Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tên bài dạy: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH, CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tuần: 22 – Tiết: 89, 90, 91) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận. - Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. - Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. - Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. - Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh. 3. Phẩm chất: - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng. - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận -Bồi dưỡng tình yêu môn Văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm, II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: *GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho tình huống ? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng em là học sinh lớp 7 trường THCS thì em sẽ làm thế nào? *Học sinh tiếp nhận : trả lời câu hỏi GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Dự kiến sản phẩm:em sẽ đưa phù hiệu, vở ghi bài học cho người đó để chứng minh. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài * Gv: Đây là 1 tình huống cần chứng minh trong đời sống, ta dùng những chứng cứ có thật để chứng minh lời nói của mình là đúng. Vậy, trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng lời văn để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật, là đáng tin cậy ta làm thế nào, chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: + Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận. + Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. + Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Cách thực hiện Sản phẩm Nội dung A. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH * GV chuyển giao nhiệm I. Mục đích và phương vụ ĐVKT1: Mục đích và pháp chứng minh: phương pháp chứng minh Câu hỏi 1 sgk/41. 1. Mục đích của chứng - Trao đổi, phát biểu, nhận xét, minh bổ sung -Trong đời sống:Chứng Câu hỏi 2 sgk/41 minh là dùng những chứng Diễn giảng, kết luận - Đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã”. cứ xác thực để chứng tỏ điều gì đó là đáng tin cậy. - Trong văn bản nghị luận: Chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ, dẫn chứng - Tìm hiểu chứng minh qua tiêu biểu, thuyết phục để văn bản cụ thể - Trao đổi, thảo luận chứng tỏ 1 luận điểm nào đó là đáng tin cậy. Chia lớp thành 2 nhóm thảo 2. Phương pháp chứng luận theo bàn trong 3 phút - Trình bày, nhận xét, bổ sung. minh - Dãy A: câu a sgk/42 - Dãy B: câu b sgk/42 - Trả lời, bổ sung a. Ví dụ: “ Đừng sợ vấp - Qua đó em hiểu phép lập ngã” luận chứng minh là gì ? - Trả lời. b. Nhận xét: * Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã. *Câu văn mang luận GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Diễn giảng, dẫn dắt HS vào điểm: ghi nhớ sgk. - Đọc ghi nhớ sgk + Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ... không sao đâu. + Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng lo sợ hơn là bạn...hết mình. * Lập luận: - Vấp ngã là chuyện bình thường - Nhiều người nổi tiếng cũng từng vấp ngã nhưng đã thành công: 5 dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu - Điều đáng sợ là thiếu sự cố gắng * Bố cục: 3 phần MB: Nêu vấn đề chứng minh TB: Đưa ra dẫn chứng cụ thể KB: Kq luận điểm. *Ghi nhớ: sgk (42 ). B. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH * GV chuyển giao nhiệm II. Các bước làm bài văn vụ ĐVKT2: Các bước làm lập luận chứng minh: bài văn lập luận chứng 1. Tìm hiểu đề tìm ý: minh + Tìm hiểu đề. a. Tìm hiểu đề: ? Nhắc lại các bước làm + Tìm ý, lập dàn ý. Đề: Nhân dân ta thường một bài văn? + Viết bài. nói: "Có chí thì nên". Hãy + Đọc và sửa chữa. chứng minh tình đúng đắn của câu tục ngữ đó. ? Một học sinh đọc phần tìm - Nhóm 1: Tìm hiểu đề, tìm ý - Xác định yêu cầu chung hiểu đề, tìm ý? cho bài văn nghị luận chứng của đề CM, tư tưởng của câu minh cần thực hiện những tục ngữ là đúng đắn. bước nào? Dựa vào đâu em - Câu tục ngữ khẳng định: thực hiện được các yêu cầu Chí là ý chí hoài bão, sự kiên đó? trì của bản thân. Ai có nó thì - Nhóm 2: Trình bày dàn ý của sẽ thành công. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 ? Một HS đọc phần lập dàn bài văn Nghị luận chứng b. Tìm ý: ý? minh. - Lí lẽ: Trong cuộc sống bất cứ việc gì, dù có vẻ đơn giản ? Một HS đọc các đoạn văn - Nhóm 3: Có mấy cách viết nhưng ta không chú tâm kiên trong SGK? mở bài? Là những cách nào? trì liệu có làm được không. Lưu ý gì khi viết các đoạn văn - Huống chi ở đời luôn có trong bài nghị luận chứng những thử thách, khó khăn. minh? Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì chẳng làm gì được. - Dẫn chứng : Nguyễn Ngọc Kí, các vận động viên, Cô * Tìm ý: Trả lời câu hỏi: Là - MB: Nêu luận điểm cần Pa- đu- la gì? Vì sao? Làm như thê được CM - Oan Đix-nây, Lu-i Paxtơ, nào? Để CM cho luận điểm Lép-Tôn- xtôi. này ta có mấy cách ? Đó là - TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng 2. Lập dàn ý: gì ? Đó là những lí lẽ, dẫn để chứng tỏ luận điểm là đúng a. MB: Nêu vai trò của chí chứng nào ? đắn. trong đời sống con người - KB: Nêu ý nghĩa của luận (nêu luận điểm chứng minh). điểm. b. TB: CM luận điểm đã nêu ở phần MB. => Chú ý lời văn kết bài hô * Xét về lí: ứng với mở bài. Các đoạn - Chí là điều kiện rất cần. trong bài phải liên kết chặt chẽ - Ko có chí không làm qua các hình thức chuyển tiếp được gì . ý. Dẫn chứng trong thực tế * Về thực tế: cuộc sống, trong các tác phẩm - Người có chí đều thành văn học. công. - Chí giúp ta vựơt qua ? Đọc và sửa chữa bài, cần Kiểm tra sửa lại những hạn những khó khăn. lưu ý điều gì? chế trong bài viết. Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc Kí, các vận động viên, Cô Pa-đu-la .. 3. Viết bài: a. Viết đoạn mở bài: - Có 3 cách: Đi thẳng vào vấn đề, suy từ chung đến riêng, suy từ tâm lí con GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 người b.Viết đoạn thân bài: * Viết đoạn liên kết: Dùng các từ liên kết: Như vậy, thật vậy, như đã nói ở trên. * Viết đoạn phân tích lí lẽ: Nêu lí lẽ trước rồi mới phân tích lí lẽ. * Viết đoạn CM: - Chọn dẫn chứng tiêu biểu. - Sắp xếp dẫn chứng theo 1 trật tự hợp lí. + Dẫn chứng người trong nước. + Người ngoài nước. c. Viết đoạn kết bài: Hô ứng với luận điểm CM 4. Đọc và sửa chữa bài: Kiểm tra sửa lại những hạn chế trong bài viết. * Ghi nhớ : SGK/50 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập vụ Bài tập 1: “Không sợ sai lầm”. Bài tập 1: - Thực hiện bài tập. a. Luận điểm: Không sợ sai - Bài văn nêu lên luận điểm lầm. gì ? Tìm những câu mang - Đọc bài văn sgk/43 - Luận điểm trình bày: luận điểm đó? (K,G) - Bài văn này dùng lí lẽ để + Một người...tự lập được. Lần lượt nêu câu hỏi b, c chứng minh. + Nếu bạn sợ sai...làm gì? sgk/43. + Những người sáng - Trao đổi, thảo luận suốt...của mình. - Đại diện nhóm trình bày. b. Luận cứ: - Lí lẽ, phân tích. - Trình bày, nhận xét, bổ sung. + Sợ thất bại, trốn tránh - GV nhận xét, kết luận, cho thực tế không bao giờ có thể điểm. - Nghe, ghi bài. tự lập được. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Nhận xét, bổ sung. + Sai lầm có 2 mặt: tổn thất – bài học kinh nghiệm. + Tiếp tục tiến vào tương lai và hành động dù gặp thất Bài tập 2:? Hai đề này có gì - HS đọc 2 đề bài. bại cũng là mẹ thành công. giống và khác so với đề văn - Hai đề văn về cơ bản giống + Phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm. đã làm mẫu ở trên? nhau vì đều mang ý nghĩa - Dẫn chứng: khuyên nhủ con người phải + Tập bơi lội. bền lòng, không nản chí . + Học ngoại ngữ. * Các nhóm thảo luận và báo c. Cách lập luận chứng minh: dùng lí lẽ, phân tích lí cáo kết quả? lẽ để chứng minh. ? Em sẽ làm đề văn theo các * Dự kiến sản phẩm. Bài tập 2: Hai đề văn về cơ bước nào? Đề 1: Hãy chứng minh tính bản giống nhau vì đều mang đúng đắn của câu tục ngữ “Có ý nghĩa khuyên nhủ con công mài sắt, có ngày nên người phải bền lòng, không kim” nản chí + Tìm hiểu đề và tìm ý * Đề 1: Hãy chứng minh a. Xác định yêu cầu chung của tính đúng đắn của câu tục đề: Cần chứng minh tư tưởng ngữ “Có công mài sắt, có mà câu tục ngữ đã nêu là đúng ngày nên kim” đắn a. Xác định yêu cầu chung ? Lập dàn ý cho đề văn? b. Ý nghĩa câu tục ngữ: của đề: Cần chứng minh tư - Câu tục ngữ đã dùng 2 hình tưởng mà câu tục ngữ đã nêu ảnh “ Mài sắt” và “ nên kim” là đúng đắn để khẳng định: tính kiên trì b. Từ đó cho biết câu tục nhẫn nại, sự bền lòng quyết ngữ thể hiện điều gì ? chí là các yếu tố cực kì quan - Câu tục ngữ đã dùng 2 hình trọng giúp cho con người ta có ảnh “Mài sắt” và “nên kim” thể thành công trong c/s. để khẳng định: tính kiên trì c. Muốn chứng minh có 2 cách nhẫn nại, sự bền lòng quyết lập luận: Một là nêu lí lẽ rồi chí là các yếu tố cực kì quan nêu dẫn chứng xác thực để trọng giúp cho con người ta minh hoạ; hai là nêu các dẫn có thể thành công trong c/s. chứng xác thực trước rồi từ đó c. Muốn chứng minh có 2 rút ra lí lẽ để khẳng định vấn cách lập luận: Một là nêu lí đề. lẽ rồi nêu dẫn chứng xác d. Dàn ý: thực để minh hoạ ; hai là nêu + MB: Giới thiệu câu tục ngữ các dẫn chứng xác thực GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 và nói rõ tư tưởng mà nó trước rồi từ đó rút ra lí lẽ để muốn thể hiện khẳng định vấn đề. + TB: Nêu dẫn chứng cụ thể * Lập dàn bài : Dùng lí lẽ để phân tích đúc + MB: Giới thiệu câu tục kết ngữ và nói rõ tư tưởng mà + KB: Rút ra kết luận khẳng nó muốn thể hiện định tính đúng đắn của nhẫn + TB: Nêu dẫn chứng cụ thể. nại, sự bền lòng quyết chí là Dùng lí lẽ để phân tích đúc các yếu tố cực kì quan trọng kết giúp cho con người ta có thể + KB: Rút ra kết luận khẳng thành công trong c/s. định tính đúng đắn của nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là * Nhóm trưởng trình bày – các yếu tố cực kì quan trọng Lớp NX bổ sung giúp cho con người ta có thể * GV kết luận thành công trong c/s. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: ? Viết phần mở bài và kết bài cho hai đề văn trên? * HS Thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. - GV nhận xét, đánh giá 5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bài tập. b. Nội dung: hoạt động cá nhân làm bài tập về nhà sưu tầm. c. Sản phẩm: HS làm bài tập vào vở bài tập. d. Tổ chức thực hiện: *GV Chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết hai đề trên thành bài văn hoàn thiện? * HS Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: về nhà làm bài ra vở. Xem trước bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt) - Giáo viên: kiểm tra. - Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 Tên bài dạy: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23 – Tiết: 92) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Công dụng của trạng ngữ. - Cách tách trạng ngữ thành câu riêng. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu. - Tách trạng ngữ thành câu riêng. 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng trạng ngữ trong đặt câu. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu tình huống, gợi ý cho HS trả lời Trạng ngữ được coi là thành phần phụ của câu, nó bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu. Vậy có khi nào trạng ngữ được dùng như một biện pháp tu từ không? * HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân. * Sản phẩm hoạt động: HS trả lời * Báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: HS tự đánh giá GV vào bài mới: Câu trả lời sẽ có trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Công dụng của trạng ngữ. Cách tách trạng ngữ thành câu riêng. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Cách thực hiện Sản phẩm Nội dung GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 * GV chuyển giao nhiệm I. Công dụng của trạng vụ ĐVKT1: ngữ Hướng dẫn hs tìm hiểu công 1. Trạng ngữ trong câu dụng của trạng ngữ Hs đọc a. Gv cho hs đọc ví dụ - Vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng - Tìm trạng ngữ trong câu Hs xác định văn được trích trong sách Thường thường vào khoảng (Y, K) đó - Trạng ngữ không phải là - Sáng thành phần bắt buộc trong Hs rút ra công dụng của trạng - ở trên trời câu nhưng vì sao các câu ngữ văn dưới đây ta không nên - trên giàn hoa lí hoặc không thể lược bỏ - chỉ độ tám chín giờ sáng trạng ngữ? trên nền trời trong - Trong bài văn nghị luận Trạng ngữ có 2 vai trò b. - Về mùa đông → trạng em sắp xếp luận cứ theo ngữ chỉ thời gian những trình tự nhất định - Xác định, hoàn cảnh, điều Các trạng ngữ trên xác (thời gian, không gian, kiện diễn ra trong câu định hoàn cảnh, điều kiện nguyên nhân, kết quả) trạng - Nối kết các câu, các đoạn với ngữ có vai trò gì trong việc nhau diễn ra sự việc trong câu, thể hiện trình tự lập luận làm cho câu văn được đầy ấy? (K,G) bài văn được mạch lạc đủ, chính xác. Đồng thời nối kết các câu các đoạn với nhau tạo nên sự chặt chẽ và - Đọc ghi nhớ sgk. GV nhận xét, kết luận. mạch lạc. * GV chuyển giao nhiệm 2. Trong việc thể hiện trình vụ ĐVKT2: HDHS tìm - TN được tách thành câu tự lập luận của bài văn nghị hiểu tách trạng ngữ thành riêng để nhấn mạnh ý luận, trạng ngữ là thành phần câu riêng hình thành hoàn cảnh, điều - “Chỉ độ tám giờ sáng. Trời kiện cho sự việc, cho dẫn chứng, và còn là phương tiện ? Nêu yêu cầu HS quan sát trong trẻo, sáng bừng”. kết nối các câu trong đoạn, ví dụ trao đổi cặp đôi trả lời các đoạn trong bài. câu hỏi II. Tách trạng ngữ thành - Đọc ghi nhớ sgk. câu riêng ? Câu in đậm có gì đặc biệt? 1. Câu in đậm là trạng ngữ Việc tách câu như vậy có chỉ mục đích đứng cuối câu tác dụng gì? bị tách thành câu riêng biệt Gọi HS đọc ghi nhớ. 2. Việc tách câu có tác dụng nhấn mạnh ý , biểu thị cảm xúc tự hào tin tưởng tự hào về tương lai của tiếng Việt. GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 * Ghi nhớ sgk. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu. Tách trạng ngữ thành câu riêng. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập vụ: Luyện tập Câu 1: Công dụng trạng Hướng dẫn học sinh làm bài ngữ trong các câu : tập a. - Yêu cầu hoạt động nhóm - HS đọc bài 1, nêu yêu cầu - Kết hợp các bài này lại : trên phiếu học tập: của bài tập trạng ngữ chỉ cách thức. ? Tìm trạng ngữ và chỉ ra - Cách thực hiện: Học sinh - Ở loạt bài thứ nhất ; Ở công dụng của trạng ngữ? làm việc cá nhân -> làm việc loạt bài thứ hai : trạng ngữ - GV chốt phương án đúng nhóm -> thống nhất kết quả chỉ trình tự lập luận. Nhấn mạnh về sự phong phú trong vào phiếu học tập -> đại diện thơ Hồ Chí Minh. trình bày trước lớp b. - Học sinh nhóm khác nhận - Lần đầu tiên chập chững xét, bổ sung bước đi; Lần đầu tiên tập bơi; Lần đầu tiên chơi bóng ? Bài tập 2 yêu cầu điều gì? bàn; Lúc còn học phổ thông: GV y/c HS trao đổi cặp đôi trạng ngữ chỉ thời gian. Nhấn mạnh vào thời điểm. Giảng: Đây là đoạn văn - Về môn hóa : trạng ngữ trích từ văn bản "Hòn Đất" - HS đọc bài 2, nêu yêu cầu chỉ phương diện. của Anh Đức miêu tả cảnh 4 của bài tập Câu 2: Các trạng ngữ được người lính quốc gia chán tách: ghét cảnh bắn giết đồng bào a. Năm 72: nhấn mạnh thời điểm hi sinh. ta họ thường lui tới kiếm b. Trong lúc tiếng đờn vẫn ông già để nghe đờn, để đỡ khắc khoải vẳng lên những nhớ quê hương, gia đình. chữ đờn li biệt, bồn chồn: làm nổi bật thông tin nòng cốt câu. Câu 3. Đoạn văn tham khảo: Tiếng Việt giàu, tiếng Việt đẹp nằm ở từ vựng, ở ngữ âm, cú pháp, hơn nữa là những kiệt tác sản sinh từ GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 tiếng Việt. Trong nền văn học nước nhà, “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh), thật đáng tự hào về một lối sử dụng tiếng Việt. Để tạo nên những kiệt tác, các tác gia không ngừng làm phong phú vốn từ của ? Bài tập 3 yêu cầu điều gì? HS làm viêc cá nhân- trình tiếng Việt, vẽ màu cho ngôn bày ngữ tuyệt vời này. GV nhận xét, sửa chữa. Các trạng ngữ gạch chân trên được sử dụng giúp bổ sung nghĩa cho câu và nối kết các câu trong đoạn tạo nên chặt chẽ, mạch lạc cho đoạn văn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để tìm trạng ngữ và công dụng của nó. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV Chuyển giao nhiệm vụ: Xác định và gọi tên trạng ngữ: - Sáng hôm ấy, tôi dậy sớm hơn mọi ngày.=> TN chỉ thời gian. - Giữa mùa vàng lúa chín, hiện lên một cái chòi canh.=> TN chỉ nơi chốn. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh về nhà làm bài - Giáo viên kiểm tra vào giờ sau - Dự kiến sản phẩm: bài làm của HS - Giáo viên nhận xét, đánh giá 5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bài tập. b. Nội dung: hoạt động cá nhân làm bài tập về nhà sưu tầm. c. Sản phẩm: HS làm bài tập vào vở bài tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV Chuyển giao nhiệm vụ: ? Tìm trong các văn bản đã học và đọc thêm các câu có trạng ngữ, chỉ ra công dụng của nó? * Thực hiện nhiệm vụ GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021 - Học sinh: về nhà sưu tầm và ghi vào vở . Xem trước bài: Chủ đề 2 (Đức tính giản dị của Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương...) - Giáo viên: kiểm tra vở hs - Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs - Giáo viên nhận xét, đánh giá Kí duyệt Tuần 23, Ngày 17/02/2021 Tổ trưởng ND, HT PP Nguyễn Thị Định GV: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: