liệu về từ ghép, chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”.( (1p) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (1p) GV chốt lại nội dung bài học V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 2/9/20201 Tiết 4 Bài: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN Tuần 1 I- Mục tiêu: Giúp HS hiểu: 1. Kiến thức: + Hiểu rõ muốn đạt được mục đích giao tiếp vb phải cĩ sự liên kết . + Hiểu được văn bản phải cĩ liên kết về nội dung ý nghĩa và hình thức ngơn ngữ. 2. Kĩ năng: Bước đầu xây dựng được những đoạn vb cĩ tính liên kết 3. Thái độ: ý thức về cách chuyển câu, chuyển đoạn trong văn bản 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, sử dụng ngơn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK 2. HS: Chuẩn bị. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Văn bản là gì? Văn bản cĩ những tính chất nào? (4p) HS: Là chuỗi lời nĩi miệng hay bài viết cĩ chủ đề thống nhất, cĩ liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu.(1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 Liên kết và phương tiện liên I- Liên kết và phương tiện liên kết kết trong văn bản (23p) trong văn bản: GV cho HS đọc đoạn văn sgk. 1.Tính liên kết của văn bản: GV? Theo em, nếu bố của En- ri- cơ cĩ hiểu được điều bố muốn nĩi chưa? HS: chưa. GV cho HS làm tiếp câu b. HS trao đổi chọn ý 3. GV? Muốn cho đoạn văn cĩ thể hiểu Văn bản cĩ sự liên kết là làm cho được thì nĩ phải cĩ tính chất gì? các câu, các đoạn nối liền nhau, gắn GV?Em hiể tính liên kết của văn bản bĩ với nhau để văn bản trở nên cĩ là như thế nào? nghĩa, dễ hiểu. GV cho HS thảo luận câu hỏi 2a sgk 2. Phương tiện liên kết trong văn 2 phút. bản: HS: Thiếu ý nĩi lên thái độ của bố En-ri-cơ . GV? Sửa lại đoạn văn để En.. hiểu được ý của bố. HS viết đoạn văn trong văn bản mẫu . GV? Khi đã sửa thì nd của các câu, đoạn trong đoạn văn phải ntn? HS: Thống nhất , gắn bĩ chặt chẽ - Nội dung các câu, các đoạn thống nhau. nhất , gắn bĩ chặt chẽ với nhau. GV cho HS đọc mục b. GV gợi ý HS lớp 7c: Câu 1,2 trong đoạn văn cĩ gì bất hợp lí? HS: câu 1 nĩi về tình trạng khơng ngủ được của con, cịn câu 2 nĩi giấc ngủ dễ dàng GV? Để xĩa bỏ sự bất hợp lý trong hai câu này ta phải làm gì? HS: thêm từ. GV? So sánh với văn bản “ CTMR”. Cho biết phải thêm từ gì vào hai câu này. HS: “ cịn bây giờ”. GV? Khi đã thêm từ vào, trong 3 câu văn cĩ sự liên kết chưa? Vì sao? HS: câu 1,2 →đứa con. -Nội dung các câu , đoạn phải được Câu 3 đứa trẻ. lết nối bằng phương tiện ngơn ngữ ( GV? Một văn bản cĩ tính liên kết từ, câu ). ngồi đk trên cịn cĩ đk nào khác? HS: phải biết nối nd các câu , đoạn bằng phương tiện ngơn ngữ. GV lưu ý 1 số ptnn: cịn bây giờ, *Ghi nhớ: (sgk). cịn, bây giờ,thế GV? Một văn bản cĩ tính liên kết phải đảm bảo các đk nào? HS dựa vào ghi nhớ trả lời. HĐ2 Luyện tập (15p) II- Luyện tập: GV cho HS đọc và làm bài tập 1. Bài 1: Sắp xếp lại đoạn văn: HS trao đổi 2 phút. 1- 4- 2- 5- 3. GV cho HS đọc và làm bài tập 2. Bài 2: Nhận xét đoạn văn: HS: chưa, vì các câu trong đoạn văn - Hình thức: liên kết. khơng nĩi cùng về một nội dung. - Nội dung: Khơng nĩi cùng về một nội dung. GV cho HS đọc và làm bài tập 3 ( Bài 3: Điền từ: bảng phụ). Bà, bà, cháu, bà,bà, cháu, thế là. HS lên bảng điền từ. Bài 4. GV cho HS đọc và nêu yêu cầu. HS: Vì chúng cĩ sự gắn bĩ với nhau về ý nghĩa, biểu đạt được nội Hai câu vẫn chặt chẽ vì câu thứ ba dung mà người viết muốn diễn tả. đã kết nối hai câu trên. Nếu 2 câu đĩ tách khỏi các câu khác trong vb thì cĩ vẻ như rời rạc, câu trước chỉ nĩi về mẹ, câu sau chỉ nĩi về con. Nhưng đoạn văn cịn cĩ câu thứ ba đứng tiếp sau nối liền hai câu trên thành mơt thể thống nhất. Bài 5 GV cho HS đọc và làm bài tập 5. Trăm đốt tre nếu tách rời nhau thì ko Lớp 7a trả lời ca nhân, lớp 7b thể thành một cây tre được. Phải nhờ thảo luận dưới sự hướng dẫn của cĩ phép màu của bụt nối các đốt tre gv. lại với nhau thì mới cĩ được một cây tre thật sự. Liên két trong văn bản cũng vậy. Các đoạn, các câu ko được Các đoạn, câu tựa như những đốt tre, tổ chức, gắn kết với nhau thì ko thể văn bane như cây tre vậy. cĩ văn bản hồn chỉnh. . 4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: Về học bài, tham khảo tài liệu về tính liên kết trong văn bản, soạn bài “ cuộc chia tay của những con búp bê”. (1p) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:(1p) Thế nào là liên kết trong văn bản? V. Rút kinh nghiệm: Tuần 1
Tài liệu đính kèm: