Văn 7 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. Kĩ năng: - Kĩ năng đọc - hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các n/v. Thái độ: - Biết cảm thông và chia sẻ với nỗi đau của người khác. - Nhận thức được sự ảnh hưởng của môi trường gia đình đối với trẻ em, trách nhiệm của cá nhân với hạnh phúc gia đình. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình cảm anh em thắm thiết. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - GV: SGK- SGV- GA- Tranh, ảnh - HS: ĐỌC- THB III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p Lời khuyên sâu sắc nhất của người bố đối với En-ri-cô trong văn bản Mẹ tôi là gì? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC SẢN PHẨM KẾT LUẬN CỦA GV TỔ CHỨC HOẠT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc, I. Đọc - tìm hiểu tìm hiểu chung (7p) chung MĐ: Đọcvà tìm - Lắng nghe 1. Đọc: hiểu chung về văn bản Lê Thị Đôi 1 Văn 7 - Hướng dẫn đọc: tình cảm, chú ý lời thoại phải phù hợp với tâm trạng. - Đọc - Gọi học sinh đọc - Nghe - Nhận xét - Tìm hiểu chú 2. Tìm hiểu chung: - Hướng dẫn học thích. - Truyện được trao giải sinh tìm hiểu chú thích. Nhì trong cuộc thi viết về - Truyện viết về ai? - Thành thủy => 2 quyền TE tổ chức 1992. Ai là nhân vật chính? nhân vật chính - Từ khó (sgk) - Kể theo ngôi nào? - Ngôi 1 Chân - Nhân vật, ngôi kể, Tác dụng gì? thực, thuyết phục tên truyện: - Truyện kể theo ngôi thứ nhất của Thành viết về cuộc chia tay đau đớn, đầy nước mắt của hai anh em cậu do cha mẹ li hôn--> thể hiện - Tên truyện có liên chân thực, giàu sức biểu cảm. - Nêu ý nghĩa tên quan đến ý nghĩa của - Ý nghĩa tên truyện: truyện truyện không? những con búp bê cũng giống anh em Thành, Thủy ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, vô tội nhưng phải chia tay. Kiến thức 2: Đọc II. Đọc - hiếu văn bản – hiểu văn bản (20p) 1. Tình cảm anh em MĐ: Đọc và tìm thắm thiết: hiểu văn bản - Khóc suốt đêm - Mắt em sưng mọng, Lê Thị Đôi 2 Văn 7 trước ngày chia tay. cả đêm khóc nức nở, tức - Tìm những chi - Thủy vá áo cho tưởi, anh cắn chặt môi, nước tiết trong truyện nói lên anh mắt tuôn như suối..-->những tình cảm anh em gần gũi, - Thành đón em=> giọt nước mắt xót xa, ngậm yêu thương, chia sẻ và trò chuyện vui vẻ ngùi. luôn quan tâm đến nhau? - Nhường đồ chơi - Nhớ lại lúc em vá áo THGDBVMT cho em cho anh, anh đưa đón em đi học, giúp em học bài --> luôn GDKNS: Nhận - Thủy nhường Vệ gần gũi, yêu thương, quan xét về tình cảm anh em Sĩ=> canh anh ngủ tâm, chia sẻ. Thành, Thủy? - Anh em chia tay trong nước mắt Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng nhận xét nhận vật CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận xét Đọc lại văn bản - Hs đọc Nhận xét về tình cảm anh em Thành, Thủy Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận xét kết quả trình bày Phát biểu suy nghĩ của em HS phát biểu của HS. về cuộc chia tay của Thành và Thủy 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài - Chuẩn bị phần còn lại tiết sau học tiếp. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhận xét về t/c anh em Thành, Thủy trong truyện Lê Thị Đôi 3 Văn 7 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV: - HS: Tuần 3 Ngày 21/8/2015 Tiết 9 CA DAO – DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm ca dao, dân ca - Nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình. Kĩ năng: - Đọc - hiểu và phân tích CD,DC trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài CD trữ tình về tình cảm gia đình. Thái độ: GD tình yêu thương cha mẹ, anh em trong gia đình. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm ca dao, dân ca; nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị - GV: giáo án, những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. - HS: chuẩn bị bài . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu nội dung và nghệ thuật của VB “Cuộc chia tay của những con búp bê”. Lê Thị Đôi 4 Văn 7 3. Bài mới : 33’ Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung hiểu chung (7p) 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung: MĐ: Đọc và tìm hiểu - Khái niệm Ca dao (sgk) chung về văn bản - Từ khó: cù lao chín chữ, bác mẹ, hai thân. - HD hs đọc: nhẹ nhàng, tình cảm. - Nghe - Gọi hs đọc GV n/x - HD hs tìm hiểu k/n Ca - Đọc diễn cảm, nghe n/x dao và một số từ khó - Tìm hiểu k/n Ca dao và Kiến thức 2: Đọc – hiểu một số từ khó II. Đọc - hiểu văn bản văn bản (20p) * Bài 1 MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản Với h/ả so sánh, thể thơ lục bát, bài ca dao diễn tả - Gọi hs đọc bài ca dao 1 - Đọc bài ca dao 1 công lao trời biển của cha - Bài ca dao là lời của ai? mẹ đối với con và bổn phận - Lời của người mẹ nói với Nói với ai? Hình thức? của kẻ làm con trước công con qua điệu hát ru lao to lớn ấy. - Bài ca dao đã diễn tả - Công lao trời biển của cha tình cảm gì? mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy - Bài ca dao đã sử dụng - Sử dụng lối so sánh ví biện pháp nghệ thuật gì von quen thuộc của ca dao, để biểu hiện công lao to lấy những cái to lớn, mênh lớn của cha mẹ? mông, vĩnh hằng của tự nhiên để so sánh với công cha, nghĩa mẹ. - Từ láy “mênh mông” - Diễn tả công lao của cha diễn tả thêm ý gì khi nói mẹ vô cùng to lớn, bao la. Lê Thị Đôi 5 Văn 7 về công ơn cha mẹ? - “Cù lao chín chữ” --> - Từ nào trong câu ca dao hình ảnh quen thuộc nói lên nói lên lời khuyên tha lòng biết ơn sâu nặng của thiết của cha mẹ? con đối với cha mẹ, tăng thêm âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát. THGDMT: Em còn biết - HS đọc. VD: “Công cha những câu ca dao nào nữa ... đạo con” nói về công ơn trời biển của cha mẹ? - Gọi hs đọc * Bài 4 - Bài CD là lời của ai nói - Đọc bài ca dao 4 - Bằng thể thơ lục bát, với ai? - Ông bà, cô bác nói với giọng điệu tâm tình, bài CD cháu, cha mẹ nói với con, khuyên nhủ anh em phải anh em với nhau sống hoà thuận, đùm bọc - Nội dung bài ca dao thì cha mẹ mới vui lòng nhắn gửi điều gì? - Nhắc nhở anh em phải sống hoà thuận, đùm bọc, nhường nhịn - Tình cảm anh em thân - So sánh qua h/ả: như thể thương được diễn tả bằng tay chân--> anh em phải hình ảnh nào? Đó là bp tu biết yêu thương nhau gắn từ gì? bó, đỡ đần nhau - Ngoài ra, câu cuối bài - Anh em có biết yêu nhau ca dao còn muốn khuyên hoà thuận thì cha mẹ mới nhủ điều gì? vui lòng. - Những t/c được biểu lộ - Tình cảm cha mẹ với con trong các bài CD là gì? cái và anh em với nhau. - Những biện pháp nghệ - Thể thơ lục bát, giọng thuật nào được 2 bài ca điệu tâm tình, h/ả truyền dao sử dụng? thống, lối diễn đạt bình dị THGDMT: Qua tìm hiểu * Nghệ thuật: - Trình bày hai bài ca dao, em thấy - Sử dụng biện pháp so tình cảm gia đình có ảnh sánh, ẩn dụ,... hưởng ntn đối với t.c của - Giọng điệu ngọt ngào mà mỗi người ? nghiêm trang. - Nêu nét đặc sắc nghệ - Thể thơ lục bát. thuật của 2 bài ca dao? * Ý nghĩa: T/c đ/v cha mẹ, anh em và t/c’ của cha mẹ - HD hs tìm hiểu ý nghĩa - Tìm hiểu ý nghĩa của vb đ/v con cái luôn là những của vb t/c’ sâu nặng, thiêng liêng Lê Thị Đôi 6 Văn 7 nhất trong đ/s mỗi con người. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Sưu tầm một số bài ca Nhận xét kết quả trình bày dao tương tự Nghe, thực hiện của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học thuộc hai bài CD, nắm nd - Chuẩn bị bài: Những câu hát về t/y.. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại k/n CD-DC, nêu nội dung hai bài CD đã học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:.................................. - HS:................................... TIẾT 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Kĩ năng - Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. Lê Thị Đôi 7 Văn 7 - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Thái độ: GD cho hs lòng yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị - GV: Giáo án, những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. - HS: Học bài, chuẩn bị bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Đọc bài ca dao 1, em cảm nhận được điều gì sau khi học bài ca dao đó? 3. Bài mới: 33’ Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung hiểu chung (7p) - Nghe 1. Đọc MĐ: Đọc và tìm hiểu - Đọc diễn cảm, nghe n/x 2. Tìm hiểu chung chung về văn bản - Tìm hiểu một số từ khó - HD hs đọc: nhẹ nhàng, tình cảm. - Gọi hs đọc GV n/x - HD hs tìm hiểu một số từ khó Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn bản (20p) II. Đọc - hiểu văn bản MĐ: Đọc và tìm hiểu văn * Bài 1 bản - Đọc bài ca dao 1 - Lời hát đối đáp của những - Gọi hs đọc - Hát đối đáp giữa chàng chàng trai – cô gái nói về - Bài ca dao được thể hiện trai và cô gái. những cảnh đẹp trên đất dưới hình thức nào? - Đây là một hình thức để nước ta - Vì sao chàng trai - cô gái trai gái thử tài nhau về --> tình yêu quê hương đậm lại dùng những địa danh kiến thức địa lý, lịch sử đà với những đặc điểm như - Chàng trai đã chọn được Lê Thị Đôi 8 Văn 7 vậy để hỏi - đáp? nét tiêu biểu của từng địa - Em có nhận xét gì về cách danh để hỏi hỏi của chàng trai? - Em có nhận xét gì về cách - Nhận xét trả lời câu đố của các cô gái? - Lời đối đáp thể hiện - Qua lời đối đáp, chàng niềm tự hào về vẻ đẹp quê trai và cô gái đã thể hiện t/c hương đất nước mình. gì với quê hương đất nước - Nêu cảm nghĩ mình? - Em hiểu biết thêm điều gì về quê hương đất nước ta qua lời hát đối đáp? - Gọi HS đọc bài ca dao - Đọc bài ca dao - Bài ca dao này là lời của - Nêu nhận xét * Bài 4 ai? - Dòng thơ kéo dài 12 - Là lời của chàng trai ca - Hai dòng đầu có gì đặc tiếng gợi sự dài rộng, to ngợi vẻ đẹp cánh đồng và biệt về từ ngữ? Tác dụng, ý lớn, mênh mông của cánh vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung, nghĩa? đồng. đầy sức sống của cô gái. - Hình ảnh thiếu nữ trẻ - Là lời của cô gái trước - Trên nền bức tranh mênh trung, xinh tươi, đầy sức cánh đồng rộng lớn, cô lo mông, bát ngát của cánh sống nghĩ về thân phận mình : đồng, hiện lên hình ảnh của đẹp nhưng rồi đây sẽ ra ai? Em cảm nhận được điều sao ? gì về cô gái? - Nhận xét - Bài ca dao còn có thể là lời của ai? Người đó bày tỏ cảm xúc gì? - Qua đó ta thấy tình yêu - Qua đây em cảm nhận qh, đn đã thấm sâu vào được gì về t/y qh, đn được tâm hồn mỗi người dân. thể hiện trong CD? (K- G) dao. - Nêu đặc sắc ngh/th của - GV hd hs tìm hiểu nét hai bài cd. * Nghệ thuật: ngh/th chung của hai bài - Sd thể thơ LB biến thể cd. - Giọng điệu tha thiết, tự hào. * Ý nghĩa: ca dao bồi đắp thêm t/c cao đẹp của con người đối với qhđn. Đọc ghi nhớ Nêu ý nghĩa * Ghi nhớ :Sgk Lê Thị Đôi 9 Văn 7 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Hs nhận xét về thể thơ, t/c thể hiện trong bài ca dao CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Nhận xét về thể thơ III. Luyện tập HDHS luyện tập - Nhận xét về t/c trong hai 1. Nhận xét về thể thơ bài CD 2. Nhận xét về t/c trong hai bài CD Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Sưu tầm một số bài ca Nhận xét kết quả trình bày dao tương tự Nghe, thực hiện của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học thuộc hai bài CD, nắm nd - Chuẩn bị bài: Từ láy IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc Các biện pháp NT được sử dụng trong những bài CD đã học là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:.................................. - HS:................................. TIẾT 1: TỪ LÁY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức - Khái niệm từ láy. - Các loại từ láy. Kĩ năng - phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ ngữ quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh. Thái độ: GD cho hs có ý thức trong việc sử dụng từ láy. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản Lê Thị Đôi 10 Văn 7 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm từ láy, các loại từ láy. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị : - Thầy: G/a, các ngữ liệu, ckt. - Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’: Có mấy loại từ ghép? Lấy vd từng loại. 3. Bài mới: 33’ Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Phân loại từ láy CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: hd hs phân I. Các loại từ láy loại từ láy * VD: MĐ:: hd hs phân loại từ láy - Là từ phức có sự hoà phối - đăm đăm: Láy hoàn toàn âm thanh - Nhắc lại khái niệm từ láy - mếu máo: giống phụ âm; liêu xiêu: giống vần Láy - Gọi HS đọc ví dụ. - Đọc VD1/41 bộ phận - Những từ láy: đăm đăm, - Đăm đăm --> các tiếng lặp mếu máo, liêu xiêu có đặc lại nhau hoàn toàn điểm âm thanh gì giống - Mếu máo lặp phụ âm nhau, khác nhau? đầu - Liêu xiêu lặp vần - Em hãy phân loại các từ - Phân loại từ láy láy? - Vì sao các từ láy “bần - Biển đổi âm cuối và thanh bật”, “thăm thẳm” lại không điệu hoà phối âm thanh nói được là “bật bật” “thẳm thẳm”? - Láy toàn bộ có đặc điểm ntn? - Đọc ghi nhớ: SGK * Ghi nhớ (sgk) - Láy bộ phận là ntn? - Gọi HS đọc ghi nhớ Kiến thức 2: hd hs tìm II. Nghĩa của từ láy hiểu nghĩa của từ láy - Nghĩa của từ láy được MĐ:hd hs tìm hiểu nghĩa tạo thành nhờ đặc điểm của từ láy âm thanh của tiếng và sự Lê Thị Đôi 11 Văn 7 hoà phối âm thanh giữa - Nghĩa của các từ láy ha - Dựa vào sự mô phỏng âm các hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu thanh được tạo thành do đặc điểm tiếng gì về âm thanh? - Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí - Đều có vần là ng.â i. có đặc điểm gì chung về âm Nguyên âm i có độ mở nhỏ thanh và nghĩa? nhất chỉ sự nhỏ bé - Các từ láy “nhấp nhô”,“phập phồng”, “bập - Tiếng trước có vần bềnh” có đặc điểm gì chung âp Biểu thị trạng thái vận về âm thanh và nghĩa? động - Cho hs đọc bài VD2, xác định tiếng gốc - Đọc bài * Ghi nhớ: SGK - So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc? - So sánh nghĩa của các từ láy: mềm mại, đo đỏ với các - Mềm mại: sắc thái biểu tiếng gốc làm cơ sở cho cảm tăng lên chúng? - Đo đỏ: giảm nhẹ - GV cho hs rút ra n/x - Nhận xét - Cho hs lấy VD - VD: Mạnh mẽ, khoẻ khoắn nhấn mạnh - Gọi Hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kỹ năng vận dụng làm bt. CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức3: HDHS III. Luyện tập luyện tập HS làm vào giấy nháp => 1 Bài 1.Về nhà MĐ:HDHS luyện tập nộp . 2. Điền từ: - Kết hợp nhiều hình thức Lấp, nho, nhối.. khác nhau để hs giải 3. Chọn từ điền: quyết bài tập.(Vấn đáp, 4. đặt câu lên bảng, thi nhanh giữa 5. Là các từ ghép các tổ, thảo luận nhóm ) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học Lê Thị Đôi 12 Văn 7 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đặt câu với các từ láy ỏ Nhận xét kết quả trình bày bt4 Nghe, thực hiện của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài, làm BT 1,6 - Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại các loại từ láy, nghĩa của từ láy. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:.................................. - HS:................................. TIẾT 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN Viết bài tập làm văn số 3 ở nhà I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các bước tạo lập VB trong giáo tiếp và viết bài tập làm văn. Kĩ năng: Tạo lập VB có bố cục, liên kết, mạch lạc. Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi tạo lập vb 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm từ láy, các loại từ láy. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị : Thầy: giáo án, Đề bài, hd chấm bài viết số 1 Trò: chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Một văn bản như thế nào thì được coi là có tính mạch lạc? 3. Bài mới: 34’ Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Phân loại từ láy CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV Lê Thị Đôi 13 Văn 7 ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức1: HD hs tìm hiểu các bước tạo lập văn I. Các bước tạo lập văn bản. - Khi có ý kiến, viết thư bản MĐ: Tìm hiểu các bước tạo thăm bạn, viết bài TLV 1. Định hướng chính xác lập văn bản. theo y/c của cô giáo.. - Viết cho ai, viết để làm 2. Tìm ý và sắp xếp ý gì, viết về cái gì, viết thành dàn bài - Khi nào người ta có nhu ntn? Định hướng chính 3. Viết thành bài văn hoàn cầu tạo lập (nói, viết ra) vb? xác chỉnh Vd điều gì thôi thúc người - Tìm ý, sắp xếp ý thành 4. Đọc lại và sửa chữa VB ta viết thư cho người khác? dàn bài - Để viết được bức thư thì - Cần phải viết thành câu trước hết em phải xđ những văn, đoạn, bài văn hoàn vđ nào? chỉnh và đạt một số y/c. - Đọc và sửa nhiều lần: - Sau khi đã xđ được 4 vđ Viết cho ai? Viết để làm thì còn phải làm gì để viết gì? Viết về cái gì? Viết được thành bài văn? ntn? - Có dàn ý rồi thì đã thành - Đọc ghi nhớ bài văn chưa? Khi viết thành văn thì nó cần đạt những y/c gì? - Bước cuối cùng trong tạo lập VB là gì? * Ghi nhớ: (Sgk) - GV củng cố nd, cho hs đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kỹ năng vận dụng làm bt. CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức3: HDHS III. Luyện tập luyện tập - Nhận xét các nd báo cáo. 1. Liên hệ việc tạo lập vb MĐ:HDHS luyện tập TLV của bản thân Bản báo cáo đó là 1 VB. 2. Nhận xét: -Thiếu ND Thử xem bạn đã định quan trọng là rút ra k/ng học hướng chính xác chưa? tập HS khá giỏi: Nhận xét - X/định không đúng đối bài tập 2 tượng g/tiếp. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Lê Thị Đôi 14 Văn 7 Đặt câu với các từ láy ỏ Nhận xét kết quả trình bày bt4 Nghe, thực hiện của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs -Học ghi nhớ, làm bài tập 4 -Về nhà viết bài tập làm văn số 3 - Chuẩn bị bài: Những câu hát than thân IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại quá trình tạo lập VB - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:.................................. - HS:................................. Kí duyệt của tổ Ngày: 21/8/2019 Nguyễn Thị Vân BÀI VIẾT SỐ 1 (Ở NHÀ) - NGỮ VĂN 7 I. Đề bài: Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong cảnh nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em). II. Hướng dẫn chấm: Bài làm cần đạt các yêu cầu sau: 1. Về kĩ năng: - Đúng kiểu bài miêu tả. - Đúng yêu cầu của đề. - Bố cục 3 phần rõ ràng. - Diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác, chữ viết không sai chính tả. 2. Về nội dung kiến thức: Lê Thị Đôi 15 Văn 7 MB: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả: Đó là cảnh gì? Ở đâu? Em được đến đó trong hoàn cảnh nào?,... (2 điểm) TB: - Miêu tả về cảnh đẹp ấy theo một trình tự hợp lí: (4 điểm) + Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi em nghỉ mát). + Khung cảnh nơi em định tả đẹp như thế nào? (Những ngôi nhà, cảnh biển, các hang động,... hoặc vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,... vẻ hùng vĩ của núi rừng của các loài cây cổ thụ hay của những con thú lạ,...) - Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy (hay niềm hạnh phúc của em khi quê hương mình có cánh đồng, có núi rừng đẹp). (2 điểm) KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của cảnh và sự bổ ích của những tháng nghỉ hè vừa qua. (2 điểm) Lưu ý: Bài viết chỉ đạt điểm tối đa ở phần nội dung kiến thức khi thực hiện tốt yêu cầu ở phần kĩ năng.GVnên khuyến khích những bài làm hay, sáng tạo của học sinh. Giáo viên ra đề Nguyễn Thị Vân Lê Thị Đôi 16 Văn 7 BÀI VIẾT SỐ 1 (Ở NHÀ) - NGỮ VĂN 7 I. Đề bài: Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong cảnh nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em). II. Hướng dẫn chấm: Bài làm cần đạt các yêu cầu sau: 1. Về kĩ năng: - Đúng kiểu bài miêu tả. - Đúng yêu cầu của đề. - Bố cục 3 phần rõ ràng. - Diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác, chữ viết không sai chính tả. 2. Về nội dung kiến thức: MB: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả: Đó là cảnh gì? Ở đâu? Em được đến đó trong hoàn cảnh nào?,... (2 điểm) TB: - Miêu tả về cảnh đẹp ấy theo một trình tự hợp lí: (4 điểm) + Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi em nghỉ mát). + Khung cảnh nơi em định tả đẹp như thế nào? (Những ngôi nhà, cảnh biển, các hang động,... hoặc vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,... vẻ hùng vĩ của núi rừng của các loài cây cổ thụ hay của những con thú lạ,...) - Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy (hay niềm hạnh phúc của em khi quê hương mình có cánh đồng, có núi rừng đẹp). (2 điểm) KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của cảnh và sự bổ ích của những tháng nghỉ hè vừa qua. (2 điểm) Lưu ý: Bài viết chỉ đạt điểm tối đa ở phần nội dung kiến thức khi thực hiện tốt yêu cầu ở phần kĩ năng.GVnên khuyến khích những bài làm hay, sáng tạo của học sinh. Giáo viên ra đề Nguyễn Thị Vân Lê Thị Đôi 17 Văn 7 Lê Thị Đôi 18
Tài liệu đính kèm: