Văn 7 Ngày soạn: 18/1/2020 Tuần 21 Tiết 81 đến tiết 84 TIẾT81, 82: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA Hồ Chí Minh I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức : - Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta. Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn có tính mẫu mực của bài văn. - Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta. - Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản. Kĩ năng : - Nhận biết văn bản nghị luận xã hội. - Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội. - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh. Thái độ : Nghiêm túc và có ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thật của những câu tục ngữ trong bài. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. * Tích hợp: - THGDQPAN: Kể chuyện về những tấm gương gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tộc. - TTHTTĐĐHCM: Tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đên GD lòng yêu nước cho mọi người dân VN, đặc biệt là thế hệ trẻ. II. CHUẨN BỊ : - GV : giáo án, sgk và tham khảo thêm - HS : xem bài và trả lời câu hỏi sgk III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội. Chọn phân tích 1 câu mà em thích nhất. 3. Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ 1: Khởi động (3p) Mục đích: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. CGiới thiệu, dẫn dắt Lê Thị Đôi 1 Văn 7 CCách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu bài: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn NL. GV giới thiệu: Đây là một mẫu mực về văn NL. Bài văn trích trong Báo - Nghe cáo Chính trị của CT HCM tại Đại hội lần thứ II, t2- 1951 của Đảng Lao động Việt Nam. Tên bài do người soạn sách đặt. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (30p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. Cách thức tổ chức hoạt động: I. Đọc – tìm hiểu chung. - Hướng dẫn học sinh cách - Nghe và đọc. 1. Đọc. đọc và cho học sinh đọc văn bản. - Cho học sinh đọc thầm phần chú thích. - Đọc thầm. 2.Tìm hiểu chung: - GV giới thiệu về văn chính luận của HCM: Văn - Nghe. - Văn bản trích từ văn kiện chính luận chiếm vị trí Báo cáo chính trị do Chủ tịch quan trọng trong thơ văn HCM trình bày tại Đại Hội HCM. - Nêu xuất xứ. lần thứ II của Đảng Lao - Nêu xuất xứ của vb? Động VN (2- 1951). - Gọi HS đọc chú thích. - Đọc. * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (35p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. Cách thức tổ chức hoạt động: II. Đọc - hiểu văn bản: - Bài văn này nghị luận về 1. Vấn đề nghị luận: vấn đề gì? - Nghị luận về tinh thần - Khái quát vấn đề: Dân ta có yêu nước của nhân dân một lòng nồng nàn yêu nước. - Em hãy tìm (ở phần mở ta. Đó là một truyền thống quý đầu) câu chốt thâu tóm nội báu của ta. dung vấn đề nghị luận - Dân ta có một lòng trong bài? nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý - Tìm bố cục bài văn và báu của ta. lập dàn ý theo trình tự lập Lê Thị Đôi 2 Văn 7 luận trong bài? - Bố cục: 3 phần. - P 1: “Dân ta cướp nước”-> Lòng yêu nước của nhân dân ta trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược . - P 2: “Lịch sử ta yêu nước” ->Những biểu hiện về truyền thống yêu nước của nhân dân ta từ xưa đến nay. - P 3: “Tinh thần .kháng chiến” - >phát huy tinh thần yêu nước trong kháng chiến - Để chứng minh cho nhận 2. Chứng minh lòng yêu định “Dân ta Đó là ta” - Thảo luận trả lời: Tác nước. tác giả đã đưa ra những giả đi từ nhận xét bao - Chứng minh truyền thống dẫn chứng nào và sắp xếp quát đến dẫn chứng cụ yêu nước của nhân dân ta theo trình tự như thế nào? thể, lấy từ lịch sử, sắp theo dòng thời gian lịch sử. (K,G) xếp theo thời gian từ xa - Chứng minh luận điểm “ đến gần Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta - Cho HS đọc lại đoạn văn - Đọc. ngày trước” bằng thực tế “Đồng bào ta ngày nay.... cuộc kháng chiến chống yêu nước”, xác định: Pháp. + Câu mở đoạn, câu kết + Câu đầu và câu cuối. đoạn. + Theo phương diện: lứa + Dẫn chứng sắp xếp theo tuổi, nghề nghiệp, vùng cách nào? miền... + Gọi HS trả lời câu 5c: + Sự phong phú với Các sự việc và con người nhiều biểu hiện đa dạng được lk theo mô hình của tinh thần yêu nước "từ..đến..." có mqh với trong nhân dân. nhau ntn? - Phần 3 văn bản, tác giả - Biểu dương biểu hiện 3. Nhiệm vụ của Đảng đề ra nhiệm vụ của Đảng của lòng yêu nước; - Nhiệm vụ của Đảng trong là gì? Tuyên truyền, tổ chức, việc phát huy hơn nữa truyền lành đạo. thống yêu nước của toàn dân: + Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng Lê Thị Đôi 3 Văn 7 yêu nước. + Tuyên truyền, tổ chức, lãnh - Trong bài văn, tác giả đã - Đoạn 1: Dùng hình ảnh đạo để mọi người đóng góp sử dụng những hình ảnh so làn sóng so sánh với tinh vào cuộc kháng chiến. sánh nào? Nhận xét về tác thần yêu nước. 4. Nghệ thuật. dụng của biện pháp so - Đoạn 3: Dùng hình ảnh - Luận điểm ngắn gọn, súc sánh ấy?(Y,K) các thứ của quý so sánh tích, lập luận chặt chẽ, dẫn tinh thần yêu nước. chứng toàn diện, tiêu biểu, - Theo em nghệ thuật nghị - Đây là bài văn nghị chọn lọc theo các phương luận ở bài này có những luận mẫu mực. diện: lứa tuổi, nghề nghiệp, điểm gì nổi bật? + Bố cục rõ ràng vùng miền... + Lập luận chặt chẽ. - Từ ngữ gợi hình ảnh, câu có + Dẫn chứng cụ thể, tiêu quan hệ từ...đến. biểu. - Biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong l.sử, nêu các biểu hiện của THGDQPAN: Kể chuyện lòng yêu nước. về những tấm gương gương gan dạ, mưu trí, Bác luôn đề cao tư tưởng sáng tạo trong kháng độc lập dân tộc. Bác chiến của dân tộc. luôn quan tâm của đến Qua bài học em thấy tư việc GD lòng yêu nước tưởng độc lập dân tộc, sự cho mọi người dân VN, quan tâm của Bác đên GD đặc biệt là thế hệ trẻ. 5. Ý nghĩa: lòng yêu nước cho mọi Truyền thống yêu nước quý người dân VN, đặc biệt là - Nêu ý nghĩa báu của nội dung ta cần được thế hệ trẻ như thế nào? phát huy trong hoàn cảnh l.sử Gọi hs đọc ghi nhớ sgk. - Phát biểu ghi nhớ. mới để bảo vệ đất nước. * Ghi nhớ:(sgk) - Nêu ý nghĩa của bài nghị luận - Tổng kết toàn bài. - Gọi HS đọc ghi nhớ. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS có kỹ năng luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt động: - Hướng dẫn hs luyện tập IV. Luyện tập GV hdhs Viết đoạn văn - Thực hiện bài tập. 1. Đọc thuộc lòng: Từ đầu theo lối liệt kê có sử dụng - Nhận xét, bổ sung. đến “tiêu biểu của một dân mô hình “Từ ... đến ...” tộc anh hùng”. THTTĐĐHCM: Tư tưởng độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác đên GD lòng Lê Thị Đôi 4 Văn 7 yêu nước cho mọi người dân VN, đặc biệt là thế hệ 2. Viết đoạn văn theo lối liệt trẻ. kê khoảng 4- 5 câu có sử Em hãy kể một câu chuyện dụng mô hình liên về tấm gương gương gan - Kể chuyện theo yêu kết"từ...đến" dạ, mưu trí, sáng tạo trong cầu kháng chiến của dân tộc. Gv nhân xét, kết luận. - Nghe HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động: Kể tên một số VB nghị luận xh của CTHCM HS kể 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học kỹ bài, nắm được nội dung , nghệ thuât, ý nghĩa của bài. - Chuẩn bị bài mới: “Câu rút gọn” - Đọc trước văn bản – trả lời câu hỏi sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật của bài văn? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết 83: RÚT GỌN CÂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức : - Nắm được k/n câu rút gọn. - Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu. - Cách dùng câu rút gọn. Kĩ năng : - Nhận biết và phân tích câu rút gọn. - Sử dụng câu rút gọn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Hình thành năng lực sử dụng tiếng Việt. - Biết hợp tác nhóm trong học tập, rèn luyện năng lực hợp tác cho HS. - Rèn luyện năng lực giải quyết các vấn đề, trình bày vấn đề. II. CHUẨN BỊ : Lê Thị Đôi 5 Văn 7 - GV : giáo án, sgk, bảng phụ - HS : đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ 1: Khởi động. (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái cho hs trước khi học bài mới. - Cách thức tổ chức: Nêu vấn đề, động não. - GV giới thiệu một đoạn hội thoại có rút gọn câu. HS nghe, nhận xét. Dẫn dắt vào bài. HĐ 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức. - Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu thế nào là rút gọn câu, cách dùng câu rút gọn. - Cách thức tổ chức: Nêu vấn đề, động não, trình bày. Tìm hiểu khái niệm ? - Đọc to VD 1 sgk/ 14 I. Thế nào là rút gọn câu ? Ghi VD1 lên bảng. - 15 VD1 : ? Cấu tạo của 2 câu trên có gì - Lần lượt trả lời. - Cấu tạo của 2 câu trên khác nhau ? (K- G) khác nhau vì câu a không có ? Tìm những từ có thể thay thế - HS tìm từ thay thế. CN. - Từ có thể làm CN : chúng làm CN trong câu a ? - Vì câu tục ngữ nêu ra ? Vì sao CN trong câu a được một lời khuyên chung ta, người VN, ... lược bỏ ? cho mọi người. - Là tục ngữ. - HS quan sát. Ghi câu in đậm lên bảng. - Đọc tiếp VD 2 sgk/ ? Trong các câu in đậm thành 15. VD2 : phần nào đã được lược bỏ ? Vì - Trả lời theo sự hiểu a) Rồi ba bốn người, sáu sao ? (Y- K) biết. bảy người. GV : a) lược bỏ VN. b) Ngày mai. b) lược bỏ CN và VN. - Đọc ghi nhớ sgk. Lược bỏ cả CN, VN Diễn giảng, dẫn dắt vào ghi nhớ - Tìm ví dụ. sgk. * Ghi nhớ 1 : (sgk/ trang Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ. - HS quan sát. 15) Lê Thị Đôi 6 Văn 7 VD . Tìm hiểu cách dùng câu rút gọn. - Suy nghĩ trả lời ý Trực quan bảng phụ. kiến. ? Những câu in đậm thiếu thành II. Cách dùng câu rút gọn. phần gì ? Có nên rút gọn kiểu - Đọc ví dụ sgk. 1. Câu thiếu thành phần. như thế không ? (K- G) Chạy loăng quăng. Nhảy Trực quan bảng phụ. - Trả lời dựa vào phần dây. Chơi kéo co. THGDKNS: Lựa chọn cách sd ghi nhớ sgk. Câu thiếu thành phần CN. câu rút gọntheo những mđ giao tiếp cụ thể của bản thân. - Đọc ghi nhớ, lấy VD Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, minh hoạ. 2. Thêm từ. trao đổi về cách rút gọn câu. Bài kiểm tra toán. ? Từ 2 bài tập trên hãy cho biết Câu thiếu từ ngữ thể hiện khi rút gọn câu cần chú ý những sắc thái biểu cảm. điều gì ? * Ghi nhớ 2 : (sgk/ trang Hệ thống theo ghi nhớ 2 sgk. 16) HĐ 3: Hoạt động luyện tập . III. Luyện tập. - Mục đích của hoạt động: Bài tập 1. Xác định câu rút Vận dụng kiến thức đã học để gọn, thành phần rút gọn, nêu làm các BT về quan hệ từ. - Xác định yêu cầu bài tác dụng : - Cách thức tổ chức: Nêu vấn tập sgk. Câu b, c rút gọn CN vì đây đề, động não, thảo luận, trình - Nhận xét, bổ sung. là những câu tục ngữ. bày. Bài tập 2. Tìm câu rút gọn, Hướng dẫn luyện tập. - Trả lời. khôi phục và giải thích : GV : - Các câu b, c là câu rút a). Câu 1, 4, 5, 6, 7, 8 gọn. - Thảo luận, trình bày b). Câu 1 8 - Thành phần CN được rút gọn. Vì thơ, ca dao thường - Để câu trở nên gọn hơn. chuộng lối diễn đạt súc tích, Chia lớp thành 2 nhóm thảo - Nhận xét, bổ sung. số chữ trong mỗi dòng rất luận 2 phút hạn chế. N1. phần a. Bài tập 3. Phải cẩn thận khi N2. phần b dùng câu rút gọn vì dùng câu - GV nhận xét, bổ sung. rút gọn không đúng có thể Bài học khi nói năng. Phải cẩn - Đọc câu chuyện, trả gây ra sự hiểu lầm. thận khi dùng câu rút gọn vì lời câu hỏi. dùng câu rút gọn không đúng có Bài tập 4. Các câu rút gọn có thể gây ra sự hiểu lầm. - Nghe, ghi bài. tác dụng gây cười và phê HĐ 4: Vận dụng và mở rộng. phán. (10 phút) - Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ mở rộng thêm về một số bài Lê Thị Đôi 7 Văn 7 thơ cùng tác giả - Cách thức tổ chức: Nêu vấn đề, động não. Bài tập nâng cao Viết một đoạn văn ngắn trong HS viết, trình bày đó có sử dụng câu rút gọn. HS khác nhận xét, bổ Nêu ý nghĩa của các câu rút sung gọn đó. GV kết luận. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối( 1 phút) - Mục đích của hoạt động: Giúp HS biết các việc cần làm sau bài học; nội dung chuẩn bị bài học tiết sau. Cách thức tổ chức:: Thuyết trình. - Học bài, xem lại các bài tập. - Tìm thêm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã. - Chuẩn bị bài: Tự học có hướng dẫn: Bố cục và pp trong bài văn nghị luận. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. ( 3 phút) - Thế nào là rút gọn câu? Cách sử dụng câu rút gọn? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. RÚT KINH NGHIỆM C TIẾT 84: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức : - Biết cách lập bố cục chung của một bài văn nghi luận. - Phương pháp lập luận. - Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. Kĩ năng : - Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng. - Sử dụng các phương pháp cụ thể. Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, nắm vững bố cục bài văn nghị luận. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thật của những câu tục ngữ trong bài. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. CHUẨN BỊ : - GV : giáo án, sgk và bảng phụ. Lê Thị Đôi 8 Văn 7 - HS : soạn, xem trước bài và trả lời câu hỏi sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Trình bày cách lập ý cho bài văn nghị luận ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ 1: Khởi động (3p) Mục đích: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. CGiới thiệu, dẫn dắt CCách thức tổ chức hoạt động: CGiới thiệu, dẫn dắt Nghe HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p) Mục đích: Biết cách lập bố cục chung của một bài văn nghi luận; mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. * Kiến thức thứ nhất: HD hs tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. Mục đích: tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. Cách thức tổ chức hoạt động: Ôn tập và nâng cao kiến I. Mối quan hệ giữa bố cục thức về luận điểm, luận cứ, và lập luận. lập luận và bố cục. 1. Lập luận Cho HS trao đổi theo cặp * Hàng ngang - Yêu cầu học sinh quan Học sinh quan sát - Hàng 1,2: Nhân- quả sát sơ đồ - 3: Tổng, phân, hợp - Nhắc lại luận điểm trong - Học sinh phát biểu - 4: Suy luận tương đồng văn nghị luận. * Hàng dọc1: lập luận theo - Phân biệt luận điểm xuất suy luận tương đồng theo phát và kết luận. - Luận điểm lí lẽ thời gian. - Tìm hiểu mối quan hệ lập luận giữa hàng ngang, 2. Bố cục: dọc? - Kết luận: Mục đích - Bố cục : 3 phần ? Bài văn có mấy phần ? hướng tới + MB : đoạn 1 Mỗi phần có mấy đoạn ? + TB : đoạn 2, 3 Mỗi đoạn có những luận + KB : đoạn 4 điểm nào ? Cách lập luận - Lập luận chặt chẽ với như thế nào ? - Học sinh phát biểu nhiều phương pháp như suy THGDKNS: Phân tích, luận nhân quả, suy luận bình luận và đưa ra ý kiến tương đồng, ... các nhân về bố cục và pp làm bài văn NL. Lựa chọn cách lập luận, lấy dc,...khi Lê Thị Đôi 9 Văn 7 tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn NL *Ghi nhớ : (sgk/ trang 31) - Để xác lập LĐ trong từng phần và MQH giữa các phần ta có thể sử dụng các pp nào? Kết luận, dẫn dắt HS vào ghi nhớ sgk. * Kiến thức thứ hai: Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt động: HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS có kỹ năng luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt động: - Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập : Chia lớp thành 2 nhóm - Tư tưởng: Phải học cơ thảo luận 3 phút. Học sinh suy nghĩ trả lời bản=>Thành tài N1. Bài văn nêu lên tư - Luận điểm tưởng gì ? Tư tưởng ấy thể + Ở đời có nhiều người đi hiện ở những luận điểm học .thành tài nào ? Tìm những câu + nếu không có công luyện mang luận điểm ? tập thì không về đích được đâu. N2. Bài văn có bố cục mấy + Chỉ có thầy mới đào tạo phần ? Hãy cho biết cách được trò giỏi lập luận được sử dụng - Luận cứ trong bài. + Đơ Vanh-xi muốn học nhanh.. + Em nên biết rằng.. Diễn giảng để HS nắm. - Xác định bố cục + Câu chuyện GV nhận xét, kết luận. - Bố cục: 3 phần HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p) Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. Cách thức tổ chức hoạt động: Chỉ ra phương pháp lạp luận được sd trong vb tự Nghe, thực hiện chọn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs + Học bài, làm các bài tập còn lại sgk. + Đọc một truyện ngụ ngôn và rút ra kết luận làm thành luận điểm. + Chuẩn bị bài : “Luyện tập .... nghị luận”. Lê Thị Đôi 10 Văn 7 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Chỉ ra những phương pháp lập luận trong văn bản đã học - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Trình kí của tổ, tuần 21 Ngày: 20/1/2020 - ND: - HT, PP: Nguyễn Thị Định Lê Thị Đôi 11
Tài liệu đính kèm: