Tuần 26 Ngày Soạn: 9/3/2022 Tiết 101 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Khái niệm câu chủ động và câu bị động. - Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại. 2. Năng lực: a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết câu chủ động và câu bị động. - Giải thích lí do lựa chọn. - Biết đặt câu chủ động và câu bị động. 3.Phẩm chất: Chăm học, hoàn thành các bài tập được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Bảng phụ, SGK, giáo án, SGV. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC: *HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nội dung: Xác định chủ thể, hành động, đối tượng trong mỗi câu sau và cho biết hành động tác động lên chủ thể hay đối tượng. - Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng - Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ: Xác định chủ thể, hành động, đối tượng trong mỗi câu sau và cho biết hành động tác động lên chủ thể hay đối tượng? VD: (1)Tôi sút quả bóng. (2)Ngôi chùa được nhân dân xây dựng từ thế kỉ XVII. (3)Sân cỏ bị người ta dẫm nát. - Phương án thực hiện: Hoạt động nhóm - Thời gian: 2 phút Thực hiện nhiệm vụ: * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: * Giáo viên: - Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh - Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi trong khoảng 2 phút Dự kiến sản phẩm: Câu Chủ thể Hành động Đối thể (1) tôi sút quả bóng (2) nhân dân xây dựng ngôi chùa (3) người ta dẫm nát sân cỏ - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Để người đọc ( nghe ) hiểu được mục đích của nội dung câu nói – Trong Tiếng Việt có sử dụng 2 kiểu câu : câu chủ động và câu bị động, cùng với mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Câu chủ động là gì và câu bị động là gì ? Mục đích chuyển đổi kiểu câu ? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động a I. Câu chủ động và câu bị *Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu chủ động, câu động: bị động . 1.Ví dụ: *Nội dung: Nhận xét vd. 2. Nhận xét: * Sản phẩm hoạt động: HS trả lời ca nhân. * Tiến trình hoạt động a. Mọi người / yêu mến Chuyển giao nhiệm vụ em. - Giáo viên treo bảng phụ chứa ví dụ sgk CN VN b. Em / được mọi người Câu hỏi 1: Xác định CN của các câu trên? yêu mến. CN VN c. Con mèo/ vồ con chuột. - Nêu yêu cầu: hs thảo luận nhóm bàn CN / VN *. VD: Yêu cầu hs làm việc theo nhóm: d. Con chuột/ bị con mèo Xác định CN của các câu trên vồ. - Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng nghe CN VN Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: + Làm hoạt động cặp đôi - Giáo viên: Quan sát, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và hỗ trợ hs khi cần - Dự kiến sản phẩm: - a. Mọi người yêu mến Mọi người / yêu mến em. em. CN VN c. Con mèo vồ con chuột. b. Em / được mọi người yêu mến. Hai câu chủ động. CN VN c. Con mèo/ vồ con chuột. CN / VN d. Con chuột/ bị con mèo vồ. b. Em được mọi người yêu CN VN mến d. Con chuột bị con mèo *Báo cáo kết quả: vồ. - Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả Hai câu bị động. - Nhóm khác bổ sung *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm 1,2: Câu hỏi 2 Nhóm 3,4: câu hỏi 3 Câu hỏi 2: Trong 4 ví dụ trên hãy tìm những câu có chủ ngữ trực tiếp thực hiện hành động tác động lên vị ngữ? Chủ ngữ câu trên thực hiện hành động gì? Làm chủ hoạt động gì? Hoạt động đó hướng vào ai? Câu hỏi 3 Ở câu b và d ch ngữ có thực hiện hoạt động hướng vào người, vật khác không? Vì sao? Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Hoạt động nhóm - Giáo viên: Quan sát, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và hỗ trợ hs khi cần * Dự kiến sản phẩm: Câu 2 - a. Mọi người yêu mến em. c. Con mèo vồ con chuột. - Câu a: hành động "yêu mến" của chủ thể "mọi người" hướng vào đối tượng "em"; - Câu c: hành động " vồ " của chủ thể "mèo" hướng vào đối tượng "con chuột". - Chủ ngữ làm chủ hoạt động => hướng vào VN Câu 3: * Dự kiến sản phẩm: Không thực hiện hành động hướng vào người, vật khác. - CN được (bị) hoạt động của người, vật khác hướng vào. Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động. Qua phân tích các ví dụ 1 em hãy cho cô biết em hiểu thế nào là câu chủ động, thế nào là câu bị động? *Báo cáo kết quả: - Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Nhóm khác bổ sung *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá *Câu chủ động: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác. Bài tập nhanh: Hoàn thành vào phiếu học tập xác định * Câu bị động: câu chủ động và câu bị động trong những câu sau: có chủ ngữ chỉ người, vật Xác định câu chủ động, câu bị động. được hoạt động của người, a. Người lái đò đẩy thuyền ra xa vật khác hướng vào. b. Bắc được nhiều người tin yêu. c. Đá được chuyển lên xe. d. Mẹ rửa chân cho em bé. * Ghi nhớ 1 (SGK) e. Tàu hỏa bị bọn xấu ném đá lên. f. Em bé được mẹ rửa chân cho. Lưu ý: Tham gia cấu tạo câu bị độn g trong TV thường có các từ được, bị. Tuy nhiên cần phân biệt câu bị động với câu bình thường chứa các từ bị, được (câu bị động: Nó bị thầy phạt. Nó bị phạt. Nó được khen; câu bình thường: Cơm bị thiu. Nó được đi bơi.) II. Mục đích của việc Hoạt động b: chuyển đổi câu chủ động * Mục tiêu: HS nắm được mục đích chuyển đổi câu thành câu bị động: chủ động thành câu bị động . 1. Ví dụ: * Nội dung: Nhận xét vd 2. Nhận xét: * Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của Hs *Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên treo bảng phụ chứa ví dụ sgk - Nêu yêu cầu: Xác định CN của các câu trên - Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng nghe *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Suy nghĩ cá nhân - Giáo viên: Quan sát,hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: - Chọn câu b - Vì câu b điền vào dấu ... cho phù hợp và tạo được tính liên kết: Em tôi là chi đội trưởng, là "vua toán" từ mấy năm nay, em được mọi người yêu mến. - Biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động là để thay đổi cách diễn đạt tránh lặp mô hình cấu trúc câu. - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động hay ngược lại là nhằm mục đích liên kết các câu trong đoạn văn. - Tránh lặp mô hình câu Báo cáo kết quả: - Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Nhóm khác bổ sung Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Chọn câu b: Em được mọi Bài tập bổ trợ: người yêu mến. Câu 1: -> Vì : * Xác định kiểu câu sau, chuyển sang kiểu câu khác -Tạo liên kết câu, câu văn với câu đã cho? có sự mạch lạc, thống nhất. - Bố tôi cho tôi cây bút. -Thay đổi cách diễn đạt HS xác định: tránh lặp cấu trúc câu. - Câu chủ động. - Chuyển sang câu bị động: * Ghi nhớ 2: sgk (58 ). + Tôi được bố cho cây bút. + Cây bút được bố cho tôi. =>Trong tiếng Việt, không ai nói : Học sinh bị phạt bởi thầy; em được mến bởi anh,... Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, đã bắt đầu xuất hiện một số lối nói theo khuôn mẫu này .VD: Chương trình này được tài trợ bởi LG. Câu 2: * Xác định nội dung biểu thị của cặp câu sau? a. Sông ngòi bị cát bồi làm cho khô cạn dần. b. Cát bồi làm cho sông ngòi khô cạn dần. - Nội dung biểu thị: “ sông ngòi khô cạn dần”. -Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại, nhằm mục đích gì ? Câu 3: - Cách diễn đạt của câu nào ở 2 đoạn văn trên đạt hiệu quả? Nêu ý nghĩa? (1) Nhà máy đã sản xuất được một số sản phẩm có giá trị. Khách hàng ở Châu Âu rất ưa chuộng các sản phẩm này. (2) Nhà máy đã sản xuất được một số sản phẩm có giá trị. Các sản phẩm này được khách hàng Châu Âu rất ưa chuộng. HOẠT ĐỘNG c: LUYỆN TẬP: III. Luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học Bài tập sgk: Tìm câu bị * Nội dung: Bài tập sgk động trong các đoạn trích * Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs giải thích vì sao tác giả * Tổ chức thực hiện chọn cách viết như vậy? Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Làm bài tập phần *Các câu bị động: luyện tập trong sgk (1) - Có khi (các thứ của - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ quý) được trưng bày trong Thực hiện nhiệm vụ tủ kính, trong bình pha - Học sinh: Trình bày trên giấy nháp lê...thấy; - Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh - Nhưng cũng.....trong Dự kiến sản phẩm: Các câu bị động: hòm. (1) - Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tủ (2) -Tác giả “Mấy vần thơ kính, trong bình pha lê...thấy; ” liền được tôn làm đương - Nhưng cũng.....trong hòm. thời đệ nhất thi sĩ. (2) -Tác giả “Mấy vần thơ ” liền được tôn làm đương -> Trong các VD trên đây, thời đệ nhất thi sĩ. tác giả chọn câu bị động -> Trong các VD trên đây, tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó, đồng thời đã dùng trước đó, đồng tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn thời tạo liên kết tốt hơn Giáo viện gọi 1 học sinh trình bày trước lớp giữa các câu trong đoạn. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh yêu cầu HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG * Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời sống * Nội dung: Một số Bt vận dụng * Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của học sinh * Tổ chức thực hiện: GV giao nv: Câu 1:Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ? A. Mẹ đang nấu cơm B. Lan được thầy giáo khen C. Trời mưa to D. Trăng tròn. Câu 2: Cho học sinh sắp xếp các cụm từ thành câu chủ động hoặc câu bị động rồi chuyển sang câu bị động hoặc câu chủ động. - Cây bằng lăng - Trồng - Lớp em - Được (bị) Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: 2 hs lên bảng trình bày - Giáo viên: Giáo viên quan sát Dự kiến sản phẩm - Câu chủ động: Lớp em trồng cây bằng lăng. - Câu bị động: Cây bằng lăng được lớp em trồng. * Gv nhắc nhở chuẩn bị: chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo) Tiết102 : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Quy tắc chuyển câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động. 2. Năng lực: a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại. - Đặt câu (chủđộng hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3.Phẩm chất: - Chăm học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào bài làm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học. * Nội dung: Cho câu chủ động: Năm ngoái tôi xây dựng công trình này. Hãy diễn đạt nội dung trên băng các câu bị động. * Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời *Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu Cho câu chủ động: Năm ngoái tôi xây dựng công trình này. Hãy diễn đạt nội dung trên băng các câu bị động. - Học sinh tiếp nhận Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ trả lời - Giáo viên gợi ý cho học sinh - Dự kiến sản phẩm -Dự kiến TL:Công trình này đã được tôi xây dựng vào năm ngoái. Công trình này xây dựng từ năm ngoái. Báo cáo kết quả Đại diện một nhóm trình bày trước lớp Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Giới thiệu vào bài học các nhóm đã chuyển đổi câu chủ động thành các câu bị động khác nhau. Vậy có mấy cách chuyển đối, chúng ta cùng tìm hiểu bài học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức Hoạt động a I-Cách chuyển đổi câu chủ động * Mục tiêu: thành câu bị động: Giúp HS nắm được các cách chuyển đổi 1.Ví dụ: câu chủ động thành câu bị động 2.Nhận xét * Nội dung: Nhận xét vd. a. VD1 * Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của HS. Giống nhau về ND, vì cùng miêu tả 1 * Tổ chức thực hiện: sự việc, cùng chuyển đối tượng của Chuyển giao nhiệm v hoạt động lên đầu câu làm chủ ngữ. -Hai câu a,b có gì giống nhau và khác - Khác nhau về hình thức 2 câu này nhau ? khác nhau: câu a có dùng từ "được", - Từ đó rút ra được có mấy cách chuyển câu b không dùng từ "được". đổi câu chủ động thành câu bị động. => Có 2 cách chuyển đổi Thực hiện nhiệm vụ + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. - Giáo viên: Quan sát hỗ trợ học sinh - Dự kiến sản phẩm Giống nhau về ND, vì cùng miêu tả 1 sự việc, cùng chuyển đối tượng của hoạt động lên đầu câu làm chủ ngữ. - Khác nhau về hình thức 2 câu này khác nhau: câu a có dùng từ "được", câu b không dùng từ "được". Báo cáo kết quả Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả trên phiếu học tập Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng b. Ví dụ 2: -Hs đọc ví dụ 2. # Lưu ý * Mục tiêu: Giúp HS nắm được không a-Bạn em được giải nhất trong kì thi phải lúc nào câu có chứa từ bị, được cũng hs giỏi. là câu bị động. b-Tay em bị đau. * Nội dung: Nhận xét vd2. -> không phải câu bị động * Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ Em hãy cho biết các câu trong VD có phải là câu bị động không ?Vì sao ? Về hình thức nó giống câu bị động ở chỗ nào ? Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động cá nhân - Giáo viên kiểm sản phẩm của học sinh - Dự kiến sản phẩm - 2 câu này tuy có dùng từ bị và được nhưng không phải là câu bị động. Vì ta không thể chuyển đổi thành: Giải nhất được bạn em trong kì thi hs giỏi. Đau bị tay. *Báo cáo kết quả: hs lên trình bày. *Đánh giá kết quả 2 câu này tuy có dùng từ bị và được nhưng không phải là câu bị động. Vì ta không thể chuyển đổi thành: Giải nhất được bạn em * Ghi nhớ : sgk (64 ). trong kì thi hs giỏi. Đau bị tay. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? -Hs đọc ghi nhớ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP * Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. * Nội dung: Các bài tập sgk * Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Tổ chức thực hiện (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3 ) -Bài 1 (65 ): a-Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ TK XIII. -Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ TK XIII. -Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII. b-Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim. -Tất cả các cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim. -Tất cả các cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim. c-Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào. -Con ngựa bạch được (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào. -Con ngựa bạch buộc bên gốc đào. d-Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân. -Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân. -Một lá cờ đại dựng ở giữa sân. -Bài 2 (65 ): a-Thầy giáo phê bình em. -Em bị thầy giáo phê bình. -Em được thầy giáo phê bình. b-Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi. -Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi. -Ngôi nhà ấy được người ta phá đi. c-Trào lưu đô thị hoá đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn. -Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá. -Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá. -Câu bị động dùng từ được có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu. -Câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc được nói đến trong câu. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu:Có thể sử dụng câu chủ động, câu bị động trong giao tiếp. * Nội dung: đặt 1 câu chủ động sau đó chuyển thành câu bị động theo 2 cách * Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập * Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Em hãy đặt 1 câu chủ động sau đó chuyển thành câu bị động theo 2 cách * GV nhắc nhở chuẩn bị: Ôn tập văn nghị luận Tiết 103,104 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản. - Một số kiến thức liên quan đến đọc, hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội. - Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình. 1. Kiến thức: - Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản. - Một số kiến thức liên quan đến đọc - hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội. - Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình. 2. Năng lực: a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội. - Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học. - Trình bày, lập luận có lí, có tình. 3.Phẩm chất: Chăm học, vận dụng vào thực tế bài làm tập làm văn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học. * Nội dung: Những văn bản nghị luận em đã học có điểm gì giống và khác nhau? * Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của Hs trước lớp * Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Những văn bản nghị luận em đã học có điểm gì giống và khác nhau? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ trả lời - Giáo viên gợi ý cho học sinh - Dự kiến sản phẩm: + Giống: Sử dụng phép lập luận chứng minh + Khác: Đề tài, nội dung, cách lập luận Báo cáo kết quả Gọi Hs trình bày trước lớp Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV giới thiệu vào bài học: Để so sánh các văn bản nghị luận chúng ta cùng đi ôn tập lại các văn bản đó. HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP HĐa: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7 (câu 1,2): * Mục tiêu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản. * Nội dung: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học theo bảng hệ thống sgk? * Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của nhóm học sinh trên giấy khổ lớn * Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học theo bảng hệ thống sgk? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện hoạt động nhóm ở nhà hoàn thiện sản phẩm - Giáo viên gợi ý cho học sinh cách làm, nhắc nhở học sinh hoàn thiện sản phẩm trước tiết học - Dự kiến sản phẩm: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản Báo cáo kết quả Gọi 2 nhóm Hs trình bày trước lớp Đánh giá kết quả - Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, đưa sản phẩm hoàn chỉnh: Phương Đề tài Stt Tên bài Tác giả Luận điểm pháp lập Nghệ thuật nghị luận luận Tinh thần Dân ta có một lòng Bố cục chặt chẽ, Tinh thần yêu yêu nước nồng nàn yêu nước. dẫn chứng chọn Hồ Chí Chứng 1 nước của của dân Đó là một truyền lọc, toàn diện, Minh minh nhân dân ta tộc Việt thống quý báu của hình ảnh so sánh Nam ta. đặc sắc. Chứng Bố cục mạch Tiếng Việt có những Sự giàu đẹp Đặng Sự giàu minh lạc, luận cứ xác đặc sắc của một thứ 2 của tiếng Thai đẹp của (kết hợp đáng, toàn diện, tiếng đẹp, một thứ Việt Mai tiếng Việt giải chặt chẽ. tiếng hay. thích). Phương Đề tài Stt Tên bài Tác giả Luận điểm pháp lập Nghệ thuật nghị luận luận Bác giản dị trong mọi phương diện: Chứng bữa cơm (ăn), cái Dẫn chứng cụ Đức tính minh Đức tính giản Phạm nhà (ở), lối sống, thể, xác thực, giản dị (kết hợp 3 dị của Bác Văn nói và viết. Sự giản toàn diện, lời của Bác giải thích Hồ Đồng dị ấy đi liền với sự văn giản dị, giàu Hồ và bình phong phú, rộng lớn cảm xúc. luận) về đời sống tinh thần ở Bác. Nguồn gốc của văn chương là ở tình Trình bày những Văn thương người, vấn đề phức tạp chương và thương muôn loài, Giải một cách ngắn Ý nghĩa văn Hoài ý nghĩa muôn vật. Văn thích (kết gọn, giản dị, 4 chương Thanh của nó đối chương hình dung hợp bình sáng sủa, kết với con và sáng tạo ra sự luận) hợp với cảm người sống, nuôi dưỡng và xúc, văn giàu làm giàu cho tình hình ảnh. cảm của con người. 2. Các yếu tố cơ bản của thể loại : Thể loại Yếu tố Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện Kí Nhân vật, nhân vật kể chuyện Thơ tự sự Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện, vần, nhịp Thơ trữ tình Vần, nhịp Tùy bút (Nhân vật), nhân vật kể chuyện Nghị luận Luận đề, luận điểm, luận cứ Những yếu tố nêu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại. Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại. Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể loại ranh giới giữa 2 thể loại. Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là tuyệt đối. Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị luận nữa. Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sử dụng phương thức biểu cảm và có khi cả miêu tả, kể chuyện. Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào phương thức được sử dụng trong đó. HĐb: So sánh, nhận xét các thể loại văn bản * Mục tiêu: Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình. * Nội dung: Phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình? * Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của cặp học sinh trước lớp * Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi: (a) Phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình? (b)Tại sao tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện hoạt động cặp đôi trao đổi thống nhất nội dung, trình bày trên giấy nháp - Giáo viên gợi ý cho học sinh cách làm, nhắc nhở, gợi ý để học sinh hoàn thiện yêu cầu - Dự kiến sản phẩm: Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình. Báo cáo kết quả Gọi một số cặp Hs trình bày trước lớp Đánh giá kết quả - Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, đưa sản phẩm hoàn chỉnh 3. So sánh, nhận xét các thể loại văn bản: a. Phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình : - Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện. - Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần. Các thể tự sự và trữ tình đều tập trung xây dựng các hình tượng NT với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, hiện tượng thiên nhiên, đồ vật,... - Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc, nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ, xác đáng. b. Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt. - Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt. Là văn bản nghị luận vì nó là một luận đề đã được chứng minh (khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian về tự nhiên, xã hội, con người.) Ví dụ: Đường đi hay tối, nói dối hay cùng, đã hàm chứa : - luận đề: hậu quả của nói dối. - luận đề trên bao gồm hai luận điểm chính: + Đường đi hay tối; + Nói dối hay cùng. Cấu trúc câu C1,V1;C2,V2, đã bao chứa sự lập luận, tranh biện giữa nguyên nhân và kết quả, giữa hành động, hoạt động, việc làm, thực tiễn và lời nói, ngôn ngữ, ứng xử. * Ghi nhớ (sgk) HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG * Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. * Nội dung: Đánh dấu X vào câu trả lời em cho là chính xác * Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của học sinh * Tổ chức thực hiện:
Tài liệu đính kèm: