Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27 - Trường THCS Ninh Hòa

doc 14 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết: 105 Tuần 27 
Tên bài: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CÁCH 
 LÀM BÀI VĂN LẬP LUÂN GIẢI THÍCH
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập 
luận giải thích.
- Các bước làm bài văn lập luận giải thích.
2.Năng lực:
a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt: 
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của 
kiểu văn bản này.
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh.
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.
3.Phẩm chất:
Tự giác trong học tập, chăm học, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III.Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: 
+ Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
+ Kích thích tư duy, gây tâm lí mong muốn tìm hiểu kiến thức mới của Hs
2. Nội dung: Hãy giải thích
(1) Tại sao khi làm bài em cần đọc kĩ đề bài?
 (2) Tại sao lại có mưa?
3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng giải quyết tình huống của học sinh
5. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Hãy giải thích
(1) Tại sao khi làm bài em cần đọc kĩ đề bài?
 (2) Tại sao lại có mưa?
Tình huống: Hãy chứng minh em rất yêu thể thao?
 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe, hiểu yêu cầu, chuẩn bị thực hiện yêu cầu
*. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh suy nghĩ tìm lí lẽ để giải thích cho từng trường hợp
- Giáo viên: quan sát, gợi ý cách làm cho hs 
- Dự kiến sản phẩm:
(1) Tại sao khi làm bài em cần đọc kĩ đề bài?
Vì đọc kĩ đề để : 
+ Xác định đúng yêu cầu của đề bài
+ Định hướng cách làm bài
+ lựa chọn phương pháp làm bài thích hợp
(2) Tại sao lại có mưa?
Nước trong hồ, sông, biển, bốc hơi đi vào không khí. Bay vào khí quyển, gặp 
lạnh và hình thành các đám mây thông qua một quá trình gọi là sự ngưng tụ. Hơi 
nước ngưng tụ và không khí không còn có thể giữ được nữa. Đám mây trở nên 
nặng hơn và cuối cùng nước rơi trở lại mặt đất dưới dạng mưa. Tùy thuộc vào điều 
kiện khí quyển và nhiệt độ, có thể là mưa thông thường, mưa đá, mưa đá, mưa lạnh, 
hoặc tuyết .
*. Báo cáo kết quả: 
Giáo viên yêu cầu một số Hs trình bày ý kiến
*. Nhận xét, đánh giá:
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
-> Vào bài: Giải thích là một nhu cầu rất phổ biến trong đời sống XH. Trong nhà 
trường, giải thích là một kiểu bài nghị luận quan trọng. Vậy nghị luận giải thích là 
gì ? Nó liên quan gì đến kiểu bài nghị luận chứng minh ? Chúng ta đi tìm hiểu ND 
bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
 Hoạt động A: I. Mục đích và phương pháp giải thích 
1. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được mục đích và pp 1. Mục đích giải thích 
của phép lập luận giải thích 
2. Nội dung:
3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của Hs - Trong cuộc sống, giải thích là làm cho 
trước lớp hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi 
 lĩnh vực.
4. Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ
- Bạn An thắc mắc tại sao nước biển lại mặn? Em phải 
làm gì để giúp bạn hiểu?
HS: 
?Trong đời sống, những khi nàongười ta cần được giải 
thích? 
HS: Trong đời sống của con người nhu cầu cần giải 
thích rất to lớn, gặp hiện tượng lạ, người ta chưa hiểu 
thì nhu cầu giải thích phát sinh. Từ những vấn đề như 
vì sao có mưa, lũ đến những vấn đề gần gũi. Vì sao em 
nghỉ học đã làm nảy sinh hu cầu giải thích trong cuộc 
sống.
Từ đó ta có thể khẳng định rằng, trong cuộc sống mục 
đích của giải thích là làm cho người ta hiểu rõ một vấn 
đề nào đó mà người ta chưa biết.
Tức là nêu ra nguyên nhân, lí do, quy luật đã làm nảy 
sinh ra hiện tượng đó
? Muốn giải thích được các vấn đề thì phải làm thế nào 
? 
HS:Đọc, nghiên cứu có tri thức, khoa học...
- Vì sao có nguyệt thực, thì giải thích: Mặt trăng không 
tự phát ra ánh sáng, mà chỉ phản quang lại ánh sáng 
nhận từ mặt trời. Trong quá trình vận hành, trái đất, 
mặt trăng và mặt trời có lúc cùng đứng trên một đường 
thẳng. Trái đất ở giữa che mất nguồn sáng của mặt trời - Trong văn NL nhằm nâng cao nhân 
và làm cho mặt trăng bị tối. thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình 
- Đó là giải thích trong cuộc sống, còn trong văn nghị cảm.
luận người ta thường yêu cầu giải thích các vấn đề tư 
tưởng, đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con 
người: Uống nước...., tôn sư trọng đạo
? Như thế, theo em mục đích của việc giải thích trong văn nghị luận là để làm gì?
HS đọc bài “lòng khiêm tốn” 
? Bài văn giải thích vấn đề gì? 
HS: Lòng khiêm tốn. Thể hiện ngay ở nhan đề. 
? Giải thích vấn đề như thế nào? 
HS: Giải thích về lòng khiêm tốn bằng cách nêu ra các 
lí lẽ làm sáng tỏ, cho người khác hiểu
Chú ý 2 đoạn đầu.
Đoạn 1 giới thiệu về lòng khiêm tốn
Ở đoạn 2 t/g đưa ra tác dụng của lòng khiêm tốn.
? Khiêm tốn có lợi ntn đối với con người ? 
HS đọc đoạn 3
? Từ đó tác giả định nghĩa về lòng khiêm tốn bằng 
những câu văn nào? 
HS: Khiêm tốn là tính nhã nhặn ,→ Đây cúng là một 
cách giải thích.
 HS đọc đoạn 4 
? Hãy chỉ ra những biểu hiện của người có tính khiêm 
tốn? 
HS: Tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm...
G: Ngoài ra ở đoạn văn này t/g còn so sánh, đối chiếu 
với kẻ không khiêm tốn: Người có tính khiêm tốn ko 
bao giờ chấp nhận sự thành công của ca s nhân mình 
trong hoàn canyr hiện tại.
G: Cho nên cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, 2. Phương pháp giải thích:
cách đối lập người khiem tốn với kẻ ko khiêm tốn Bài văn: Lòng khiêm tốn 
cũng là cách giải thích . *Vấn đề giải thích: Lòng khiêm tốn... 
HS: giải thích bằng cách kể ra các biểu hiện, so sánh, * Phương pháp giải thích:
đối chiếu. - Chỉ ra mặt lợi:
? Đoạn 5: Tác giả chỉ ra nguyên nhân của lòng khiêm + Nâng cao giá trị con người.
tốn đó là gì?? + Thường thành công.
HS: Đó là vì 
Sua khi chỉ ra nguyên nhân thì ở hai đoạn còn lại t/g đã - Định nghĩa :Khiêm tốn là: 
nhấn mạnh tầm quan trọng của lòng khiêm tốn và khái + Tính nhã nhặn 
quát ý nghia của khiêm tốn. + Sống nhúng nhường 
? Câu hỏi d? + Khép mình khuôn thước
? Qua tìm hiểu bài văn trên, em thấy tác giả cho người + Không ngừng học hỏi...
đọc hiểu được điểu gì? - Biểu hiện 
HS: vấn đề tư tưởng, chuẩn mực đạo lý của con + Tự cho mình kém
người: Lòng nhân đạo. + Phải phấn đấu thêm, học hỏi thêm
? Qua cách giải thích đó em rút ra được bài học gì về + Không chấp nhận sự t/c của mình lòng khiêm tốn? - Lý do phải khiêm tốn 
HS: Người đọc hiểu rõ ràng về lòng khiêm tốn, trân 
trọng đức tính ấy và noi theo.
? Vậy giải thích trong văn nghị luận là làm thế nào? 
HS: là làm cho người đọc hiểu rõ...
? Bài văn giải thích lòng khiêm tốn bằng cách nào? 
Hãy nhắc lại cách giải thích trong bài ? - Nguyên nhân:
HS:Chỉ ra định nghĩa, biểu hiện, tác dụng, nguyên + Cuộc đời là cuộc đấu tranh bất tận
nhân, cách thực hiện + Sự hiểu biết của cá nhân là nhỏ bé
? Từ các cách GT đó thì muốn có lý lẽ giải thích 1 
vấn đề nào đó cần phải đặt ra các câu hỏi như thế 
nào?
 Là gì, ntn? (Định nghĩa). Tại sao, mục đích là gì? 
bản chất . Biểu hiện ntn? . Làm thế nào thực hiện 
Tác dụng 
? Em hãy tìm bố cục bài văn? Nhận xét lý lẽ, từ ngữ? 
HS: 3 phần, 
- MB: Đ 1,2 Giới thiệu và nêu cái lợi của lòng khiêm 
tốn. ( Đặt vấn đề và chỉ ra dđ của vb)
- TB: Đ 3,4,5 Giải thích khiêm tốn, biểu hiện của lòng 
khiem tốn, lí do con người cần khiêm tốn ( Định nghĩa, 
biểu hiện, nguyên nhân của vấn đề).
- Kb: còn lại tầm quan trọng và ý nghĩa của lòng 
khiêm tốn. ( Kết thúc vấn đề, biểu hiện, nguyên nhân 
của vấn đề).
→ Bố cục mạch lạc * Ghi nhớ 1:SGK 
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của bài văn?
HS:từ ngữ trong sáng,dễ hiểu, lí lẽ thuyết phục 
? Muốn giải thích tốt thì cần làm gì ? 
HS: phải học nhiều, đọc nhiều 
HS đọc cả ghi nhớ 
Hoạt động B 
1. Mục tiêu : Học sinh nắm được các bước làm bài văn 
lập luận giải thích. Thực hành các bước làm bài văn 
lập luận giải thích.
2. Nội dung: Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một ngày 
đàng học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu 
tục ngữ đó.
3.Sản phẩm hoạt động: Phiếu học của nhóm được 
chuẩn bị trước ở nhà 4. Tiến trình hoạt động II. Các bước làm bài văn lập luận giải 
* Chuyển giao nhiệm vụ thích 
Muốn làm bài văn chứng minh, trước hết ta phải tìm Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một 
hiểu đề bài, xác định thật đúng nhiệm vụ văn nghị luận ngày đàng học một sàng khôn”. Hãy giải 
mà đề bài đặt ra. thích nội dung câu tục ngữ đó.
? Vậy cách làm bài giải thích có gì giống cách làm bài 
văn chứng minh không? Vì sao? 
HS:Có đặc trưng chung về văn nghị luận.
Tuy nhiên bài văn giải thích có hồn tồn giống bài văn 
chứng minh không? Vì sao? 
HS:Thuộc kiểu bài nghị luận khác nhau mang đặc 
điểm khác
? Vậy khi nhận được đề bài bước đầu tiên của quá 
trình tạo lập văn bản là bước nào? 1. Tìm hiểu đề và tìm ý 
HS: Tìm hiểu đề 
? Theo em với đề bài SGK chỉ tổ chức làm cho người - Tìm hiểu đề: nắm vững, hiểu đúng vấn 
đọc hiểu rõ việc đi của con người đúng hay sai? đề nghị luận nêu trong đề bài là gì, có 
HS: Người đọc chỉ hiểu việc đi của con người nêu những mặt, khía cạnh nào? Ý nghĩa là 
được một mặt của vấn đề gì? Nếu không nắm vững thì lại đi xa đề.
? Vậy muốn làm bài văn nghị luận giải thích người 
viết còn nắm được điều gì ? Đề bài SGK nêu yêu cầu 
gì ? 
HS:Giải thích câu tục ngữ “Đi... khôn” 
? Người làm bài có cần giải thích tại sao đi một ... 
khôn không ? Tại sao ? - Tìm ý: đọc sách báo, tra từ điển, liên 
HS:Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng và ý nghĩa sâu xa hệ các câu ca dao, tục ngữ tương tự để 
của câu tục ngữ hiểu sâu ý nghĩa câu tục ngữ hơn.
? Làm thế nào tìm ý nghĩa chính xác, đầy đủ của câu 
tục ngữ HS:Hỏi người hiểu biết hơn, đọc sách báo, tra 
từ điển, tự mình suy nghĩ... rút ra kết luận của việc tìm 
hiểu đề, tìm ý
GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi.
? Bài văn lập luận giải thích gồm mấy phần chính? 3 2. Lập dàn ý 
phần 
? Phần mở bài bài tập SGK có mấy cách mở (3 cách). 
Em hãy chỉ rõ từng cách mở bài: 
HS:- Cách 1: đi thẳng vào vấn đề 
- Cách 2: Đối lập hồn cảnh với ý thức
- Cách 3: đi từ cái chung đến cái riêng
? Qua đó em rút ra kết luận mở bài văn giải thích cần a. Mở bài: Mang định hướng giải thích, 
đạt yêu cầu gì ? phải gợi ra phương hướng giải thích. HS: Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương 
hướng giải thích.
? Phần thân bài lập luận giải thích làm nhiệm vụ gì? 
HS:Tìm vấn đề suy nghĩ, chọn lọc đưa ra một số ý để b. Thân bài 
lập luận người đọc người nghe đồng tình, chấp nhận. 
? Nếu cần giải thích câu tục ngữ “Đi... sàng khôn” phải 
giải thích điều gì? + Giải thích vấn đề 
HS:? Đi một ngày đàng là đi đâu? Một sàng khôn là gì 
? Vì sao đi một ngày đàng học một sàng khôn? Đi như 
thế nào? Học như thế nào? 
 Ta tìm được ý 
? Khi tìm đúng ý ta sắp xếp thứ tự như thế nào? + Lần lượt trình bày theo từng nội 
? phần kết bài ở bài văn nghị luận giải thích phải làm dung.
nhiệm vụ gì? + Sử dụng các cách lập luận giải thích 
HS: Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi phù hợp. 
người. c. Kết bài: Giá trị của sự việc
? Em có thể rút ra kết luận gì về việc lập dàn bài cho + Ý nghĩa của công việc 
một bài văn lập luận giải thích? HS: Gồm 3 phần 
Hoạt động 3: Viết đoạn văn 3. Viết đoạn văn 
GV hướng dẫn HS viết cách kết bài, mở bài đề bài - Có nhiều cách mở bài 
(SGK) Mỗi cách mở bài có cách viết thân bài 
G cho HS đọc đoạn MB trong sgk. ? các đoạn MB này khác nhau. 
có đáp ứng yêu cầu của đề bài ll gt ko? Có phải mỗi 
bài văn chỉ có một cách MB duy nhất ko? Sau đó HS 
viết MB.
Đối với phần TB và KB cúng thế.
GV cho HS đọc, GV chốt lại nhận xét cách viết nào 4. Đọc và sửa chữa 
hay và đúng nhất? 
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
 1. Mục tiêu : 
 - Củng cố kiến thức đã học trong bài 
 - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
 2. Nội dung: Gv chia 2 nhóm: Hãy viết các cách KB cho đề văn trên
 3- Sản phẩm hoạt động: 
 Kết quả các bài tập đã hoàn thành.
 4- Tổ chức thực hiện;
 * Chuyển giao nhiệm vụ
 Gv chia 2 nhóm: Hãy viết các cách KB cho đề văn trên
 *.Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:
 + Các nhóm đọc nội dung thảo luận của nhóm mình trong sách giáo khoa, thảo 
luận trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.
+ Các nhóm lần lượt trao đổi phiếu học tập cho nhau và bổ sung ý kiến bằng bút 
màu khác.
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày
* Báo cáo kết quả: 
+ HS dán kết quả lên bảng
+ Trình bày ý kiến phiếu học tập
* Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá
GV nhắc nhở về làm các bài tập còn lại, chuẩn bị ôn tập thi giữa HKII. Tiết 106 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được trọng tâm kiến thức và cách làm một bài Kiểm 
tra tổng hợp giữa kì.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập ôn tập.
- Tạo lập được đoạn văn bản nghị luận.
3.Phẩm chất:
- Yêu thích bộ môn.
- Có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao trong việc tìm tòi tư liệu, bài tập tham khảo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập bài.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
 *Mục tiêu
 - Tạo tâm thế hứng thú cho H.
 - Kích thích H tìm hiểu nội dung bài học
 *Nội dung: Nêu lại những nội dung kiến thức mà em đã học từ đầu học kì 2 
 đến nay.
 * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời
 * Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Nêu lại những nội dung kiến thức mà em đã học từ đầu 
học kì 2 đến nay.
 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe, hiểu yêu cầu, chuẩn bị thực hiện yêu cầu
*. Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh nhớ và nêu lại
- Giáo viên: quan sát, gợi ý cách làm cho hs 
*. Báo cáo kết quả: 
Giáo viên yêu cầu một số Hs trình bày ý kiến
*. Nhận xét, đánh giá:
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP
 Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
Gv hướng dẫn cho Hs. Bài kiểm tra tỏng I- Tiếng Việt: 
hợp gồm ba phần: - Thêm trạng ngữ cho câu.
I. Tiếng Việt - Câu đặc biệt
Gv yêu cầu HS nắm chắc các kiến thức - Câu rút gọn
của phần này: khái niệm, công dụng, II- Phần Văn:
biết xá định các thành phần câu. - Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản 
II. Văn học xuất.
Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ - Tục ngữ về con người và xã hội.
thuật của các văn bản. - Các văn bản nghị luận đã học ( Tinh 
III. Tập làm Văn (15p) thần yêu nước của nhân dân ta; Đức tính 
Hiểu được yêu cầu của các phần trong giản dị của Bác H, Ý nghĩa văn chương).
dàn bài, tự lập dàn bài trước ở nhà đối II- Tập làm văn:
với những đề GV đã cho. Đọc các bài Văn nghị luận chững minh.
văn tham khảo để có vốn từ. IV- Đề thi tham khảo:
Lưu ý: Khi làm bài phải đọc kĩ đề, nắm 
yêu cầu để tránh lạc đề, phải trình bày 
sạch đẹp, viết nháp trước, chỉnh sữa (Kèm theo đề tham khảo)
xong mới viết vào giấy thi, câu nào dễ 
thì làm trước để tránh mất thời gian .
Thời gian còn lại GV hướng dẫn HS làm 
bài ở một số đề tham khảo.
HOẠT ĐỘNG 3 : VẬN DỤNG
- Muc tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Nội dung: Viết đoạn văn mở bài hoặc kết bài cho một đề cụ thể? 
- Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời - Tổ chức thực hiện
1. G chuyển giao nhiệm vụ cho H
Viết đoạn văn mở bài hoặc kết bài cho một đề cụ thể? 
2. H tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Đọc yêu cầu
- Suy nghĩ trả lời
*. Báo cáo kết quả: 
Giáo viên yêu cầu một số Hs trình bày ý kiến
*. Nhận xét, đánh giá:
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gv nhắc nhở HS về ôn bài để thi giữa HKII
 Tiết 107, 108
 KIỂM TRA GIỮA HKII
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nhằm đánh giá kiến thức cơ bản của học sinh ở cả ba phần : Đọc -hiểu văn bản, 
Tiếng Việt và Tập làm văn đã học ở kì II lớp 7.
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách tổng 
hợp, toàn diện.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo.
b. Năng lực chuyên biệt: 
- Năng lực làm bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.
- Năng lực trình bày, diễn đạt, thể hiện sự hiểu biết của mình. 
- Thực hành tự luận.
- Đánh giá được chất lượng học tập của bản thân ở để có sự điều chỉnh phù hợp 
hơn. 3. Phẩm chất: Tự lập, trung thực làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.
 A. ĐỀ
I. ĐỌC HIỂU: ( 3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
 “ Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người 
chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món 
rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ 
cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng 
ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người ”
 (SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1 điểm). Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm). Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? 
Câu 3 (1 điểm). Qua nội dung đoạn văn tác giả đã khâm phục phẩm chất gì ở Bác?
Câu 4 (0,5 điểm). Xác định trạng ngữ trong câu sau: “ Ở việc làm đó, chúng ta 
càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người’’.
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: ( 7 điểm)
Câu 5. (2,0đ) Viết đoạn văn ngắn ( từ 5->7 câu) em rút được bài học gì cho bản 
thân qua đức tính giản dị của Bác?.
Câu 6. (5,0đ) Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: "Có chí thì nên"
 --HẾT--
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. ĐỌC HIỂU: ( 3 điểm)
Câu 1.
- Đoạn văn được trích từ văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” (0,5 đ)
- Tác giả là Phạm Văn Đồng (0,5 đ)
Câu 2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt: Nghị luận. 0,5 đ
Câu 3.
Tác giả khâm phục lối sống giản dị của Bác Hồ (1đ)
Câu 4. Trạng ngữ “ Ở việc làm đó” (0,5đ)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: ( 7 điểm)
Câu 5. (2,0đ ) Các em nêu được từ đức tính giản dị của Bác Hồ, rút ra được lối 
sống giản dị cho bản thân và phải biết học tập từ đức tính giản dị của Bác
Câu 6. (5,0đ) Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”
a. Mở bài: (1 điểm)
Dẫn dắt giới thiệu câu tục ngữ: Không một thành công nào đến dễ dàng nếu con 
người không có quyết tâm phấn đấu. Hiểu được điều này, ông cha cha đã đúc kết 
thành câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Đây là một chân lí hoàn toàn đúng đắn.
b. Thân bài: (3,5 điểm)
*Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: 
- "Chí" là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Chí là điều 
cần thiết để con người vượt qua trở ngại.
- "Nên" là thế nào? Là sự thành công, thành đạt trong mọi việc.
- "Có chí thì nên" nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa 
to lớn của ý chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý 
chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, 
trở ngại để đi đến thành công.
*Giải thích cơ sở của chân lí:
Tại sao người có ý chí nghị lực thì dẫn đến thành công?
- Bởi vì đây là một đức tính không thể thiếu được trong cuộc sống khi ta làm bất cứ 
việc gì, muốn thành công đều phải trở thành một quá trình, một thời gian rèn luyện 
lâu dài. Có khi thành công đó lại được đúc rút kinh nghiệm từ thất bại này đến thất 
bại khác. Không chỉ qua một lần làm việc mà thành công, mà chính ý chí, nghị 
lực,lòng kiên trì mới là sức mạnh giúp ta đi đến thành công. Càng gian nan chịu 
đựng thử thách trong công việc thì sự thành công càng vinh quang, càng đáng tự 
hào.
- Nếu chỉ một lần thất bại mà vội nản lòng, nhụt chí thì khó đạt được mục đích.
- Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, phải tập viết bằng chân và đã tốt nghiệp 
trường đại học và đã trở thành một nhà giáo mẫu mực được mọi người kính trọng.
- Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đạt huy chương vàng.
c. Kết bài: ( 0,5 đ)
- Khẳng định giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ đối với đời sống thực tiễn, khẳng 
định giá trị bền vững của câu tục ngữ đối với mọi người.
 --HẾT--
* Lưu ý: Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, mang tính định hướng. 
Giám khảo cần vận dụng linh hoạt trong quá trình chấm đảm bảo tính khách quan, công bằng, khuyến khích những bài viết có những ý kiến hay, sáng tạo. Chấp nhận 
các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm nhưng phải 
hợp lí, có sức thuyết phục.
 Duyệt tuần 27

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_27_truong_thcs_ninh_hoa.doc