Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Ngày soạn 12/01/2021 Tuần 20 Tiết: 77 đến tiết 80 Tiết 77 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội. - Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội. 2. Năng lực - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ. - Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội. - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống. - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội. - Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực - Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lí; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ, luyện tập. - Năng lực đặc thù: Thưởng thức văn học /cảm thụ thẩm mĩ; giao tiếp tiếng Việt. *Các phẩm chất - Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc. - Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học. - Trân trọng những bài học kinh nghiệm của cha ông thuở xưa. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trí tuệ dân gian qua bao đời nay. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu về kinh nghiệm xã hội. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những kinh nghiệm xã hội mà cha ông ta để lại qua tục ngữ. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) Mục đích: Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội. Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội. * Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. Kiến thức 1: Hướng dẫn hs I. Đọc – tìm hiểu chung tìm hiểu chung 1. Đọc *Mục tiêu: Giúp học sinh rèn 2. Tìm hiểu chung GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 kĩ năng đọc, nắm được bố cục, * Bố cục: chủ đề của văn bản. - Tục ngữ về phẩm chất con người Gv đọc mẫu: Giọng điệu - HS lắng nghe (câu 1=>3). chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần - Tục ngữ về học tập tu dưỡng lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong (câu 4 =>6). câu hoặc phép đối giữa 2 câu. - Tục ngữ về quan hệ ứng xử (câu Gọi Hs đọc - HS đọc bài 7=>9). ? Giải thích từ khó. * HS: chia 3 nhóm * Chú thích ? Ta có thể chia 9 câu tục ngữ - Mặt người: Chỉ con người (hoán trong bài thành mấy nhóm ? dụ). Mỗi nhóm gồm những câu nào - Mặt của: Chỉ của cải, vật chất. ? Gọi tên từng nhóm đó ? - Không tay => không bằng. Kiến thức 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản II. Đọc - hiểu văn bản *Mục tiêu: Giúp học sinh nắm 1. Nội dung bắt được nghệ thuật và nội * Tục ngữ về phẩm chất con dung cơ bản của từng câu tục người ngữ. - Hs đọc câu 1 * Câu 1: Hs đọc câu 1 - Biện pháp so sánh, đối lập ?Câu tục ngữ có sử dụng những - Hs trả lời: Biện pháp (người - của; 1>< 10)-nhiều- ít. biện pháp tu từ gì? Tác dụng so sánh, đối lập (người - Đề cao giá trị con người so với của các biện pháp tu từ đó ? - của; 1>< 10)-nhiều- mọi thứ của cải, người quí hơn -> Gv: “Một mặt người” là ít. của gấp nhiều lần. cách nói hoán dụ dùng bộ phận Đề cao giá trị của con để chỉ toàn thể (nhân hóa). người. “Của” là của cải vật chất, - Hs suy nghĩ và trả lời: “mười mặt của” ý nói đến số Phê phán những của cải rất nhiều. trường hợp coi của hơn ? Câu tục ngữ này có thể ứng người. An ủi động viên dụng trong những trường hợp những trường hợp “của nào? đi thay người”. Nói về ? Tìm thêm một số câu tục ngữ tư tưởng đạo lí, triết lí có nội dung tương tự. (K-G) sống của nhân dân: đặt con người lên trên mọi thứ của cải. - Hs đọc: + Người làm ra của chứ của đâu làm ra người. + Lấy của che thân chứ * Câu 3: Hs đọc câu 3 đâu ai lấy thân che của. + Nghĩa đen: Dù có đói, rách cũng ?Các từ: Đói-sạch, rách-thơm - Hs trả lời: Đói-rách là được dùng với nghĩa như thế cách nói khái quát về phải ăn mặc cho sạch sẽ, thơm nào ? cuộc sống khổ cực, tho. thiếu thốn; sạch-thơm + Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, là chỉ phẩm giá trong thiếu thốn vẫn phải sống cho trong sáng tốt đẹp mà con sạch, không vì nghèo khổ mà làm người cần phải giữ gìn. điều xấu xa, tội lỗi. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 ? Hình thức của câu tục ngữ có - HS trả lời: Có vần, có => Giá trị: giáo dục con người gì đặc biệt ? Tác dụng của hình đối - làm cho câu tục phải có lòng tự trọng, giữ gìn thức này là gì? ngữ cân đối, dễ thuộc, dễ nhớ. nhân cách, phẩm giá trọng mọi - HS trả lời: hoàn cảnh, tình huống. ? Câu tục ngữ có nghĩa như thế + Nghĩa đen: dù đói *Tục ngữ về học tập, tu dưỡng nào? cũng phải ăn uống * Câu 5: sạch sẽ, giữ gìn cho - Nghĩa: Khẳng định vai trò công thơm tho. ơn của thầy + Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn - Giáo dục: Phải biết kính trọng vẫn phải sống trong thầy, tìm thầy mà học sạch, không vì nghèo - Cái hay câu tục ngữ: Cách diễn khổ mà làm điều xấu đạt suồng sã (mày), vừa thách xa. thức như 1 lời đố, theo công thức ? Theo em, trong những trường - HS: Sử dụng để tự hợp nào ta nên sử dụng câu tục khuyên mình và A không đố B. ngữ này ? khuyên bảo nhau khi * Tục ngữ về quan hệ ứng xử gặp phải cảnh ngộ * Câu 8 nghèo túng vẫn luôn - Nghĩa đen: Khi được ăn quả giữ lòng tự trọng, phẩm => nhớ người trồng cây. Hs đọc câu 5. giá của mình. - Nghĩa bóng: Khi được hưởng ? Từ đó giải nghĩa của câu tục - HS đọc câu TN 5 thụ => biết ơn người cống hiến, ngữ? - HS trả lời: Không được thầy dạy bảo sẽ gây dựng nên. không làm được việc gì => Quan niệm về cống hiến, thành công. hưởng thụ ? Câu tục ngữ này khuyên nhủ * HS suy nghĩ và trả lời *Câu 9: Câu lục bát. điều gì? - Muốn sang phải bắc - Căn cứ vào nghĩa đen -> Câu tục cầu kiều Muốn con hay chữ phải ngữ vô nghĩa: 1 cây không thể yêu lấy thầy. làm nên rừng chứ sao lại nên non? - Nhất tự vi sư, bán tự 3 cây chụm lại làm nên rừng chứ vi sư. sao lại nên hòn núi cao? - Hs trả lời: Quả là hoa - Đây là ẩn dụ - so sánh -> ý nghĩa Hs đọc câu 8. quả; cây là cây trồng ? Giải nghĩa từ: quả, cây, kẻ sinh ra hoa quả; kẻ tượng trưng trồng cây? trồng cây là người - Một người lẻ loi không thể làm trồng trọt, chăm sóc nên việc lớn, việc khó, nhiều cây để cây ra hoa kết người hợp sức sẽ làm được việc trái. cần làm. - HS trình bày hiểu ? Câu tục ngữ này khuyên ta biết: Khi được hưởng - Khẳng định chân lí về sức mạnh điều gì? Cụ thể: các em phải thụ thành quả nào thì ta của đoàn kết. biết ơn ai ? hãy kể một vài sự phải nhớ đến công ơn 2. Nghệ thuật việc nói lên long biết ơn của của người đã gây dựng - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, em ? (K-G) nên thành quả đó. cô đúc. - HS trả lời: Phải có - Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Hs đọc câu 9 tinh thần tập thể trong đối, điệp từ, ngữ. ? Câu tục ngữ cho ta bài học lối sống và làm việc. - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ kinh nghiệm và khuyên dạy Tránh lối sống cá nhân. nhớ, dễ vận dụng. chúng ta điều gì ? * HS liệt kê 3. Nội dung: ? Tìm một số câu tục ngữ khác - Hơn nhau là bởi chữ + Tôn vinh giá trị của con người. có cùng ý nghĩa? (K-G) đồng. + Phẩm chất, lối sống con người ? Qua những câu tục ngữ vừa - Đoàn kết là sức mạnh cần phải có. tìm hiểu em có thể rút ra những vô địch. nhận xét chung gì về hình thức - Thuận vợ thuận nghệ thuật và nội dung ? chồng, tát biển đông cũng cạn. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đặc điểm của văn bản nghị luận. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 78: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận gắn bó mật thiết với nhau. 2. Năng lực - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận. - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề văn cụ thể. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực đặc thù: Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận. Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn. Năng lực cảm thụ văn học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và vai trò của nó trong văn nghị luận. *Các phẩm chất : Có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên, tự tin, tự chủ, trung thực, có tinh thần ham học hỏi. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận. Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Mục đích: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận gắn bó mật thiết với nhau. * Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. * Kiến thức 1: GV hdhs tìm I. Luận điểm, luận cứ và lập hiểu về luận điểm. luận. Gọi hs đọc lại văn bản “Chống - Đọc lại văn bản 1. Luận điểm : nạn thất học” “Chống nạn thất học” ?Luận điểm chính của bài viết - Luận điểm chính : “Chống nạn là gì? (K,G) thất học”. ?Luận điểm đó nêu ra dưới - Lần lượt trả lời dạng nào và cụ thể hoá thành - Luận điểm nêu ra dưới dạng những câu văn như thế nào? khẩu hiệu, được trình bày đầy đủ ?Luận điểm đóng vai trò gì - Nhận xét, bổ sung ở câu “Mọi người ...Quốc ngữ.” trong văn nghị luận? (Y,K) thống nhất các đoạn văn thành một khối. - Là ý kiến thể hiện tư - Cụ thể hoá thành việc làm : ? Luận điểm là gì? Muốn có tưởng, quan điểm của + Những người ... chưa biết. sức thuyết phục luận điểm cần bài viết ... + Những người ... cho biết đi. phải đạt những yêu cầu gì + Phụ nữ lại cần phải học. (K,G) Diễn giảng Kết luận ý 2 ghi nhớ sgk. Tìm hiểu luận cứ. 2. Luận cứ : Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sỡ cho luận điểm. - Chính sách ngu dân của thực dân ? Hãy chỉ ra luận cứ trong văn - Đọc thầm và xác định Pháp làm cho hầu hết người VN bản “Chống nạn thất học”? các luận cứ trong văn mù chữ, nước VN không tiến bộ (K,G) bản. được. Diễn giảng thêm Kết luận. - Nay độc lập rồi muốn tiến bộ ? Những luận cứ ấy đóng vai phải nâng cao dân trí để xây dựng trò gì? Muốn có sức thuyết - Làm cơ sở cho luận đất nước. phục thì điểm. luận cứ phải đạt yêu cầu gì ? Diễn giảng Kết luận ý 3 ghi - Luận cứ phải : chân nhớ. thật, đúng đắn, tiêu Tìm hiểu lập luận biểu. 3. Lập luận : ? Lập luận là gì ? Tác giả nêu lí do vì sao phải ? Nhận xét cách lập luận của - Trả lời theo sgk. chống nạn thất học ? Chống nạn văn bản trên ? thất học để làm gì ? Chống nạn Gv nhân xét, Kết luận. - Trả lời nhanh. thất học bằng cách nào ? * THGDKNS: Phân tích, đưa * Ghi nhớ : (sgk/ trang 19) GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 ra ý kiến cá nhân về đặc điểm - Đọc ghi nhớ sgk. của văn nghị luận Gọi hs đọc ghi nhớ sgk. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút) Mục đích: Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận. Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề văn cụ thể. *Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. Hướng dẫn luyện tập. - Đọc và xác định yêu II. Luyện tập Cho HS làm việc theo bàn 3 cầu bài tập. Văn bản: Cần tạo thói quen tốt phút trong đời sống xã hội. ? Nhận xét cách thuyết phục - Luận điểm: chính là nhan đề. của bài văn ? - Luận cứ: + Luận cứ 1: Có thói quen tốt và - Trao đổi thảo luận. có thói quen xấu. + Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. - Trình bày, nhận xét, + Luận cứ 3: Tạo được thói quen bổ sung. tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói Gv nhân xét, Kết luận. quen xấu thì dễ. - Lập luận: + Luôn dậy sớm,... là thói quen - Nghe, ghi bài. tốt. + Hút thuốc lá,... là thó quen xấu. + Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày... rất nguy hiểm. + Cho nên mỗi người... cho xã hội. => Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp với cuộc sống hiện tại. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 Tiết 75,76 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. 2. Năng lực - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận. - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm. 3. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: *Các năng lực: - Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực đặc thù: Năng lực cảm thụ văn học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và vai trò của nó trong văn nghị luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu... - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Xác định vấn đề; Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Đề văn nghị luận có những đặc điểm khác với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm. Vậy khác ở điểm nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Mục đích: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc * Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Tìm hiểu đề văn nghị luận tìm hiểu đề văn nghị luận 1. Nội dung và tính chất của đề * Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm văn nghị luận về đề văn nghị luận. a. Tất cả các đề văn trên đều có Đọc đề bài ở Sgk/21. - Hs đọc VD sgk thể làm đề bài đầu đề và hoàn toàn ? Các vấn đề trong cả 11 đề - HS trả lời xuất phát có thể dùng cho bài văn sắp được trên đều xuất phát từ đâu? đời sống. viết ? Người ta đặt ra các vấn đề ấy - HS trả lời: lời khuyên b. Văn nghị luận là phải dùng hệ nhằm mục đích gì? nhủ, phân tích, giải thống lí lẽ dẫn chứng mang tư thích, ca ngợi, suy tưởng quan điểm của mình nhằm nghĩ, bàn luận, tranh xác lập cho người đọc người nghe luận, phản bác tư tưởng quan điểm ấy. Đó là đề ? Những vấn đề ấy được gọi là - HS trả lời: vấn đề nghị luận. gì? nghị luận. c. Tính chất đề văn yêu cầu chúng GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 ? Vậy, các vấn đề nêu trên có - HS: Vì: đề nào cũng ta phải hiểu đúng vấn đề phạm vi thể xem là đề bài, đầu đề được nêu ra vấn đề để bàn và tính chất của bài văn nghị luận để không? đòi hỏi người viết phải ta không bị đi lệch vấn đề bày tỏ ý kiến của mình 2. Tìm hiểu đề văn GV: cho Hs tập tìm hiểu đề. đối với vấn đề đó. a. Tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự Gọi Hs đọc đề 7. - HS đọc đề phụ ? Đề 7, nêu lên vấn đề gì? - HS vấn đề được nêu: - Đề nêu lên vấn đề : không nên tự nêu lên một tính xấu và phụ lời khuyên tránh tính - Đối tượng phạm vi nghị luận ở xấu đó. - - HS: đây là phân tích khuyên nhủ + Phân tích những biểu không nên tự phụ ? Đối tượng và phạm vi nghị hiện của tính tự phụ. - Khuynh hướng tư tưởng trong đề luận ở đề 7 là gì? + Tác hại của tính tự là phủ định phụ. - Đề đòi hỏi người viết phải có + Khuyên mọi người thái độ phê phán thói tự phụ kiêu không nên tự phụ. căng khẳng định sự khiêm tốn học - HS: phủ định tính tự hỏi biết mình biết ta phụ. b. Trước một đề văn muốn làm ? Khuynh hướng tư tưởng của - HS thảo luận trả lời: bài tốt cần tìm hiểu; vấn đề nghị đề là khẳng định hay phủ định? giải thích, phân tích và luận, đối tượng phạm vi của đề , ? Đề này đòi hỏi người viết bày tỏ quan điểm. khuynh hướng tư tưởng tình cảm phải làm gì? - HS: Cần phải xác thái độ mà đề định hướng ? Trước một đề văn nghị luận định đúng vấn đề, II. Lập dàn ý cho bài van nghị như vậy, muốn làm bài tốt, em phạm vi, tính chất của luận cần tìm hiểu những gì trong đề bài văn nghị luận để 1. Xác lập luận điểm bài. (K-G) làm bài khỏi bị sai lệch - Tự phụ là thói xấu của con * Kiến thức 2: Hướng dẫn lập người. ý cho bài văn nghị luận - Đức tính khiêm tốn tạo nên cái * Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm đẹp cho nhân cách con người còn về cách lập ý cho đề văn nghị - HS: lập ý. tự phụ chỉ hủy hoại nhân cách ấy. luận. - HS xác định luận - Luận điểm phụ: ? Sau khi đã xác định được yêu điểm: + Tự phụ khiến cá nhân không cầu của đề bài, chúng ta phải + Tự phụ là thói xấu biết mình là ai làm gì? của con người + Tự phụ khiến bản thân bị mọi ? Luận điểm của đề “chớ nên tự + Đức tính khiêm tốn người xa lánh phụ” là gì? tạo nên cái đẹp cho 2. Tìm luận cứ nhân cách con người - Tự phụ : tự đánh giá cao tài năng còn tự phụ chỉ hủy hoại của mình coi thường người khác nhân cách ấy. - Chớ nên tự phụ bởi: - HS xác định luận cứ: + Không biết khả năng thực sự + Tự phụ : tự đánh giá của bản thân ? Từ các luận điểm đó em hãy cao tài năng của mình + Bị mọi người ghét bỏ tìm các luận cứ cho đề văn? coi thường người khác - Tự phụ có hại: + Chớ nên tự phụ. + Tự cắt đứt quan hệ của bản + Tự phụ có hại. thân với người khác. - HS trả lời: xây dựng + Không có sự hợp tác của mọi ? Sau khi tìm được hệ thống lập luận. người công việc sẽ dễ sai lầm luận cứ, tiếp theo ta phải làm - HS trình bày: Là sắp không hiệu quả. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 gì? xếp các lí lẽ một cách + Khi thất bại sẽ tự ti. ?Nhắc lại cho cô biết lập luận có hệ thống để trình + Tâm hồn không thanh thản là gì? bày nhằm chứng minh bình yên. Gọi Hs đọc to ghi nhớ: cho luận đề. - Dẫn chứng: Sgk/23. + Trong thực tế trường lớp + Bản thân + Sách báo ca dao truyện cổ tích 3. Xây dựng lập luận - Bắt đầu từ định nghĩa tự phụ là gì? - Biểu hiện của tự phụ - Tác hại của nó - Kết luận khôn nên tự phụ * Ghi nhớ: Sgk/29. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm (45 phút) Mục đích: Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận. So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm. *Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận. * Kỹ thuật: Động não, giao việc. * Gv: Hướng dẫn luyện tập. III. Luyện tập Cho HS làm việc theo nhóm 3 Đề: Sách là người bạn lớn của phút con người Lập ý và trình bày - Đọc và xác định yêu 1. Tìm hiểu đề cầu. - Vấn đề nghị luận: vai trò của sách với con người Gv nhân xét, Kết luận. - Đối tượng phạm vi: phân tích - Lần lượt trình bày ,chứng minh sách là người bạn lớn của con người - Khuynh hướng tư tưởng là khẳng định - Nhận xét, bổ sung. - Đề yêu càu người viết khẳng định vai trò to lớn của sách, phê phán thái độ coi thường bỏ bê sách 2. Lập dàn ý A. Mở bài: giới thiệu vấn đề vai trò to lớn của sách với cuộc sống con người B. Thân bài - Sách đưa ta du lịch qua biển lớn tri tức loài người + Về thế giới con người + Về lịch sử thực tại, tương lai - Sách văn học mở đường đưa ta vào thế giới tâm hồn + Ta được thư giãn + Được bước chân vào xứ sở của cái đẹp GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021 + Học lời hay ý đẹp để giao tiếp, ứng xử - Dẫn chứng C. Kết bài - Phải yêu sách - Hãy rèn luyện thói quen đọc sách mỗi ngày 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Tục ngữ về con người và xã hội => soạn theo câu hỏi ở SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt Tuần 20, Ngày 13/01/2021 Tổ trưởng ND, HT: PP Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: