Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 20, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 20, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
 Ngày soạn 12/01/2021
 Tuần 20
 Tiết: 77 đến tiết 80
 Tiết 77 
 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
 - Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
 2. Năng lực
 - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
 - Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
 - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã 
 hội trong đời sống.
 - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội.
 - Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ.
 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 *Các năng lực
 - Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lí; hợp tác; sử 
 dụng ngôn ngữ, luyện tập.
 - Năng lực đặc thù: Thưởng thức văn học /cảm thụ thẩm mĩ; giao tiếp tiếng Việt.
 *Các phẩm chất 
 - Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc.
 - Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học.
 - Trân trọng những bài học kinh nghiệm của cha ông thuở xưa.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu.
 - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu...
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trí tuệ dân gian qua bao đời nay. Ngoài 
những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu về kinh 
nghiệm xã hội. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những kinh nghiệm xã hội mà cha ông ta 
để lại qua tục ngữ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Mục đích: Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội. Đặc điểm hình thức của tục ngữ về 
con người và xã hội.
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc.
Kiến thức 1: Hướng dẫn hs I. Đọc – tìm hiểu chung
tìm hiểu chung 1. Đọc
*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn 2. Tìm hiểu chung
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
kĩ năng đọc, nắm được bố cục, * Bố cục:
chủ đề của văn bản. - Tục ngữ về phẩm chất con người 
 Gv đọc mẫu: Giọng điệu - HS lắng nghe (câu 1=>3).
chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần - Tục ngữ về học tập tu dưỡng 
lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong (câu 4 =>6).
câu hoặc phép đối giữa 2 câu. - Tục ngữ về quan hệ ứng xử (câu 
 Gọi Hs đọc - HS đọc bài 7=>9).
? Giải thích từ khó. * HS: chia 3 nhóm * Chú thích
? Ta có thể chia 9 câu tục ngữ - Mặt người: Chỉ con người (hoán 
trong bài thành mấy nhóm ? dụ).
Mỗi nhóm gồm những câu nào - Mặt của: Chỉ của cải, vật chất.
? Gọi tên từng nhóm đó ? - Không tay => không bằng.
Kiến thức 2: Hướng dẫn HS 
tìm hiểu văn bản II. Đọc - hiểu văn bản 
*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm 1. Nội dung
bắt được nghệ thuật và nội * Tục ngữ về phẩm chất con 
dung cơ bản của từng câu tục người
ngữ. - Hs đọc câu 1 * Câu 1: 
 Hs đọc câu 1 - Biện pháp so sánh, đối lập 
?Câu tục ngữ có sử dụng những - Hs trả lời: Biện pháp (người - của; 1>< 10)-nhiều- ít.
biện pháp tu từ gì? Tác dụng so sánh, đối lập (người - Đề cao giá trị con người so với 
của các biện pháp tu từ đó ? - của; 1>< 10)-nhiều- mọi thứ của cải, người quí hơn 
-> Gv: “Một mặt người” là ít. của gấp nhiều lần. 
cách nói hoán dụ dùng bộ phận Đề cao giá trị của con 
để chỉ toàn thể (nhân hóa). người. 
“Của” là của cải vật chất, - Hs suy nghĩ và trả lời: 
“mười mặt của” ý nói đến số Phê phán những 
của cải rất nhiều. trường hợp coi của hơn 
? Câu tục ngữ này có thể ứng người. An ủi động viên 
dụng trong những trường hợp những trường hợp “của 
nào? đi thay người”. Nói về 
? Tìm thêm một số câu tục ngữ tư tưởng đạo lí, triết lí 
có nội dung tương tự. (K-G) sống của nhân dân: đặt 
 con người lên trên mọi 
 thứ của cải.
 - Hs đọc:
 + Người làm ra của 
 chứ của đâu làm ra 
 người.
 + Lấy của che thân chứ * Câu 3: 
 Hs đọc câu 3 đâu ai lấy thân che của. + Nghĩa đen: Dù có đói, rách cũng 
?Các từ: Đói-sạch, rách-thơm - Hs trả lời: Đói-rách là 
được dùng với nghĩa như thế cách nói khái quát về phải ăn mặc cho sạch sẽ, thơm 
nào ? cuộc sống khổ cực, tho.
 thiếu thốn; sạch-thơm + Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, 
 là chỉ phẩm giá trong thiếu thốn vẫn phải sống cho trong 
 sáng tốt đẹp mà con sạch, không vì nghèo khổ mà làm 
 người cần phải giữ gìn.
 điều xấu xa, tội lỗi.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
? Hình thức của câu tục ngữ có - HS trả lời: Có vần, có => Giá trị: giáo dục con người 
gì đặc biệt ? Tác dụng của hình đối - làm cho câu tục phải có lòng tự trọng, giữ gìn 
thức này là gì? ngữ cân đối, dễ thuộc, 
 dễ nhớ. nhân cách, phẩm giá trọng mọi 
 - HS trả lời: hoàn cảnh, tình huống.
? Câu tục ngữ có nghĩa như thế + Nghĩa đen: dù đói *Tục ngữ về học tập, tu dưỡng
nào? cũng phải ăn uống * Câu 5:
 sạch sẽ, giữ gìn cho - Nghĩa: Khẳng định vai trò công 
 thơm tho. ơn của thầy
 + Nghĩa bóng: Dù 
 nghèo khổ thiếu thốn - Giáo dục: Phải biết kính trọng 
 vẫn phải sống trong thầy, tìm thầy mà học
 sạch, không vì nghèo - Cái hay câu tục ngữ: Cách diễn 
 khổ mà làm điều xấu đạt suồng sã (mày), vừa thách 
 xa.
 thức như 1 lời đố, theo công thức 
? Theo em, trong những trường - HS: Sử dụng để tự 
hợp nào ta nên sử dụng câu tục khuyên mình và A không đố B.
ngữ này ? khuyên bảo nhau khi * Tục ngữ về quan hệ ứng xử
 gặp phải cảnh ngộ * Câu 8
 nghèo túng vẫn luôn - Nghĩa đen: Khi được ăn quả
 giữ lòng tự trọng, phẩm => nhớ người trồng cây.
 Hs đọc câu 5. giá của mình. - Nghĩa bóng: Khi được hưởng 
? Từ đó giải nghĩa của câu tục - HS đọc câu TN 5
 thụ => biết ơn người cống hiến, 
ngữ? - HS trả lời: Không 
 được thầy dạy bảo sẽ gây dựng nên.
 không làm được việc gì => Quan niệm về cống hiến, 
 thành công. hưởng thụ
? Câu tục ngữ này khuyên nhủ * HS suy nghĩ và trả lời *Câu 9: Câu lục bát.
điều gì? - Muốn sang phải bắc 
 - Căn cứ vào nghĩa đen -> Câu tục 
 cầu kiều
 Muốn con hay chữ phải ngữ vô nghĩa: 1 cây không thể 
 yêu lấy thầy. làm nên rừng chứ sao lại nên non? 
 - Nhất tự vi sư, bán tự 3 cây chụm lại làm nên rừng chứ 
 vi sư. sao lại nên hòn núi cao?
 - Hs trả lời: Quả là hoa 
 - Đây là ẩn dụ - so sánh -> ý nghĩa 
 Hs đọc câu 8. quả; cây là cây trồng 
? Giải nghĩa từ: quả, cây, kẻ sinh ra hoa quả; kẻ tượng trưng
trồng cây? trồng cây là người - Một người lẻ loi không thể làm 
 trồng trọt, chăm sóc nên việc lớn, việc khó, nhiều 
 cây để cây ra hoa kết người hợp sức sẽ làm được việc 
 trái.
 cần làm.
 - HS trình bày hiểu 
? Câu tục ngữ này khuyên ta biết: Khi được hưởng - Khẳng định chân lí về sức mạnh 
điều gì? Cụ thể: các em phải thụ thành quả nào thì ta của đoàn kết.
biết ơn ai ? hãy kể một vài sự phải nhớ đến công ơn 2. Nghệ thuật 
việc nói lên long biết ơn của của người đã gây dựng - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, 
em ? (K-G) nên thành quả đó. cô đúc.
 - HS trả lời: Phải có - Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
 Hs đọc câu 9 tinh thần tập thể trong đối, điệp từ, ngữ.
? Câu tục ngữ cho ta bài học lối sống và làm việc. - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ 
kinh nghiệm và khuyên dạy Tránh lối sống cá nhân. nhớ, dễ vận dụng.
chúng ta điều gì ? * HS liệt kê 3. Nội dung: 
? Tìm một số câu tục ngữ khác - Hơn nhau là bởi chữ + Tôn vinh giá trị của con người.
có cùng ý nghĩa? (K-G) đồng. + Phẩm chất, lối sống con người 
? Qua những câu tục ngữ vừa - Đoàn kết là sức mạnh cần phải có.
tìm hiểu em có thể rút ra những vô địch.
nhận xét chung gì về hình thức - Thuận vợ thuận 
nghệ thuật và nội dung ? chồng, tát biển đông 
 cũng cạn.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Đặc điểm của văn bản nghị luận.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 78:
 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập 
 luận gắn bó mật thiết với nhau.
 2. Năng lực
 - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
 - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập 
 luận cho một đề văn cụ thể.
 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 *Các năng lực:
 - Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp 
 tác.
 - Năng lực đặc thù: Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận. Vận 
 dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn. Năng lực cảm thụ văn học, năng lực giải quyết 
 vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và vai trò 
 của nó trong văn nghị luận. 
 *Các phẩm chất : Có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự 
 nhiên, tự tin, tự chủ, trung thực, có tinh thần ham học hỏi.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu.
 - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu...
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận. Vậy văn nghị 
luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Mục đích: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận gắn bó 
mật thiết với nhau.
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc.
* Kiến thức 1: GV hdhs tìm I. Luận điểm, luận cứ và lập 
hiểu về luận điểm. luận.
Gọi hs đọc lại văn bản “Chống - Đọc lại văn bản 1. Luận điểm :
nạn thất học” “Chống nạn thất học”
?Luận điểm chính của bài viết - Luận điểm chính : “Chống nạn 
là gì? (K,G) thất học”.
?Luận điểm đó nêu ra dưới - Lần lượt trả lời
dạng nào và cụ thể hoá thành - Luận điểm nêu ra dưới dạng 
những câu văn như thế nào? khẩu hiệu, được trình bày đầy đủ 
?Luận điểm đóng vai trò gì - Nhận xét, bổ sung ở câu “Mọi người ...Quốc ngữ.”
trong văn nghị luận? (Y,K)
 thống nhất các đoạn văn 
thành một khối. - Là ý kiến thể hiện tư - Cụ thể hoá thành việc làm :
? Luận điểm là gì? Muốn có tưởng, quan điểm của + Những người ... chưa biết.
sức thuyết phục luận điểm cần bài viết ... + Những người ... cho biết đi.
phải đạt những yêu cầu gì + Phụ nữ lại cần phải học.
(K,G)
Diễn giảng  Kết luận ý 2 ghi 
nhớ sgk.
Tìm hiểu luận cứ. 2. Luận cứ :
Luận cứ là những lí lẽ, dẫn 
chứng làm cơ sỡ cho luận điểm. - Chính sách ngu dân của thực dân 
? Hãy chỉ ra luận cứ trong văn - Đọc thầm và xác định Pháp làm cho hầu hết người VN 
bản “Chống nạn thất học”? các luận cứ trong văn mù chữ, nước VN không tiến bộ 
(K,G) bản. được.
Diễn giảng thêm  Kết luận. - Nay độc lập rồi muốn tiến bộ 
? Những luận cứ ấy đóng vai phải nâng cao dân trí để xây dựng 
trò gì? Muốn có sức thuyết - Làm cơ sở cho luận đất nước.
phục thì điểm.
luận cứ phải đạt yêu cầu gì ?
Diễn giảng  Kết luận ý 3 ghi - Luận cứ phải : chân 
nhớ. thật, đúng đắn, tiêu 
Tìm hiểu lập luận biểu. 3. Lập luận :
? Lập luận là gì ? Tác giả nêu lí do vì sao phải 
? Nhận xét cách lập luận của - Trả lời theo sgk. chống nạn thất học ? Chống nạn 
văn bản trên ? thất học để làm gì ? Chống nạn 
Gv nhân xét, Kết luận. - Trả lời nhanh. thất học bằng cách nào ?
* THGDKNS: Phân tích, đưa * Ghi nhớ : (sgk/ trang 19)
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
ra ý kiến cá nhân về đặc điểm - Đọc ghi nhớ sgk.
của văn nghị luận
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút)
Mục đích: Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận. Bước 
đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề văn 
cụ thể.
*Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc.
Hướng dẫn luyện tập. - Đọc và xác định yêu II. Luyện tập
Cho HS làm việc theo bàn 3 cầu bài tập. Văn bản: Cần tạo thói quen tốt 
phút trong đời sống xã hội.
? Nhận xét cách thuyết phục - Luận điểm: chính là nhan đề.
của bài văn ? - Luận cứ:
 + Luận cứ 1: Có thói quen tốt và 
 - Trao đổi thảo luận. có thói quen xấu.
 + Luận cứ 2: Có người biết phân 
 biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành 
 thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.
 - Trình bày, nhận xét, + Luận cứ 3: Tạo được thói quen 
 bổ sung. tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói 
Gv nhân xét, Kết luận. quen xấu thì dễ.
 - Lập luận: 
 + Luôn dậy sớm,... là thói quen 
 - Nghe, ghi bài. tốt.
 + Hút thuốc lá,... là thó quen xấu.
 + Một thói quen xấu ta thường 
 gặp hằng ngày... rất nguy hiểm.
 + Cho nên mỗi người... cho xã 
 hội.
 => Bài văn có sức thuyết phục 
 mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả 
 nêu ra rất phù hợp với cuộc sống 
 hiện tại.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
 Tiết 75,76 
 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và 
 lập ý cho một đề văn nghị luận.
 2. Năng lực
 - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
 - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, 
 biểu cảm.
 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 *Các năng lực:
 - Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp 
 tác.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực cảm thụ văn học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
 lực sáng tạo, năng lực hợp tác hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và vai trò của nó trong 
 văn nghị luận. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu.
 - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu...
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Đề văn nghị luận có những đặc điểm khác với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm. Vậy 
khác ở điểm nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Mục đích: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho 
một đề văn nghị luận.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc
* Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Tìm hiểu đề văn nghị luận
tìm hiểu đề văn nghị luận 1. Nội dung và tính chất của đề 
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm văn nghị luận
về đề văn nghị luận. a. Tất cả các đề văn trên đều có 
 Đọc đề bài ở Sgk/21. - Hs đọc VD sgk thể làm đề bài đầu đề và hoàn toàn 
 ? Các vấn đề trong cả 11 đề - HS trả lời xuất phát có thể dùng cho bài văn sắp được 
trên đều xuất phát từ đâu? đời sống. viết
? Người ta đặt ra các vấn đề ấy - HS trả lời: lời khuyên b. Văn nghị luận là phải dùng hệ 
nhằm mục đích gì? nhủ, phân tích, giải thống lí lẽ dẫn chứng mang tư 
 thích, ca ngợi, suy tưởng quan điểm của mình nhằm 
 nghĩ, bàn luận, tranh xác lập cho người đọc người nghe 
 luận, phản bác tư tưởng quan điểm ấy. Đó là đề 
? Những vấn đề ấy được gọi là - HS trả lời: vấn đề nghị luận.
gì? nghị luận. c. Tính chất đề văn yêu cầu chúng 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
? Vậy, các vấn đề nêu trên có - HS: Vì: đề nào cũng ta phải hiểu đúng vấn đề phạm vi 
thể xem là đề bài, đầu đề được nêu ra vấn đề để bàn và tính chất của bài văn nghị luận để 
không? đòi hỏi người viết phải ta không bị đi lệch vấn đề
 bày tỏ ý kiến của mình 2. Tìm hiểu đề văn
GV: cho Hs tập tìm hiểu đề. đối với vấn đề đó. a. Tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự 
 Gọi Hs đọc đề 7. - HS đọc đề phụ
? Đề 7, nêu lên vấn đề gì? - HS vấn đề được nêu: - Đề nêu lên vấn đề : không nên tự 
 nêu lên một tính xấu và phụ
 lời khuyên tránh tính - Đối tượng phạm vi nghị luận ở 
 xấu đó. - - HS: đây là phân tích khuyên nhủ 
 + Phân tích những biểu không nên tự phụ
? Đối tượng và phạm vi nghị hiện của tính tự phụ. - Khuynh hướng tư tưởng trong đề 
luận ở đề 7 là gì? + Tác hại của tính tự là phủ định
 phụ. - Đề đòi hỏi người viết phải có 
 + Khuyên mọi người thái độ phê phán thói tự phụ kiêu 
 không nên tự phụ. căng khẳng định sự khiêm tốn học 
 - HS: phủ định tính tự hỏi biết mình biết ta
 phụ. b. Trước một đề văn muốn làm 
? Khuynh hướng tư tưởng của - HS thảo luận trả lời: bài tốt cần tìm hiểu; vấn đề nghị 
đề là khẳng định hay phủ định? giải thích, phân tích và luận, đối tượng phạm vi của đề , 
? Đề này đòi hỏi người viết bày tỏ quan điểm. khuynh hướng tư tưởng tình cảm 
phải làm gì? - HS: Cần phải xác thái độ mà đề định hướng
 ? Trước một đề văn nghị luận định đúng vấn đề, II. Lập dàn ý cho bài van nghị 
như vậy, muốn làm bài tốt, em phạm vi, tính chất của luận
cần tìm hiểu những gì trong đề bài văn nghị luận để 1. Xác lập luận điểm
bài. (K-G) làm bài khỏi bị sai lệch - Tự phụ là thói xấu của con 
* Kiến thức 2: Hướng dẫn lập người.
ý cho bài văn nghị luận - Đức tính khiêm tốn tạo nên cái 
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm đẹp cho nhân cách con người còn 
về cách lập ý cho đề văn nghị - HS: lập ý. tự phụ chỉ hủy hoại nhân cách ấy.
luận. - HS xác định luận - Luận điểm phụ:
? Sau khi đã xác định được yêu điểm: + Tự phụ khiến cá nhân không 
cầu của đề bài, chúng ta phải + Tự phụ là thói xấu biết mình là ai
làm gì? của con người + Tự phụ khiến bản thân bị mọi 
? Luận điểm của đề “chớ nên tự + Đức tính khiêm tốn người xa lánh
phụ” là gì? tạo nên cái đẹp cho 2. Tìm luận cứ
 nhân cách con người - Tự phụ : tự đánh giá cao tài năng 
 còn tự phụ chỉ hủy hoại của mình coi thường người khác
 nhân cách ấy. - Chớ nên tự phụ bởi:
 - HS xác định luận cứ: + Không biết khả năng thực sự 
 + Tự phụ : tự đánh giá của bản thân
? Từ các luận điểm đó em hãy cao tài năng của mình + Bị mọi người ghét bỏ
tìm các luận cứ cho đề văn? coi thường người khác - Tự phụ có hại:
 + Chớ nên tự phụ. + Tự cắt đứt quan hệ của bản 
 + Tự phụ có hại. thân với người khác.
 - HS trả lời: xây dựng + Không có sự hợp tác của mọi 
? Sau khi tìm được hệ thống lập luận. người công việc sẽ dễ sai lầm 
luận cứ, tiếp theo ta phải làm - HS trình bày: Là sắp không hiệu quả.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
gì? xếp các lí lẽ một cách + Khi thất bại sẽ tự ti.
?Nhắc lại cho cô biết lập luận có hệ thống để trình + Tâm hồn không thanh thản 
là gì? bày nhằm chứng minh bình yên.
 Gọi Hs đọc to ghi nhớ: cho luận đề. - Dẫn chứng:
Sgk/23. + Trong thực tế trường lớp
 + Bản thân
 + Sách báo ca dao truyện cổ tích
 3. Xây dựng lập luận
 - Bắt đầu từ định nghĩa tự phụ là 
 gì?
 - Biểu hiện của tự phụ
 - Tác hại của nó
 - Kết luận khôn nên tự phụ
 * Ghi nhớ: Sgk/29.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút)
Mục đích: Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận. So 
sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm.
*Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc.
* Gv: Hướng dẫn luyện tập. III. Luyện tập
Cho HS làm việc theo nhóm 3 Đề: Sách là người bạn lớn của 
phút con người
Lập ý và trình bày - Đọc và xác định yêu 1. Tìm hiểu đề
 cầu. - Vấn đề nghị luận: vai trò của 
 sách với con người
Gv nhân xét, Kết luận. - Đối tượng phạm vi: phân tích 
 - Lần lượt trình bày ,chứng minh sách là người bạn 
 lớn của con người
 - Khuynh hướng tư tưởng là 
 khẳng định
 - Nhận xét, bổ sung. - Đề yêu càu người viết khẳng 
 định vai trò to lớn của sách, phê 
 phán thái độ coi thường bỏ bê 
 sách
 2. Lập dàn ý
 A. Mở bài: giới thiệu vấn đề vai 
 trò to lớn của sách với cuộc sống 
 con người
 B. Thân bài
 - Sách đưa ta du lịch qua biển lớn 
 tri tức loài người
 + Về thế giới con người
 + Về lịch sử thực tại, tương lai
 - Sách văn học mở đường đưa ta 
 vào thế giới tâm hồn
 + Ta được thư giãn
 + Được bước chân vào xứ sở 
 của cái đẹp
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 
 + Học lời hay ý đẹp để giao 
 tiếp, ứng xử
 - Dẫn chứng
 C. Kết bài
 - Phải yêu sách
 - Hãy rèn luyện thói quen đọc 
 sách mỗi ngày
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Tục ngữ về con người và xã hội => soạn theo câu hỏi ở SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt Tuần 20, Ngày 13/01/2021
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_20_tiet_77_80_nam_hoc_2020_2021_trinh.doc