Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2015-2016 - Lê Thị Đôi

doc 18 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2015-2016 - Lê Thị Đôi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 7
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ 
không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị.
 - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
Kĩ năng: 
 - Kĩ năng đọc - hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của 
các n/v. 
 Thái độ:
 - Biết cảm thông và chia sẻ với nỗi đau của người khác.
 - Nhận thức được sự ảnh hưởng của môi trường gia đình đối với trẻ em, trách nhiệm 
của cá nhân với hạnh phúc gia đình.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm anh em thắm thiết.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK- SGV- GA- Tranh, ảnh
- HS: ĐỌC- THB
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p
Lời khuyên sâu sắc nhất của người bố đối với En-ri-cô trong văn bản Mẹ tôi là gì? 
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC SẢN PHẨM KẾT LUẬN CỦA GV
TỔ CHỨC HOẠT HOẠT ĐỘNG CỦA 
ĐỘNG HỌC SINH
 Kiến thức 1: Đọc, I. Đọc - tìm hiểu 
tìm hiểu chung (7p) chung
 MĐ: Đọcvà tìm - Lắng nghe 1. Đọc:
hiểu chung về văn bản
Lê Thị Đôi 1 Văn 7
 - Hướng dẫn đọc: 
tình cảm, chú ý lời thoại 
phải phù hợp với tâm 
trạng.
 - Đọc
 - Gọi học sinh đọc
 - Nghe
 - Nhận xét
 - Tìm hiểu chú 2. Tìm hiểu chung:
 - Hướng dẫn học 
 thích. - Truyện được trao giải 
sinh tìm hiểu chú thích.
 Nhì trong cuộc thi viết về 
 - Truyện viết về ai? 
 - Thành thủy => 2 quyền TE tổ chức 1992.
Ai là nhân vật chính?
 nhân vật chính - Từ khó (sgk) 
 - Kể theo ngôi nào? 
 - Ngôi 1 Chân - Nhân vật, ngôi kể, 
Tác dụng gì?
 thực, thuyết phục tên truyện:
 - Truyện kể theo ngôi 
 thứ nhất của Thành viết về 
 cuộc chia tay đau đớn, đầy 
 nước mắt của hai anh em cậu 
 do cha mẹ li hôn--> thể hiện 
 - Tên truyện có liên chân thực, giàu sức biểu cảm. 
 - Nêu ý nghĩa tên 
quan đến ý nghĩa của - Ý nghĩa tên truyện: 
 truyện
truyện không? những con búp bê cũng giống 
 anh em Thành, Thủy ngộ 
 nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, 
 vô tội nhưng phải chia tay.
 Kiến thức 2: Đọc II. Đọc - hiếu văn bản 
– hiểu văn bản (20p) 1. Tình cảm anh em 
 MĐ: Đọc và tìm thắm thiết:
hiểu văn bản - Khóc suốt đêm - Mắt em sưng mọng, 
Lê Thị Đôi 2 Văn 7
 trước ngày chia tay. cả đêm khóc nức nở, tức 
 - Tìm những chi - Thủy vá áo cho tưởi, anh cắn chặt môi, nước 
tiết trong truyện nói lên anh mắt tuôn như suối..-->những 
tình cảm anh em gần gũi, - Thành đón em=> giọt nước mắt xót xa, ngậm 
yêu thương, chia sẻ và trò chuyện vui vẻ ngùi.
luôn quan tâm đến nhau? - Nhường đồ chơi - Nhớ lại lúc em vá áo 
 THGDBVMT cho em cho anh, anh đưa đón em đi 
 học, giúp em học bài --> luôn 
 GDKNS: Nhận - Thủy nhường Vệ 
 gần gũi, yêu thương, quan 
xét về tình cảm anh em Sĩ=> canh anh ngủ
 tâm, chia sẻ.
Thành, Thủy? - Anh em chia tay 
 trong nước mắt
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng nhận xét nhận vật
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Nhận xét
 Đọc lại văn bản - Hs đọc 
 Nhận xét về tình cảm anh 
 em Thành, Thủy
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Nhận xét kết quả trình bày 
 Phát biểu suy nghĩ của em HS phát biểu của HS.
 về cuộc chia tay của 
 Thành và Thủy
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài
 - Chuẩn bị phần còn lại tiết sau học tiếp.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhận xét về t/c anh em Thành, Thủy trong truyện
Lê Thị Đôi 3 Văn 7
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:
- HS:
Tuần 3 Ngày 21/8/2015
Tiết 9 CA DAO – DÂN CA
 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những 
bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
 Kĩ năng: 
- Đọc - hiểu và phân tích CD,DC trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong 
các bài CD trữ tình về tình cảm gia đình.
Thái độ: GD tình yêu thương cha mẹ, anh em trong gia đình.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm ca dao, dân ca; 
nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những 
bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị
 - GV: giáo án, những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
 - HS: chuẩn bị bài .
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu nội dung và nghệ thuật của VB “Cuộc chia tay của những 
con búp bê”.
Lê Thị Đôi 4 Văn 7
3. Bài mới : 33’
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung
 hiểu chung (7p) 1. Đọc
 2. Tìm hiểu chung:
 MĐ: Đọc và tìm hiểu - Khái niệm Ca dao (sgk)
 chung về văn bản - Từ khó: cù lao chín chữ, 
 bác mẹ, hai thân. 
 - HD hs đọc: nhẹ nhàng, 
 tình cảm. - Nghe
 - Gọi hs đọc GV n/x
 - HD hs tìm hiểu k/n Ca - Đọc diễn cảm, nghe n/x
 dao và một số từ khó - Tìm hiểu k/n Ca dao và 
 Kiến thức 2: Đọc – hiểu một số từ khó 
 II. Đọc - hiểu văn bản
 văn bản (20p)
 * Bài 1
 MĐ: Đọc và tìm hiểu văn 
 bản Với h/ả so sánh, thể thơ 
 lục bát, bài ca dao diễn tả 
 - Gọi hs đọc bài ca dao 1
 - Đọc bài ca dao 1 công lao trời biển của cha 
 - Bài ca dao là lời của ai? mẹ đối với con và bổn phận 
 - Lời của người mẹ nói với 
 Nói với ai? Hình thức? của kẻ làm con trước công 
 con qua điệu hát ru
 lao to lớn ấy.
 - Bài ca dao đã diễn tả 
 - Công lao trời biển của cha 
 tình cảm gì?
 mẹ đối với con và bổn phận 
 của kẻ làm con trước công 
 lao to lớn ấy
 - Bài ca dao đã sử dụng - Sử dụng lối so sánh ví 
 biện pháp nghệ thuật gì von quen thuộc của ca dao, 
 để biểu hiện công lao to lấy những cái to lớn, mênh 
 lớn của cha mẹ? mông, vĩnh hằng của tự 
 nhiên để so sánh với công 
 cha, nghĩa mẹ. 
 - Từ láy “mênh mông” - Diễn tả công lao của cha 
 diễn tả thêm ý gì khi nói mẹ vô cùng to lớn, bao la.
Lê Thị Đôi 5 Văn 7
 về công ơn cha mẹ? - “Cù lao chín chữ” --> 
 - Từ nào trong câu ca dao hình ảnh quen thuộc nói lên 
 nói lên lời khuyên tha lòng biết ơn sâu nặng của 
 thiết của cha mẹ? con đối với cha mẹ, tăng 
 thêm âm điệu tôn kính, 
 nhắn nhủ, tâm tình của câu 
 hát.
 THGDMT: Em còn biết 
 - HS đọc. VD: “Công cha 
 những câu ca dao nào nữa 
 ... đạo con”
 nói về công ơn trời biển 
 của cha mẹ?
 - Gọi hs đọc * Bài 4
 - Bài CD là lời của ai nói - Đọc bài ca dao 4 - Bằng thể thơ lục bát, 
 với ai? - Ông bà, cô bác nói với giọng điệu tâm tình, bài CD 
 cháu, cha mẹ nói với con, khuyên nhủ anh em phải 
 anh em với nhau sống hoà thuận, đùm bọc 
 - Nội dung bài ca dao thì cha mẹ mới vui lòng
 nhắn gửi điều gì? - Nhắc nhở anh em phải 
 sống hoà thuận, đùm bọc, 
 nhường nhịn
 - Tình cảm anh em thân 
 - So sánh qua h/ả: như thể 
 thương được diễn tả bằng 
 tay chân--> anh em phải 
 hình ảnh nào? Đó là bp tu 
 biết yêu thương nhau gắn 
 từ gì?
 bó, đỡ đần nhau
 - Ngoài ra, câu cuối bài 
 - Anh em có biết yêu nhau 
 ca dao còn muốn khuyên 
 hoà thuận thì cha mẹ mới 
 nhủ điều gì?
 vui lòng. 
 - Những t/c được biểu lộ 
 - Tình cảm cha mẹ với con 
 trong các bài CD là gì?
 cái và anh em với nhau.
 - Những biện pháp nghệ 
 - Thể thơ lục bát, giọng 
 thuật nào được 2 bài ca 
 điệu tâm tình, h/ả truyền 
 dao sử dụng? 
 thống, lối diễn đạt bình dị
 THGDMT: Qua tìm hiểu * Nghệ thuật: 
 - Trình bày
 hai bài ca dao, em thấy - Sử dụng biện pháp so 
 tình cảm gia đình có ảnh sánh, ẩn dụ,...
 hưởng ntn đối với t.c của - Giọng điệu ngọt ngào mà 
 mỗi người ? nghiêm trang.
 - Nêu nét đặc sắc nghệ - Thể thơ lục bát.
 thuật của 2 bài ca dao?
 * Ý nghĩa: T/c đ/v cha mẹ, 
 anh em và t/c’ của cha mẹ 
 - HD hs tìm hiểu ý nghĩa - Tìm hiểu ý nghĩa của vb đ/v con cái luôn là những 
 của vb t/c’ sâu nặng, thiêng liêng 
Lê Thị Đôi 6 Văn 7
 nhất trong đ/s mỗi con 
 người.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: 
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Sưu tầm một số bài ca Nhận xét kết quả trình bày 
 dao tương tự Nghe, thực hiện của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học thuộc hai bài CD, nắm nd
 - Chuẩn bị bài: Những câu hát về t/y..
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại k/n CD-DC, nêu nội dung hai bài CD đã học.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:..................................
- HS:...................................
 TIẾT 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU 
 QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức
 Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về 
tình yêu quê hương, đất nước, con người.
 Kĩ năng
 - Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
Lê Thị Đôi 7 Văn 7
 - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong 
các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
Thái độ: GD cho hs lòng yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung, ý nghĩa và 1 số 
hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu 
quê hương, đất nước, con người.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị
 - GV: Giáo án, những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
 - HS: Học bài, chuẩn bị bài 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
 Đọc bài ca dao 1, em cảm nhận được điều gì sau khi học bài ca dao đó?
3. Bài mới: 33’
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung
hiểu chung (7p) - Nghe 1. Đọc
MĐ: Đọc và tìm hiểu - Đọc diễn cảm, nghe n/x 2. Tìm hiểu chung
chung về văn bản - Tìm hiểu một số từ khó 
- HD hs đọc: nhẹ nhàng, 
tình cảm.
- Gọi hs đọc GV n/x
- HD hs tìm hiểu một số từ 
khó
Kiến thức 2: Đọc – hiểu 
văn bản (20p) II. Đọc - hiểu văn bản
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn * Bài 1
bản - Đọc bài ca dao 1 - Lời hát đối đáp của những 
- Gọi hs đọc - Hát đối đáp giữa chàng chàng trai – cô gái nói về 
- Bài ca dao được thể hiện trai và cô gái. những cảnh đẹp trên đất 
dưới hình thức nào? - Đây là một hình thức để nước ta
- Vì sao chàng trai - cô gái trai gái thử tài nhau về --> tình yêu quê hương đậm 
lại dùng những địa danh kiến thức địa lý, lịch sử đà
với những đặc điểm như - Chàng trai đã chọn được 
Lê Thị Đôi 8 Văn 7
vậy để hỏi - đáp? nét tiêu biểu của từng địa 
- Em có nhận xét gì về cách danh để hỏi
hỏi của chàng trai?
- Em có nhận xét gì về cách - Nhận xét
trả lời câu đố của các cô 
gái? - Lời đối đáp thể hiện 
- Qua lời đối đáp, chàng niềm tự hào về vẻ đẹp quê 
trai và cô gái đã thể hiện t/c hương đất nước mình.
gì với quê hương đất nước - Nêu cảm nghĩ
mình?
- Em hiểu biết thêm điều gì 
về quê hương đất nước ta 
qua lời hát đối đáp?
- Gọi HS đọc bài ca dao - Đọc bài ca dao
- Bài ca dao này là lời của - Nêu nhận xét * Bài 4
ai? - Dòng thơ kéo dài 12 - Là lời của chàng trai ca 
- Hai dòng đầu có gì đặc tiếng gợi sự dài rộng, to ngợi vẻ đẹp cánh đồng và 
biệt về từ ngữ? Tác dụng, ý lớn, mênh mông của cánh vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung, 
nghĩa? đồng. đầy sức sống của cô gái.
 - Hình ảnh thiếu nữ trẻ - Là lời của cô gái trước 
- Trên nền bức tranh mênh trung, xinh tươi, đầy sức cánh đồng rộng lớn, cô lo 
mông, bát ngát của cánh sống nghĩ về thân phận mình : 
đồng, hiện lên hình ảnh của đẹp nhưng rồi đây sẽ ra 
ai? Em cảm nhận được điều sao ?
gì về cô gái? - Nhận xét
- Bài ca dao còn có thể là 
lời của ai? Người đó bày tỏ 
cảm xúc gì?
 - Qua đó ta thấy tình yêu 
- Qua đây em cảm nhận qh, đn đã thấm sâu vào 
được gì về t/y qh, đn được tâm hồn mỗi người dân. 
thể hiện trong CD? (K- G) dao.
 - Nêu đặc sắc ngh/th của 
- GV hd hs tìm hiểu nét hai bài cd. * Nghệ thuật:
ngh/th chung của hai bài - Sd thể thơ LB biến thể
cd. - Giọng điệu tha thiết, tự 
 hào.
 * Ý nghĩa: ca dao bồi đắp 
 thêm t/c cao đẹp của con 
 người đối với qhđn.
 Đọc ghi nhớ
 Nêu ý nghĩa * Ghi nhớ :Sgk
Lê Thị Đôi 9 Văn 7
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Hs nhận xét về thể thơ, t/c thể hiện trong bài ca dao
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Nhận xét về thể thơ III. Luyện tập
 HDHS luyện tập - Nhận xét về t/c trong hai 1. Nhận xét về thể thơ
 bài CD 2. Nhận xét về t/c trong hai 
 bài CD
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Sưu tầm một số bài ca Nhận xét kết quả trình bày 
 dao tương tự Nghe, thực hiện của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học thuộc hai bài CD, nắm nd
 - Chuẩn bị bài: Từ láy
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc Các biện pháp NT được sử dụng trong những bài CD đã học là gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:..................................
- HS:.................................
 TIẾT 1: TỪ LÁY
 I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức
- Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy.
Kĩ năng
- phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ ngữ quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi 
tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
Thái độ: GD cho hs có ý thức trong việc sử dụng từ láy.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
Lê Thị Đôi 10 Văn 7
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm từ láy, các loại từ 
láy.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: G/a, các ngữ liệu, ckt.
 - Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’: Có mấy loại từ ghép? Lấy vd từng loại.
3. Bài mới: 33’
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Phân loại từ láy
CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1: hd hs phân I. Các loại từ láy
loại từ láy * VD:
MĐ:: hd hs phân loại từ láy - Là từ phức có sự hoà phối - đăm đăm: Láy hoàn toàn
 âm thanh
- Nhắc lại khái niệm từ láy - mếu máo: giống phụ âm; 
 liêu xiêu: giống vần Láy 
- Gọi HS đọc ví dụ. - Đọc VD1/41 bộ phận
- Những từ láy: đăm đăm, - Đăm đăm --> các tiếng lặp 
mếu máo, liêu xiêu có đặc lại nhau hoàn toàn
điểm âm thanh gì giống - Mếu máo lặp phụ âm 
nhau, khác nhau? đầu
 - Liêu xiêu lặp vần
- Em hãy phân loại các từ - Phân loại từ láy
láy?
- Vì sao các từ láy “bần - Biển đổi âm cuối và thanh 
bật”, “thăm thẳm” lại không điệu hoà phối âm thanh
nói được là “bật bật” “thẳm 
thẳm”?
- Láy toàn bộ có đặc điểm 
ntn? - Đọc ghi nhớ: SGK * Ghi nhớ (sgk)
- Láy bộ phận là ntn?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Kiến thức 2: hd hs tìm II. Nghĩa của từ láy
hiểu nghĩa của từ láy - Nghĩa của từ láy được 
MĐ:hd hs tìm hiểu nghĩa tạo thành nhờ đặc điểm 
của từ láy âm thanh của tiếng và sự 
Lê Thị Đôi 11 Văn 7
 hoà phối âm thanh giữa 
- Nghĩa của các từ láy ha - Dựa vào sự mô phỏng âm các 
hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu thanh
được tạo thành do đặc điểm tiếng
gì về âm thanh?
- Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí - Đều có vần là ng.â i. 
có đặc điểm gì chung về âm Nguyên âm i có độ mở nhỏ 
thanh và nghĩa? nhất chỉ sự nhỏ bé
- Các từ láy “nhấp 
nhô”,“phập phồng”, “bập - Tiếng trước có vần 
bềnh” có đặc điểm gì chung âp Biểu thị trạng thái vận 
về âm thanh và nghĩa? động
- Cho hs đọc bài VD2, xác 
định tiếng gốc - Đọc bài * Ghi nhớ: SGK
- So sánh nghĩa của từ láy 
so với nghĩa của tiếng gốc?
- So sánh nghĩa của các từ 
láy: mềm mại, đo đỏ với các - Mềm mại: sắc thái biểu 
tiếng gốc làm cơ sở cho cảm tăng lên
chúng? - Đo đỏ: giảm nhẹ
- GV cho hs rút ra n/x - Nhận xét
- Cho hs lấy VD - VD: Mạnh mẽ, khoẻ 
 khoắn nhấn mạnh
- Gọi Hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kỹ năng vận dụng làm bt.
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức3: HDHS III. Luyện tập
 luyện tập HS làm vào giấy nháp => 1 Bài 1.Về nhà
 MĐ:HDHS luyện tập nộp . 2. Điền từ:
 - Kết hợp nhiều hình thức Lấp, nho, nhối..
 khác nhau để hs giải 3. Chọn từ điền:
 quyết bài tập.(Vấn đáp, 4. đặt câu
 lên bảng, thi nhanh giữa 5. Là các từ ghép
 các tổ, thảo luận nhóm )
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
Lê Thị Đôi 12 Văn 7
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Đặt câu với các từ láy ỏ Nhận xét kết quả trình bày 
 bt4 Nghe, thực hiện của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, làm BT 1,6
 - Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản 
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại các loại từ láy, nghĩa của từ láy.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 - GV:..................................
 - HS:.................................
 TIẾT 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
 Viết bài tập làm văn số 3 ở nhà
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Các bước tạo lập VB trong giáo tiếp và viết bài tập làm văn.
 Kĩ năng: Tạo lập VB có bố cục, liên kết, mạch lạc.
 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi tạo lập vb
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm từ láy, các loại từ 
 láy.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị :
 Thầy: giáo án, Đề bài, hd chấm bài viết số 1
 Trò: chuẩn bị bài
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Một văn bản như thế nào thì được coi là có tính mạch lạc?
 3. Bài mới: 34’
Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Phân loại từ láy
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 Lê Thị Đôi 13 Văn 7
 ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiến thức1: HD hs tìm 
hiểu các bước tạo lập văn I. Các bước tạo lập văn 
bản. - Khi có ý kiến, viết thư bản
MĐ: Tìm hiểu các bước tạo thăm bạn, viết bài TLV 1. Định hướng chính xác
lập văn bản. theo y/c của cô giáo..
 - Viết cho ai, viết để làm 2. Tìm ý và sắp xếp ý 
 gì, viết về cái gì, viết thành dàn bài
- Khi nào người ta có nhu ntn? Định hướng chính 3. Viết thành bài văn hoàn 
cầu tạo lập (nói, viết ra) vb? xác chỉnh
Vd điều gì thôi thúc người - Tìm ý, sắp xếp ý thành 4. Đọc lại và sửa chữa VB
ta viết thư cho người khác? dàn bài
- Để viết được bức thư thì - Cần phải viết thành câu 
trước hết em phải xđ những văn, đoạn, bài văn hoàn 
vđ nào? chỉnh và đạt một số y/c.
 - Đọc và sửa nhiều lần: 
- Sau khi đã xđ được 4 vđ Viết cho ai? Viết để làm 
thì còn phải làm gì để viết gì? Viết về cái gì? Viết 
được thành bài văn? ntn?
- Có dàn ý rồi thì đã thành - Đọc ghi nhớ
bài văn chưa? Khi viết 
thành văn thì nó cần đạt 
những y/c gì? 
- Bước cuối cùng trong tạo 
lập VB là gì? * Ghi nhớ: (Sgk)
- GV củng cố nd, cho hs đọc 
ghi nhớ 
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kỹ năng vận dụng làm bt.
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức3: HDHS III. Luyện tập
 luyện tập - Nhận xét các nd báo cáo. 1. Liên hệ việc tạo lập vb 
 MĐ:HDHS luyện tập TLV của bản thân
 Bản báo cáo đó là 1 VB. 2. Nhận xét: -Thiếu ND 
 Thử xem bạn đã định quan trọng là rút ra k/ng học 
 hướng chính xác chưa? tập
 HS khá giỏi: Nhận xét - X/định không đúng đối 
 bài tập 2 tượng g/tiếp.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Lê Thị Đôi 14 Văn 7
 Đặt câu với các từ láy ỏ Nhận xét kết quả trình bày 
 bt4 Nghe, thực hiện của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
-Học ghi nhớ, làm bài tập 4
 -Về nhà viết bài tập làm văn số 3
- Chuẩn bị bài: Những câu hát than thân
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại quá trình tạo lập VB
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
- GV:..................................
- HS:.................................
 Kí duyệt của tổ
 Ngày: 21/8/2019 
 Nguyễn Thị Vân
 BÀI VIẾT SỐ 1 (Ở NHÀ) - NGỮ VĂN 7
I. Đề bài: 
 Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong 
cảnh nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em).
II. Hướng dẫn chấm:
 Bài làm cần đạt các yêu cầu sau:
 1. Về kĩ năng:
 - Đúng kiểu bài miêu tả.
 - Đúng yêu cầu của đề.
 - Bố cục 3 phần rõ ràng.
 - Diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác, chữ 
viết không sai chính tả.
 2. Về nội dung kiến thức:
Lê Thị Đôi 15 Văn 7
 MB: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả: Đó là cảnh gì? Ở đâu? Em được đến 
đó trong hoàn cảnh nào?,... (2 điểm)
 TB: 
 - Miêu tả về cảnh đẹp ấy theo một trình tự hợp lí: (4 điểm)
 + Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi em nghỉ mát).
 + Khung cảnh nơi em định tả đẹp như thế nào? (Những ngôi nhà, cảnh biển, các 
hang động,... hoặc vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,... vẻ hùng vĩ của núi rừng 
của các loài cây cổ thụ hay của những con thú lạ,...)
 - Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy (hay niềm hạnh phúc của em 
khi quê hương mình có cánh đồng, có núi rừng đẹp). (2 điểm)
 KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của cảnh và sự bổ ích của những tháng nghỉ hè vừa 
qua. (2 điểm)
 Lưu ý: Bài viết chỉ đạt điểm tối đa ở phần nội dung kiến thức khi thực hiện tốt 
yêu cầu ở phần kĩ năng.GVnên khuyến khích những bài làm hay, sáng tạo của học 
sinh.
 Giáo viên ra đề
 Nguyễn Thị Vân
Lê Thị Đôi 16 Văn 7
 BÀI VIẾT SỐ 1 (Ở NHÀ) - NGỮ VĂN 7
I. Đề bài: 
 Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong 
cảnh nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em).
II. Hướng dẫn chấm:
 Bài làm cần đạt các yêu cầu sau:
 1. Về kĩ năng:
 - Đúng kiểu bài miêu tả.
 - Đúng yêu cầu của đề.
 - Bố cục 3 phần rõ ràng.
 - Diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác, chữ 
viết không sai chính tả.
 2. Về nội dung kiến thức:
 MB: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả: Đó là cảnh gì? Ở đâu? Em được đến 
đó trong hoàn cảnh nào?,... (2 điểm)
 TB: 
 - Miêu tả về cảnh đẹp ấy theo một trình tự hợp lí: (4 điểm)
 + Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi em nghỉ mát).
 + Khung cảnh nơi em định tả đẹp như thế nào? (Những ngôi nhà, cảnh biển, các 
hang động,... hoặc vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,... vẻ hùng vĩ của núi rừng 
của các loài cây cổ thụ hay của những con thú lạ,...)
 - Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy (hay niềm hạnh phúc của em 
khi quê hương mình có cánh đồng, có núi rừng đẹp). (2 điểm)
 KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của cảnh và sự bổ ích của những tháng nghỉ hè vừa 
qua. (2 điểm)
 Lưu ý: Bài viết chỉ đạt điểm tối đa ở phần nội dung kiến thức khi thực hiện tốt 
yêu cầu ở phần kĩ năng.GVnên khuyến khích những bài làm hay, sáng tạo của học 
sinh.
 Giáo viên ra đề
 Nguyễn Thị Vân
Lê Thị Đôi 17 Văn 7
Lê Thị Đôi 18

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_3_nam_hoc_2015_2016_le_thi_doi.doc