Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Ngày soạn 10/11/2020 Tuần 12 Tiết: 45 đến tiết 48 Tiết 45, 46 CẢNH KHUYA RẰM THÁNG GIÊNG -Hồ Chí Minh- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả HCM. - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm CM của Chủ tịch HCM. - Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan. - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ. Kĩ năng: - Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ TNTT Đường luật. - Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ HCM. - So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng Thái độ: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước của Hồ Chí Minh biểu hiện trong bài thơ "Cảnh khuya, Rằm tháng giêng" * THTTĐ ĐHCM: Sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng HCM. * THGDQPAN: Kể câu chuyện hoặc băng hình ảnh minh họa trên đường k/c của Bác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Chủ tịch Hồ Chí Minh không những là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một danh nhân văn hoá thế giới. Mặc dù không có ý định trở thành nhà thơ, song người lại là một nhà thơ lớn của dân tộc. Qua việc tìm hiểu bài thơ : “Cảnh khuya” của Người ta sẽ thấy được một phần điều đó Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút) Mục đích: Sơ giản về tác giả HCM. Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm CM của Chủ tịch HCM.Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan. Nghệ GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ. Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung: chung 1. Đọc MĐ: Đọc và tìm hiểu chung về 2. Tìm hiểu chung: văn bản a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890- - Hướng dẫn học sinh cách 1969) là anh hùng giải phóng dân tộc, đọc: giọng tình cảm nhẹ nhàng - Nghe danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và lớn của VN. Thơ ca chiếm vị trí đáng lòng yêu nước của tác giả. kể trong sự nghiệp văn học của - Gọi học sinh đọc, giáo viên - Đọc diễn cảm, nghe Người. nhận xét. nhận xét b. Tác phẩm: Đây là những bài thơ - Hãy nêu một số hiểu biết của - Nêu một số hiểu biết ra đời trong thời kì đầu kháng chiến em về tác giả HCM? (hs yếu về tác giả HCM chống Pháp. Ở đây hình ảnh HCM kém) hiện lên với tâm hồn nghệ sĩ - chiến sĩ - GV bổ sung thêm nội dung về - Nghe cao đẹp. sự nghiệp sáng tác của Người. - Từ khó: 1,2,3 – bài Cảnh khuya - Hai bài thơ này ra đời trong ở - Nêu hoàn cảnh ra đời (SGK) đâu, trong hoàn cảnh và thời của hai bài thơ gian nào? (hs yếu kém) - Tìm hiểu một số từ - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khó trong bài Cảnh II. Đọc – hiểu văn bản: một số từ khó trong bài Cảnh khuya A. Bài Cảnh khuya: khuya 1. Hai câu thơ đầu: Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn Cảnh rừng Việt Bắc có: bản + "Tiếng suối như tiếng hát": biện MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản pháp so sánh. Cảnh khuya - Nghe => âm thanh sống động, trong trẻo - GV đọc lại hai câu thơ đầu. đầy sức sống - Ở hai câu thơ này, tác giả - Không gian ở núi + "Ánh trăng lồng cổ thụ, bóng lồng miêu tả không gian nào, có rừng Việt Bắc có tiếng hoa": điệp từ "lồng" những âm thanh, cảnh vật nào suối, có ánh trăng soi => cảnh vật có hình khối đa dạng với được nhắc đến?( hs yếu kém) xuống bóng cây cổ thụ. hai mảng màu sáng, tối lung linh. - Ở câu thơ đầu tác giả đã sử - Biện pháp so sánh => Cảnh núi rừng VB trong đêm trăng dụng biện pháp tu từ nào? Có miêu tả cảnh vật được thật đẹp và thơ mộng. tác dụng gì? cụ thể hơn. 2. Hai câu thơ cuối: - Em hãy nêu cảm nhận về vẻ - Nêu cảm nhận về vẻ + "Cảnh khuya như vẽ người chưa đẹp của cảnh vật được miêu tả đẹp của cảnh vật được ngủ": Biện pháp so sánh. trong câu thơ thứ hai?(HS khá, miêu tả trong câu thơ => tâm hồn nghệ sĩ cảm nhận tinh tế giỏi) thứ hai. vẻ đẹp đêm trăng ở Việt Bắc. - Hai câu thơ cuối của bài thơ - Không ngủ được vì: + "Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà" đã biểu hiện những tâm trạng gì + say mê cảnh đẹp (câu => điệp từ "chưa ngủ" diễn tả nỗi của tác giả? 3) canh cánh bên lòng, lo cho dân, cho - Trong hai câu thơ ấy có từ + Lo cho nước, cho nước, cho sự nghiệp Cách mạng của nào được lặp lại và điều đó có cách mạng (câu 4) Bác Hồ. tác dụng ntn trong việc thể hiện lặp từ -> tình yêu 3. Nghệ thuật: tâm trạng của nhà thơ? (HS thiên nhiên gắn với tình - Viết theo thể thơ TNTT Đường luật. yếu, kém) cảm Cách mạng. - Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp * THTTĐHCM: Sự kết hợp từ có tác dụng miêu tả chân thực âm GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 hài hòa giữa tình yêu thiên thanh, hình ảnh trong rừng đêm. nhiên và bản lĩnh người chiến - Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1,4. sĩ cách mạng. - HS nghe. 4. Ý nghĩa: - Bài thơ được viết theo thể thơ Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật nào? Vì sao em biết? - Thất ngôn tứ tuyệt của thơ HCM: sự gắn bó, hòa hợp - Nhắc lại các phép tu từ và tác đường luật, dịch ra lục giữa thiên nhiên và con người. dụng của nó đã tìm ở trên (hs bát. * Ghi nhớ (SGK) yếu kém) - Nhắc lại các phép tu - Em có nhân xét gì về nhịp của từ đã tìm hiểu. câu thơ 1 và 4? - Nêu ý nghĩa của bài - Qua việc tìm hiểu trên, hãy thơ. rút ra ý nghĩa của bài thơ? - Đọc ghi nhớ - Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ B. Hướng dẫn học sinh tìm B. Bài Rằm tháng giêng (Nguyên hiểu bài thơ Rằm tháng giêng. tiêu) - GV đọc lại hai dòng đầu bài - Nghe 1. Sắc xuân trong đêm rằm tháng thơ. giêng: - Ở hai câu thơ này, tác giả - Không gian đêm - Thời gian: đêm rằm tháng giêng miêu tả không gian nào? cảnh trăng rằm giữa một - Cảnh vật: trăng tròn nhất vật nào được nhắc đến? dòng sông ở chiến khu VB: cao rộng bát ngát, - Không gian: bầu trời cao rộng, trong - Ở câu thứ hai có gì đặc biệt về - Câu hai dùng điệp trẻo, sáng sủa. bầu trời, dòng sông, từ ngữ và đã gợi ra vẻ đẹp từ nhấn mạnh vẻ đẹp mây nước hoà quyện vào nhau. không gian đêm rằm tháng của sức sống mùa xuân Không gian bát ngát cao rộng và giêng ntn? ( HS khá, giỏi) tràn ngập đất trời. sắc xuân hòa quyện trong từng cảnh - Ở hai câu thơ cuối tác giả - Bác Hồ và những vị vật, trong dòng nước, trong màu trời. nhắc đến sự việc gì trong lãnh đạo Đảng và nhà => Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt tha không gian đêm trăng rằm đó? nước ta đang bàn bạc thiết. ( HS yếu, kém) việc quân tại chiến khu 2. Tâm hồn và phong thái ung dung VB phản ánh hiện của Bác: THGDQPAN: Kể 1 câu thực cuộc kháng chiến - Nơi sâu thẳm của dòng sông mịt mù chuyện hoặc hình ảnh minh gian khổ của dân tộc ta. khói sóng, Bác đang cùng các bộ bàn họa trên đường kháng chiến việc quân việc nước. của Bác - Hình ảnh con thuyền sau lúc bàn bạc - Hướng dẫn học sinh khái quát - Khái quát lại một số việc quân trở về lướt đi phơi phới lại một số đặc sắc nghệ thuật đặc sắc nghệ thuật của trong ngập tràn ánh trăng "ngân đầy của bài thơ. bài thơ thuyền". - Bài thơ này thể hiện nét đẹp - Nêu ý nghĩa của bài => tinh thần lạc quan và phong thái gì trong tâm hồn của Bác? thơ ung dung, niềm tin vào cuộc kháng - Đọc ghi nhớ chiến chống Pháp trường kì gian khổ - Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhưng nhất định thắng lợi. nhớ 3. Nghệ thuật: - Viết bằng chữ Hán theo thể TNTT, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thủy viết theo thể thơ lục bát. - Sử dụng điệp từ có hiệu quả. GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. 4. Ý nghĩa: Rằm tháng riêng toát lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ - chiến sĩ HCM trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ. * Ghi nhớ (SGK) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tiết: 47,48 CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Vai trò của các yếu tố TS, MT trong văn bản biểu cảm. - Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm. Kĩ năng: - Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm. - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm. Thái độ: Biết cách kết hợp các yếu tố trên. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong một bài văn biểu cảm thì tình cảm, cảm xúc bộc lộ ở đây là mục đích bộc lộ tình cảm người viết (nói) cần phải gợi ra đối tượng biểu cảm. Mà muốn gợi ra đối tượng người viết (nói) có thể sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả => hai yếu tố này có vai trò hỗ trợ rất lớn cho việc biểu cảm. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút) Mục đích: Vai trò của các yếu tố TS, MT trong văn bản biểu cảm. Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm. Kiến thức 1: Tìm hiểu tự sự, I. Tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm miêu tả trong văn biểu cảm * Đọc và xét các đoạn trích: Mđ: Tìm hiểu tự sự, miêu tả a. Bài tập 1: trong văn biểu cảm - Yếu tố tự sự, miêu tả trong bài: - Cho hs đọc câu hỏi 1. - Đọc “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”: Đoạn 1 ở 2 câu đầu. - Chỉ ra yếu tố TS, MT trong - Dựa vào bài học - Miêu tả ở 3 câu sau. bài “Bài ca nhà tranh...” và nêu trước. + Đoạn 2: Tự sự + biểu cảm (ấm ý nghĩa của chúng đối với bài ức ) thơ? + Đoạn 3: Tự sự + miêu tả + biểu cảm (2 câu cuối) - Cho hs đọc đoạn văn - Đọc + Đoạn 4: Biểu cảm: Tình cảm cao thảo luận nhóm bài tập thượng, vị tha, vươn lên sáng ngời. thảo luận nhóm - Tác dụng của yếu tố tự sự + miêu 2a. (cho mỗi nhóm trả lời 1 trả lời tả GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 đoạn, lớp nhận xét) GV kết lớp nhận xét. + Đoạn 1: Làm nền cho tâm trạng luận. + Đoạn 2: Tự sự (4câu đầu) có ý nghĩa kể chuyện và giải thích cho tâm trạng - Hãy cho biết tình cảm đã chi - Hồi tưởng chi phối bất lực (lòng ấm ức) phối TS, MT ntn? (dành cho hs TS, MT góp phần + Đoạn 3: Miêu tả + kể (6 câu đầu) => khá giỏi ) khêu gợi cảm xúc. đặc tả 1 tâm trạng điển hình: ít ngủ, cơ sở dẫn đến niềm ước mơ ở đoạn 4. - Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ b. Xét đoạn văn “Duy Khán” - Các yếu tố tự sự: “Bố tất bật - GV giảng: ngọn cỏ. Khi bố về cũng là cây cỏ + T/c là chất keo gắn các yếu tố đầm sương đêm nó theo bố đi xa tự sự, miêu tả thành mạch văn lắm”. nhất quán. - Các yếu tố miêu tả: Những ngón + Cách miêu tả trong hồi tưởng chân ,gan bàn chân ,mu bàn góp phần khêu gợi cảm xúc cho chân , người đọc. => Các yếu tố TS và miêu tả làm nền tảng chỉ cảm xúc thương bố ở cuối bài (biết ơn và thông cảm sâu sắc với bố) => Không thể biểu cảm một cách sâu sắc khi không có các yếu tự sự và miêu tả lợp lý. *Ghi nhớ: SGK- T 138 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm. Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm. GV hướng dẫn HS làm bài tập II. Luyện tập: sgk Bài tập 1: - Kể lại nội dung bài Bài ca - Kể * Gợi ý: nhà tranh bằng lời văn xuôi - Vận dụng cá yếu tố tự sự và biểu biểu cảm? ( HS yếu, kém) cảm trong một bài biểu cảm = văn xuôi. - Cho hs đọc văn bản Viết lại - Viết thành đoạn văn - Kết hợp cả biểu cảm gián tiếp và bằng bài văn biểu cảm? (HS biểu cảm. biểu cảm trực tiếp khá, giỏi) - Có thể kể lại theo trình tự sau Bài tập: + Kể, tả cảnh gió mùa thu ra sao, gió Kể lại nội dung bài thơ đã gây ra tai hoạ gì? "Ngẫu nhiên viết nhân buổi -HS thực hành viết trên + Kể lai diễn biến sự việc nhà tranh bị mới về quê" của Hạ Tri lớp. tốc mái Chương. + Kể lại hành động của những đứa trẻ HD Hs về nhà làm BT2 sgk. và tâm trạng ấm ức của tác giả + Tả cảnh mưa, dột của ngôi nhà và cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà thơ + Kể lai mơ ước của Đỗ Phủ trong đem mưa rét ấy. GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Đoạn văn mẫu: Đoạn 1: Giữa trời thu tháng tám, gió lốc dữ dằn cuốn phăng đi ba nẹp tranh trên mái nhà của Đỗ Phủ. Gió mạnh thổi chúng sang tận bờ sông bên kia. Đám trẻ bên đó lao vào cướp những nẹp tranh ấy. Nhà thơ vì tuổi cao sức yếu chỉ biết đứng nhìn chịu mất rồi chống gậy đi về trong tiếng than thở xót xa. Chốc sau gió lặng mây đen kéo về rồi mưa rơi. Trời lạnh buốt. Cả nhà chỉ có mỗi tấm chăn rách con lại đạp nát suốt đêm nhà thơ phải chịu rét chịu dột ướt sũng tê tái hết cả người. Từ ngày loạn lạc nỗi lòng lo lắng dày vò bao đêm khiến ông không yên giấc giờ lại thêm cái lạnh như dao cứa sao ông chợp mắt nổi. Thao thức trong đêm Đỗ Phủ ao ước có nhà đồ sộ vạn gian nhưng không phải để bản thân hưởng thụ mà để cho tất cả ket sĩ trong thiên hạ. Đâu chỉ có thế nhà thơ còn đem cả ao ước đánh đổi bằng sự tan nát của mình thậm chí là cả tính mạng để lấy ngôi nhà vạn gian kia. Trên đời này có được mấy tấm lòng vĩ đại như Đỗ Phủ. Đoạn 2: Sau hơn 50 năm sống và cống hiến cho đất nước ở kinh đô Trường An, Hạ Tri Chương quyết định từ quan trở về quê nhà. Năm 744, ông về đến quê nhà khi đã 86 tuổi. Ông đã vô cùng xúc động, đầy hâm hở khi được đặt chân về lại chốn xưa, mong tìm lại những người quen năm cũ. Nào ngờ khi vừa vào đến đầu làng đã gặp một đứa trẻ, nó nhìn Hạ Tri Chương với đôi mắt đầy vẻ xa cách, ngạc nhiên cười và hỏi: "Ông lão là khách từ phương nào đến làng". Điều này đã kiến Hạ Tri Chương rất ngạc nhiên, bất ngờ, sự ngây thơ, hóm hỉnh của đứa trẻ khiến ông ngậm ngùi khi bản thân là người dân ở làng này, nhưng nay đã thành người xa lạ. Hạ Tri Chương với vẻ buồn rầu, đầy tâm sự nên đã thốt ra 4 câu thơ: "Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi. Nhi đồng tương kiến, bất tương thức, Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?" 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Tiếng gà trưa. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Kí duyệt tuần 12, Ngày 11/11/2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định GV: trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: