Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 13 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP 
 LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 22 – Tiết: 85, 86)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
 - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.
 - Cách lập luận trong văn nghị luận.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị 
luận.
 - Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.
3. Phẩm chất: 
 - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng.
 - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị 
 luận 
 -Bồi dưỡng tình yêu môn Văn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm, 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (90 phút)
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện:
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ
 ? GV đưa ra 1 luận điểm : "dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước" và yêu cầu hs 
ss với các kết luận "Trời mưa nên em nghỉ học".
 ? GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau 
đó trình bày trước lớp
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 + HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau: Học sinh làm việc cá nhân 
=>trao đổi với bạn cặp đôi
 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào 
bài học mới 
 => Bài mới: lập luận trong văn nghị luận khác với trong đời sống ntn. Bài hôm 
nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: HS thấy được những lập luận trong đời sống và lập luận trong vă nghị luận.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Cách thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Lập luận trong đời sống:
vụ ĐVKT1: Tìm hiểu lập 1. Xác định luận cứ, kết 
luận trong đời sống. luận:
-Gv gọi 1 HS đọc đoạn đầu -HS thảo luận, tình bày, nhận a. Hôm nay trời mưa, chúng 
mục I Sgk để hiểu lập luận xét lẫn nhau. ta không...
là gì? - Học sinh: làm việc cá nhân Luận cứ / KL(qh 
-GV gọi 1 HS đọc các câu ở =>trao đổi với bạn trong nhân - quả).
mục 1 Sgk, cùng HS trả lời nhóm. b. Em rất thích đọc sách, vì 
câu hỏi bên dưới: - Các em hoạt động nhóm qua sách....
?Trong những câu trên, bộ hoàn thành bài 2,3. KL - LC(qh 
phận nào là luận cứ, bộ + Nhóm 1,2 hoàn thành bài 2; nh-quả)
phận nào là kết luận, thể + N hóm 3,4 hoàn thành bài 3 c. Trời nóng quá, đi ăn kem 
hiện tư tưởng (ý định vào vở. đi.
q.điểm) của người nói ? - Đại diện các nhóm báo cáo Luận cứ - KL (qh 
?Mối quan hệ của luận cứ kết quả: Tổ chức học sinh nhân- quả).
đối với kết luận như thế trình bày, báo cáo kết quả. =>Có thể thay đổi v.trí giữa 
nào? V.trí của luận cứ và 1. Xác định luận cứ, kết luận: luận cứ và kết luận.
KL có thể thay đổi cho nhau a. Hôm nay trời mưa, chúng ta 2. Bổ sung luận cứ cho kết 
không ? không... luận:
 - GV quan sát, động viên, => Luận cứ-KL(qh nhân - a. Em rất yêu trường em, vì 
hỗ trợ khi học sinh cần. quả). từ nơi đây em đã học được 
- GV gọi đại diện trình bày, b. Em rất thích đọc sách, vì nhiều điều bổ ích.
các nhóm nhận xét, bổ sung qua sách.... b. Nói dối có hại, vì nói dối 
lẫn nhau. => KL -LC(qh nh-quả) sẽ làm cho người ta không 
Cách thực hiện:giáo viên c. Trời nóng quá, đi ăn kem đi. tin mình nữa.
yêu cầu 2 đại diện nhóm lên => Luận cứ- KL (qh nhân- c. Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
trình bày sản phẩm, 2 quả). nhạc thôi.
nhóm nhận xét , bổ sung. 2. Bổ sung luận cứ cho kết d. Hiện nay có nhiều mối 
-GV nhận xét, đánh giá. luận: nguy hiểm nên trẻ em cần 
-Gv giảng: trong đời sống, a. Em rất yêu trường em, vì từ biết nghe lời cha mẹ.
hình thức biểu hiện mối nơi đây em đã học được nhiều e. Để mở mang trí tuệ, em 
quan hệ giữa luận cứ và điều bổ ích. rất thích đi tham quan.
luận điểm (KL) thường nằm b. Nói dối có hại, vì nói dối sẽ 3. Bổ sung kết luận cho 
trong 1 c.trúc câu nhất định. làm cho người ta không tin luận cứ:
Mỗi l.cứ có thể có 1 hoặc mình nữa. a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, 
nhiều l.điểm (KL) hoặc c. Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe đến thư viện chơi đi.
ngược lại. Có thể mô hình nhạc thôi. b. Ngày mai đã đi thi rồi mà 
hoá như sau: d. Vì còn non dại nên trẻ em bài vở còn nhiều quá, phải 
+Nếu A thì B (B1, B2...) cần biết nghe lời cha mẹ. học thôi (chẳng biết học cái 
+Nếu A (A1, A2...) thì B e. Để mở mang trí tuệ, em rất gì trước).
 =>Luận cứ + Luận điểm thích đi tham quan. c. Nhiều bạn nói năng thật 
=1 câu - Học sinh nhận xét, đánh giá, khó nghe, ai cũng khó chịu 
 bổ sung. (họ cứ tưởng như thế là hay 
 lắm).
 d. Các bạn đã lớn rồi, làm 
 anh làm chị chúng nó cần 
 phải gương mẫu.
 e. Cậu này ham đá bóng thật, 
 chẳng ngó ngàng gì đến 
 việc học hành.
* GV chuyển giao nhiệm II. Lập luận trong văn nghị 
vụ ĐVKT2: Tìm hiểu lập luận:
luận trong văn nghị luận 1. So sánh kết luận trong đời 
Chuyển giao nhiệm vụ sống với luận điểm trong 
GV – nêu câu hỏi: HS hãy - HS thảo luận, tình bày, nhận văn nghị luận:
so sánh kết luận ở mục I.2 xét lẫn nhau - Giống: Đều là những KL.
để nhận ra đặc điểm của Học sinh: làm việc cá nhân - Khác: 
luận điểm trong bài văn =>trao đổi với bạn cặp đôi +Ở mục I.2 là lời nói giao 
nghị luận? - HS báo cáo kết quả: So sánh tiếp hàng ngày thường mang 
GV: Tác dụng của luận kết luận ở I2 với các luận tính cá nhân và có ý nghĩa 
điểm trong văn bản nghị điểm của mục II nhỏ hẹp. 
luận?
 - HS khác nhận xét, đánh giá, +Ở mục II là luận điểm 
GV: HS hãy rút ra nhận xét 
 bổ sung. trong văn nghị luận thường 
về lập luận trong đời sống 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
luận cứ, kết luận trong một - HS trả lời: mang tính khái quát cao và 
câu. + Là cơ sở để triển khai luận có ý nghĩa phổ biến đối với 
- Giáo viên chốt: Lập luận cứ. XH.
trong đời sống thường diễn + Là KL của lập luận. * Tác dụng của l.điểm 
đạt dưới hình thức 1 câu, trong văn nghị luận: 
còn trong văn nghị luận - Là cơ sở để triển khai luận 
thường đọc diễn đạt dưới cứ.
hình thức 1 tập hợp câu
 - Là KL của lập luận.
 * Ghi nhớ: sgk
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tâp:
vụ ĐVKT3: Luyện tập *Dàn bài gợi ý:
? Em hãy lập luận cho luận - HS suy nghĩ tình làm bài, a.Mở bài:
 - Nhu cầu ý 2 của việc đọc 
điểm « sách là người bạn nhận xét lẫn nhau
 sách trong đời sống con 
lớn của con người » Học sinh :làm việc cá nhân người
* Hướng dẫn cụ thể bằng bạn - Vai trò to lớn của sách: là 
các câu hỏi sau: - HS trình bày,báo cáo kết người bạn lớn của con 
 người.
- Sách là người bạn lớn của quả. b.Thân bài:
con người có thực tế không? =>Sách là ph.tiện mở mang trí - Giới thiệu vì sao sách là 
- Sách là người bạn lớn của tuệ, khám phá thế giới và cuộc người bạn lớn.
 + Con người ta sống không 
con người, sách có tác dụng sống .
 thể thiếu bạn sách cũng được 
gì? =>Luận điểm này có cơ sở coi là một người bạn thậm 
+ Vì sao sách là người bạn thực tế vì bất cứ ai và ở đâu chí là người bạn lớn của con 
 người.
lớn của con người? cũng cần có sách để thoả mãn 
 Tại sao lại như vậy?
- Giáo viên quan sát ,động nhu cầu cần thiết trong h.tập, + Bố mẹ, thầy cô giáo vẫn 
viên, hỗ trợ khi học sinh rèn luyện, giải trí. được gọi là người bạn lớn 
cần. =>nhắc nhở động viên khích (vì sao?)
 + Sách cũng là người bạn 
- GV nhận xét,đánh giá lệ mọi người biết quý sách, lớn như bố mẹ, thầy cô là 
- Rút ra kết luận làm thành nâng cao lòng ham thích đọc bởi sự gần gũi và ích lợi của 
luận điểm và lập luận cho sách sách.
 - Chứng minh sách là người 
luận điểm các truyện ngụ - HS nhận xét ,đánh giá ,bổ 
 bạn lớn của con người.
ngôn "Thầy bói xem voi”; sung. + Sách mở rộng hiểu biết 
“Ếch ngồi dáy giếng” cho con người
 => hiểu biết về lịch sử, địa 
 lí 
 => Hiểu biết về khoa học 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 + Sách bồi dưỡng tình cảm 
 cho người đọc
 => Lòng nhân ái biết yêu 
 thương con người.
 => ý thức trách nhiệm với 
 người thân, đất nước.. 
 (chứng mình bằng một số tác 
 phẩm văn học trong chương 
 trình)
 c. Kết bài:
 - Sách là báu vật, là người 
 bạn lớn không thể thiếu phải 
 biết trân trọng, yêu quý, 
 nâng niu sách phải biết chọn 
 sách mà đọc cũng như chọn 
 bạn mà chơi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm
b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm : HS bài làm trên phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV Chuyển giao nhiệm vụ - Bài tập 3/34-hoạt động cá nhân
 - HS suy nghĩ tình làm bài, nhận xét lẫn nhau
 - Học sinh: làm việc cá nhân bạn 
 - Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.
=> Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm: 
* Ở truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”
 - Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo.
 - Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật nhỏ bé. Các loài 
này sợ tiếng kêu của ếch. Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể. Trời mưa to đưa 
ếch ra ngoài. Theo thói quen cũ, ếch đi nghênh ngang bị con trâu giẫm bẹp.
 - Lập luận: theo trình tự thời gian.
5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
 a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bài tập.
 b. Nội dung: hoạt động cá nhân làm bài tập về nhà sưu tầm.
 c. Sản phẩm: HS làm bài tập vào vở bài tập.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - Gv Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm các luận điểm về tình thương và 
lập luận cho luận điểm đó.
 - HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau .
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 Tên bài dạy: CÂU ĐẶC BIỆT
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22 – Tiết: 87)
I. Mục tiêu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Khái niệm câu đặc biệt.
 - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực giao tiếp và hợp tác.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Nhận biết câu đặc biệt.
 - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.
 - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 3. Phẩm chất: Chăm học, ham tìm tòi, học hỏi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (90 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện:
 + GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong 
 bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp
 Câu hỏi: 
 1. Hãy đọc đoạn thoại sau:
 Chim sâu hỏi chiếc lá:
 - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
 - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
 2. Trả lời các câu hỏi:
 ?Tìm câu rút gọn, chỉ ra thành phần rút gọn và cho biết tác dụng việc rút gọn?
 ?Các câu còn lại có tác dụng gì?
 + HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau: Học sinh làm việc cá nhân 
=>trao đổi với bạn cặp đôi
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào 
bài học mới 
 => Bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều 
khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết. Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc 
biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Khái niệm câu đặc biệt. Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản.
 - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Cách thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Thế nào là câu đ.biệt:
vụ ĐVKT1: khái niệm câu 1.Ví dụ: 
đặc biệt -Ôi, em Thuỷ !
-Gv gọi Hs đọc VD Sgk, -HS thảo luận, tình bày, nhận 
chú ý câu in đậm. xét lẫn nhau
? Hãy thảo luận cặp đôi với 
bạn và lựa chọn 1 câu trả lời Học sinh:làm việc cá nhân 
đúng,Câu in đậm có c.tạo 2.Nhận xét:
như thế nào? =>trao đổi với bạn cặp đôi Đó là câu không có CN-VN.
a. Đó là 1 câu b.thg, có đủ 
CN-VN -HS trả lời: là câu không có 
b. Đó là 1 câu rút gọn, lược CN-VN. ->Là câu đặc biệt .
bỏ CN-VN.
c. Đó là câu không có CN- - Học sinh nhận xét ,đánh giá 
VN. ,bổ sung.
GV nhận xét,đánh giá
-Gvchốt giảng: Câu in đậm -HS trả lời
không thể có CN và VN, 
tức không cấu tạo theo mô 
hình CN-VN. Loại câu đó là 
câu đ.biệt.
? Vậy em hiểu thế nào là 3. Ghi nhớ (Sgk).
câu đ.biệt ?
-GV y/c các em đọc ghi nhớ 
Sgk, lấy ví dụ.
* GV chuyển giao nhiệm -HS thảo luận, tình bày, nhận II. Tác dụng của câu đ.biệt
vụ ĐVKT2: Tác dụng của xét lẫn nhau 1.Ví dụ:
câu đ.biệt Học sinh :làm việc cá nhân 2.Nhận xét
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 -GV yêu cầu học sinh đọc =>trao đổi với bạn cặp đôi. + Một đêm mùa xuân. 
bảng Sgk?Quan sát vào - Học sinh trình bày,báo cáo =>xđ th.gian, nơi chốn.
bảng em vừa điền, hãy cho kết quả. +Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. 
biết câu đ.biệt thường được + Một đêm mùa xuân. =>liệt kê, thông báo về sự 
dùng để làm gì ? =>xđ th.gian, nơi chốn. tồn tại của sự vật, h.tượng.
-Giáo viên quan sát ,động +Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. +Trời ơi !
viên ,hỗ trợ khi học sinh =>liệt kê, thông báo về sự tồn =>bộc lộ cảm xúc.
cần. tại của sự vật, h.tượng. +Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! 
-GV yêu cầu học sinh dùng +Trời ơi ! +Chị An ơi ! =>Gọi-đáp.
bút chì đánh dấu vào ô thích =>bộc lộ cảm xúc.
hợp +Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! 
-GV gọi Hs đọc ghi nhớ +Chị An ơi ! =>Gọi-đáp. 3. Ghi nhớ (sgk/29).
Sgk - Học sinh nhận xét, đánh giá, 
 bổ sung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết câu đặc biệt. Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. Sử 
dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập:
vụ ĐVKT3: Luyện tập 1,2. Tìm câu đặc biệt và 
 câu rút gọn, nêu td:
Hướng dẫn học sinh làm bài HS thảo luận, trình bày, nhận a. Đoạn a: 
tập xét lẫn nhau - Không có câu đặc biệt
- Cho hs làm theo nhóm nội - Câu rút gọn:
 + Có khi được bày...thấy.
dung trả lời của cả bài tập 1 Học sinh: làm việc cá nhân
 + Nhưng cũng ... trong hòm.
và 2. =>trao đổi với bạn cặp đôi + Nghĩa là...kháng chiến.
 Tác dụng: Tránh lặp từ ở 
 trước.
 b. Đoạn b: 
 - Không có câu rút gọn.
 - Câu đặc biệt: Ba giây.. 
 Bốn giây..Năm giây.. xác 
 định thời gian. 
- Gọi đại diện 4 nhóm lên - Lâu quá! Bộc lộ cảm 
bảng trình bày. xúc.
- Cho hs các nhóm khác c. Đoạn c: 
 - Không có câu rút gọn.
nhận xét Giaó viên kết luận.
 - Câu đặc biệt: Một hồi còi. 
 thông báo sự tồn tại của 
 sự vật hiện tượng.
 d. Đoạn d: 
 - Câu đặc biệt: Lá ơi!
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 gọi đáp
 - Câu rút gọn: 
 + Hãy kể ...nghe đi! 
- Hướng dẫn hs viết đoạn câu gọn hơn. 
văn theo yêu cầu của bài tập Bình thường... đâu. 
3 Tránh lặp từ ở trước.
 3. Viết đoạn văn ngắn (5-7 
- HS KG đọc bài
 câu) tả cảnh quê hương trong 
- Nhận xét, sửa sai. đó có một vài câu đặc biệt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm : HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 3/29 Sgk - Bài 3 (29 ): Viết đ.v ngắn khoảng 
5-7 câu, tả cảnh q.hg em (hoặc chủ đề về tình bạn) trong đó có 1 vài câu đ.biệt ?
 * HS làm việc cá nhân (1 em viết vào bảng) . 
 Quê em ở vùng lòng Hồ. Để đến được trường học, chúng em phải đi thuyền. Vào n 
ngày mưa rét, chúng em không thể đến trường được vì sóng to, đi trên sông rất nguy 
hiểm. Những hôm như vậy, đứng trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi ! Đừng thổi nữa. 
Mưa ơi ! Hãy tạnh đi.
 - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
 -GV nhận xét,đánh giá,cho điểm.
5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
 a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bài tập.
 b. Nội dung: hoạt động cá nhân làm bài tập về nhà sưu tầm.
 c. Sản phẩm: HS làm bài tập vào vở bài tập.
 d. Tổ chức thực hiện:
 * GV giao nhiệm vụ :HS thực hiện ở nhà - Tìm 1 số đoạn văn, đoạn thơ có sử 
dụng câu đặc biệt, gạch chân các câu đặc biệt.
 * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau.
 - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
 - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 Tên bài dạy: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22 – Tiết: 88)
I. Mục tiêu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Một số trạng ngữ thường gặp.
 - Vị trí của trạng ngữ trong câu.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
 - Nhận biết các loại trạng ngữ.
 - Biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu.
 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng trạng ngữ trong đặt câu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (90 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện:
 *GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia 2 nhóm, thực hiện các y/c sau:
 + Đặt câu về đề tài học tập bằng cấu trúc câu chỉ bao gồm CN, VN
 + Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt.
 *Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến 
và báo cáo kết quả.
 VD: 
 + Chúng em học bài.
 => Trong lớp, chúng em học bài.
 =>Buổi sáng, chúng em học bài.
 => Để đạt thành tích cao, chúng em học bài.
 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
 - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào 
bài học mới 
 => Bài mới: Khi muốn bổ sung cho câu những ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, 
nguyên nhân, mục đích,...người ta bỏ sung thêm cho câu một thành phần phụ- trạng 
ngữ. Vậy trạng ngữ là gì ? trạng ngữ có tác dụng gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Một số trạng ngữ thường gặp. Vị trí của trạng ngữ trong câu.
 - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Cách thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Đặc điểm của trạng ngữ:
vụ ĐVKT1: Đặc điểm của 1. Ví dụ:
trạng ngữ 2. Nhận xét:
* Chuyển giao nhiệm vụ -HS thảo luận, tình bày, nhận 
- Giáo viên xét lẫn nhau -Câu 1, 2: Dưới bóng tre 
+Hs đọc đ.trích (bảng phụ). xanh, đã từ lâu đời, người 
?Thảo luận nhóm các câu Học sinh:làm việc cá nhân dân cày VN / dựng nhà,..., 
hỏi sau: khai hoang. Tre / ăn ở với 
1.Dựa vào kiến thức tiểu =>trao đổi với bạn cặp đôi người, đời đời kiếp kiếp.
học, hãy xác định trạng ngữ 
trong các câu trên? -HS trả lời: là câu không có =>Bổ sung thông tin về 
2.Các trạng ngữ vừa tìm CN-VN. thời gian, địa điểm.
được bổ sung cho câu 
những nội dung gì? - Học sinh nhận xét ,đánh giá -Câu 6: Cối xay tre nặng nề 
3.Có thể chuyển các trạng ,bổ sung. quay /, từ ngàn đời nay, / 
ngữ trên sang những vị trí xay nắm thóc.
nào trong câu? =>Thời gian.
- Giáo viên nhận xét, đánh 
giá
->Giáo viên chốt kiến thức 
và ghi bảng
*GV: đưa thêm 1 số VD và - Có thể chuyển các TN nói 
đặt câu hỏi chung, hs nghe trên sang những v.trí đầu, 
và trả lời miệng: giữa hoặc cuối câu. 
? Xác định trạng ngữ và ý 
nghĩa của nó?
a.Nó bị điểm kém, vì lười 
học.
b.Để có kq cao trong học 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
tập, Lan phải nỗ lực học tập -HS trả lời:
hơn nữa. +Về ý nghĩa: TN thêm vào 
c. Bốp bốp, nó bị hai cái tát. câu để xđ thời gian, nơi chốn, 
d.Nó đến trường bằng xe nguyên nhân, mục đích, 
đạp. phương tiện, cách thức diễn ra 
?Qua tìm hiểu VD cho biết: sự việc nêu trong câu.
Về ND (ý nghĩa) TN được -Về ht, trạng ngữ có thể đứng 
thêm vào câu để làm gì ? ở đầu câu, cuối câu hay giữa 
?Về hình thức TN có thể câu. 3. Ghi nhớ: sgk (39 
đứng ở những v.trí nào - Trạng ngữ ngăn cách với 
trong câu ? nòng cốt câu bằng một quãng 
? Trạng ngữ và nòng cốt câu nghỉ khi nói và một dấu phẩy 
thường ngăn cách với nhau khi viết.
bằng dấu hiệu nào ?
-Hs đọc ghi nhớ - Hs đọc 
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu. Nhận biết các loại trạng ngữ. Biết sử 
dụng trạng ngữ khi đặt câu.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập.
vụ ĐVKT3: Luyện tập BTập 1. Xác định vai trò 
 của cụm từ “mùa xuân”.
Hướng dẫn học sinh làm bài - HS Thực hiện bài tập. a). Làm CN, VN
tập b). Làm trạng ngữ
 - HS Đọc và xác định yêu cầu 
- Cho hs làm theo nhóm nội c). Làm phụ ngữ cho ĐT 
 BT1 sgk. “chuộng”
dung trả lời của cả bài tập 1 
 d). Câu đặc biệt
và 2. - HS Thảo luận, trình bày, sửa * Bài tập 2,3.
 chữa a. Như báo trước tinh 
 khiết => TRN cách thức
 - HS Xác định yêu cầu BT2 + Trong cái vỏ xanh kia 
 => TRN nơi chốn
 - HS Tìm TN và nêu ý nghĩa + Dưới ánh nắng 
 => TRN nơi chốn
 b.Với khả năng thích ứng.. 
- Gọi đại diện 4 nhóm lên - HS Đọc và xác định yêu cầu. trên đây
bảng trình bày. HS viết, trình bày => TRN chỉ phương tiện.
- Cho hs các nhóm khác * Các loại trạng ngữ khác:
 HS khác nhận xét. - Trạng ngữ chỉ mục đích:
nhận xét Giaó viên kết luận.
 Vd: Các anh cháên sĩ hy sinh 
- Hướng dẫn hs viết đoạn - Nhận xét, bổ sung. anh dũng để bảo vệ tổ quốc.
văn theo yêu cầu của bài tập - Trạng ngữ chỉ nguyên 
 nhân:
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020-2021
3 Ví dụ: Con gà tốt mã vì lông
- HS KG đọc bài - TR chỉ phương tiện:
 Ví dụ: Ông tôi thường đi 
- Nhận xét, sửa sai. dạo bằng chiếc xe đạp cũ.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ
 - Giáo viên: đặt câu với mỗi loại trạng ngữ vừa học
 - Học sinh tiếp nhận: về nhà làm ra vở
 * Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh về nhà làm bài
 - Giáo viên kiểm tra vào giờ sau
 - Dự kiến sản phẩm:bài làm của hs
 5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
 a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bài tập.
 b. Nội dung: hoạt động cá nhân làm bài tập về nhà sưu tầm.
 c. Sản phẩm: HS làm bài tập vào vở bài tập.
 d. Tổ chức thực hiện:
 * Chuyển giao nhiệm vụ
 - Giáo viên
 -Tìm 1 số đv, thơ có sd trạng ngữ
 - Học sinh tiếp nhận: về nhà sưu tầm
 * Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh: về nhà sưu tầm và ghi vào vở
 - Giáo viên: kiểm tra vở hs
 - Dự kiến sản phẩm:bài làm của hs
 Kí duyệt Tuần 22, Ngày 27/01/2021
 Tổ trưởng
 ND:
 PP
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_trinh_phuong_lan.doc