Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2019-2020

doc 17 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17. 08. 2019
Tiết thứ 9 Tuần: 03
 Bài 3:
 Văn bản: : CA DAO, DÂN CA
 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: 
+ Khái niệm ca dao, dân ca.
+ Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm 
gia đình. (bài 1và bài 4).
- Kĩ năng :
+ Đọc, hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
+ Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài 
ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.
- Thái độ :Yêu quý ca dao, dân ca đất nước.
TH GDMT: Sưu tầm một số bài ca dao về môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của 
những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. Tranh ảnh
 - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 - Tên truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” có liên quan gì đến ý nghĩa của 
truyện ? Qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì ?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Yêu cầu HS đọc bài ca dao, dân ca.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Em hãy đọc những câu ca - Công cha như núi Thái Sơn, 
 dao hoặc dân ca mà em biết? ...
 - KL của GV: Rất tự nhiên, - Nghe
 tình cảm con người bao giờ - Xem tranh về gia đình
 cũng bắt đầu là những tình 
 cảm gia đình. Truyền thống 
 văn hóa, đạo đức VN rất đề 
 cao gia đình và tình cảm gia 
 đình. Những câu hát về tình 
 cảm gia đình chiếm khối 
 lượng khá phong phú trong 
 kho tàng ca dao dân tộc, đã 
 1 diễn tả chân thực, xúc động 
những tình cảm vừa thân mật, 
ấm cúng, vừa rất thiêng liêng 
của con người VN. Những 
câu hát này cũng thể hiện một 
số hình thức nghệ thuật rất 
tiêu biểu của ca dao – dân ca. 
Hôm nay chúng ta cùng tìm 
hiểu về “Những câu hát về 
tình cảm gia đình”.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (25p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (7p)
a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. ĐỌC - TÌM HIỂU 
 CHUNG 
- Hướng dẫn và gọi HS đọc - Chú ý theo dõi và đọc bài. 1. Đọc:
bài : giọng điệu thâm tình, 
sâu lắng, chân thành.
- Nhận xét. - Chú ý nghe.
 2. Tìm hiểu chung:
- Yêu cầu HS tìm hiểu Sgk. - Tìm hiểu Sgk.
- Nêu khái niệm về ca dao – - Dân ca : là những sáng tác - Dân ca : là những sáng tác 
dân ca. dân gian kết hợp lời và nhạc, dân gian kết hợp lời và nhạc.
 tức là những câu hát dân 
 gian trong diễn xướng.
 - Ca dao : là lời thơ của dân - Ca dao : là lời thơ của dân 
 ca và những bài thơ dân gian ca và những bài thơ dân gian 
 mang phong cách nghệ thuật 
 chung với lời thơ của dân ca.
- Tình cảm gia đình là một - Nghe.
trong những chủ đề góp phần 
thể hiện đời sống tâm hồn, 
tình cảm của người VN.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các - Tìm hiểu Sgk.
từ khó Sgk.
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (18p)
a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
- Gọi Hs đọc các bài ca dao. - Đọc bài. II. ĐỌC – HIỂU VĂN 
- Lời của từng bài ca dao là - B1: lời mẹ ru con, nói với BẢN 
lời của ai nói với ai? TS em con.
khẳng định như vậy? - B4: Lời ông bà hoặc cô bác 
 nói với cháu; cha mẹ nói với 
 con hoặc anh em ruột thịt tâm 
 sự với nhau.
 - Thảo luận.
 2 - Cho HS thảo luận tìm hiểu - Đọc bài 1.
bài 1 và bài 4.
- Yêu cầu HS đọc bài ca dao - Là lời của người mẹ khi ru 
1. con , nói với con.
- Cho biết lời của bài ca dao - Vì có dấu hiệu là tiếng gọi 
là lời của ai nói với ai? Tại “Con ơi”.
sao em khẳng định được như - Chú ý theo dõi.
vậy?
- Nếu không có dấu hiệu đó - Đây là bài hát ru, câu thơ 
thì nội dung của bài ca dao đầu với nhịp 3/2/2 cho ta biết 
vẫn khẳng định được như điều đó.
vậy. 1. Bài 1: Là lời của người 
- Xác định thể loại cụ thể của - Công lao trời biển của cha mẹ khi ru con , nói với con.
lời ca? Vì sao em biết được mẹ đv con.
điều đó? 
- Hai câu đầu tiên có ý nghĩa - Nghe.
gì ?
- Có những câu mở đầu tương 
tự :
+ Gió mùa thu 
+ Ru em em ngủ cho mùi.
+ Ơi hời con hãy ngủ đi.
- Biện pháp nghệ thuật quen - Biện pháp so sánh. Bài ca - Công lao trời biển của cha 
thuộc nào được sử dụng ở 2 dùng cách ví quen thuộc của mẹ đv con.
câu tiếp theo ? ca dao để biểu hiện công cha, 
 nghĩa mẹ vô cùng to lớn.
- Quan hệ “Cha – núi, mẹ - - So sánh công cha với núi 
biển” có ý nghĩa gì? ngất trời, nghĩa mẹ với nước 
 biển Đông là rất phù hợp và 
 hay. Vì đây đều là so sánh 
 những đại lượng khó xác định 
 cụ thể phạm vi.
-Tìm những câu ca dao tương - “Công cha như núi Thái 
tự? sơn,
 Nghĩa mẹ như nước trong 
 nguồn chảy ra.
 Một lòng thờ mẹ kính cha,
 Cho tròn chữ hiếu mới là đạo 
 con.”
- Hai câu cuối cùng khuyên - Phận làm con phải ghi lòng 
con cái điều gì ? tạc dạ, suốt đời không bao 
 giờ quên.
- Lời khuyên với giọng điệu - Con cái phải có nghĩa vụ và 
như thế nào ? Liệu các con biết ơn cha mẹ.
phải thuộc lòng “Cù lao chín - Giọng điệu mềm mại, 
chữ” hay không ? Vì sao ? như thế không có nghĩa là 
 thuộc lòng câu nói trên. Vì đó - Bổn phận, trách nhiệm của 
 là một tình cảm thiêng liêng, kẻ làm con trước công lao to 
 3 tự nhiên, gần gũi và ruột thịt lớn của cha mẹ.
 mà không phải ai ai cũng đều 
 tự nguyện, tâm thành thật 
 suốt đời.
- Không phải không có những - Nghe.
đứa con nuôi dưỡng cha, mẹ 
như một thứ nghĩa vụ bắt 
buộc : “Mẹ nuôi con không 
tính ngày tính tháng,
Con nuôi mẹ con kể từng 
 Ngày”.
Thậm chí : “Một mẹ có thể 
nuôi được mười con, nhưng 
mười con chưa chắc đã nuôi 
được một mẹ”. Bởi vậy, con 
cái phải có nghĩa vụ biết ơn 
và kính trọng cha mẹ. Bởi 
“Người ta không thể yêu quý 
cha mẹ đẻ của mình thì cũng 
không thể thương ai thực sự”.
- Bài 4 thể hiện tình cảm gì? - Tình cảm anh em thân 2. Bài 4 : Là tiếng hát về 
 thương, ruột thịt. tình cảm anh em thân 
- Tình cảm anh em thân thiết - Anh em tuy hai nhưng là thương, ruột thịt.
được diễn tả như thế nào ở một : Cùng một cha mẹ sinh - Cùng một cha mẹ sinh ra, 
bài 4? ra, cùng chung sống, sướng cùng chung sống, sướng khổ 
 khổ có nhau, chung một mái có nhau, trong một nhà.
 nhà, quan hệ anh em còn 
 được so sánh bằng hình ảnh 
 “như thể tay chân”.
- Bài ca nhắc nhở anh em - Hòa thuận để cha mẹ vui 
điều gì? lòng, nương tựa vào nhau. - Anh em phải hòa thuận và 
- Tích hợp môi trường : Hãy - Nghe. nương tựa vào nhau.
sưu tầm một số câu ca dao về - HS tìm. “ Chiều chiều ra 
môi trường ? đứng bến sông, Muốn về quê 
 mẹ mà không có đò”. 3. Nghệ thuật :
- Những biện pháp nghệ thuật - Tác giả sử dụng biện pháp - Biện pháp ss, ẩn dụ, tăng 
nào được sử dụng trong bài so sánh, ẩn dụ . cấp...
ca dao ? - Giọng điệu ngọt ngào mà 
 trang nghiêm.
 - Diễn tả tình cảm qua 
 những mô típ.
 - Sử dụng thể thơ lục bát và 
 lục bát biến thể.
- Cho biết ý nghĩa của văn - Trả lời. 4. Ý nghĩa: 
bản ? Tình cảm đv ông bà, cha 
 mẹ, anh em và tình cảm của 
 ông bà, cha mẹ đv con cháu 
 luôn là những tình cảm sâu 
 4 nặng, thiêng liêng nhất trong 
 -Yêu cầu HS đọc nội dung đời sống mỗi con người.
 ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ : (Sgk)
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (2p)
 a. Mục đích: HD HS làm bài tập.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 III. LUYỆN TẬP:
 - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - Trả lời câu 1. BT1: Tình cảm gia đình.
 - HD làm bt2. - nghe.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 a. Mục đích: Giúp HS thi liên hệ tìm những câu ca dao cùng chủ đề.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Đại diện 4 tổ chọn HS thi - Tìm ca dao, dân ca:
 tìm ca dao, dân ca về chủ đề + Chiều chiều ra đứng ngõ 
 tình cảm gia đình. sau, Trông về quê mẹ ruột 
 đau chín chiều.
 + Con đi trăm núi ngàn khe,
 Nhớ mẹ đau khát trong lòng 
 ruột gan
 + Đi đâu mà bỏ mẹ già,
 Gối nghiêng ai sửa,chén trà ai 
 dâng ?
 + Đố ai đếm được lá rừng
 Đố ai đếm được mấy tầng 
 trời cao
 Đố ai đếm được vì sao
 Đố ai đếm được công lao mẹ 
 già.
 - GVKL: Tình cảm gia đình + Đói lòng ăn hột chà là
 là một trong những chủ đề Để cơm cho mẹ,mẹ già yếu 
 tiêu biểu của ca dao, dân ca, răng .
 thể hiện sinh động tình cảm - Nghe
 gia đình.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã học.
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, ĐN, con người.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Đọc thuộc bài ca dao 1 và 4.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: 
 5 Ngày soạn: 17. 08. 2019
Tiết thứ 9 Tuần: 03
 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT 
 VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao 
về tình yêu quê hương, đất nước, con người. (bài 1và bài 4).
- Kĩ năng :
+ Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
+ Phát hiện và so sánh những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài 
ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
- Thái độ :Thêm yêu quý ca dao, dân ca VN.
TH GDMT: Sưu tầm một số bài ca dao về môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca; thuộc những bài ca dao.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của 
những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. Tranh ảnh.
 - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 - Thế nào là ca dao, dân ca? Đọc và cho biết nội dung của bài ca dao 1 và 4?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Yêu cầu HS đọc bài ca dao, dân ca.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Ngoài những câu ca dao, - Chủ đề về tình yêu quê 
 dân ca về chủ đề tình cảm gia hương, đất nước, con 
 đình, em còn biết chủ đề nào người.
 nữa?
 - KL của GV: Cùng với tình 
 cảm gia đình thì tình yêu quê - Nghe
 hương, đất nước, con người - Xem tranh về quê hương
 cũng là chủ đề lớn của ca dao, 
 dân ca, xuyên thấm trong 
 nhiều câu hát 
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (25p)
 Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
 * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (7p)
 a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 6 I. ĐỌC,TÌM HIỂUCHUNG 
- Hướng dẫn và gọi HS đọc - Nghe->Đọc. 1. Đọc:
bài: Giọng điệu nhắn nhủ, 
tâm tình, tự hào.
- Nhận xét cách đọc của HS. - Chú ý theo dõi.
 2. Tìm hiểu chung:
- GV giới thiệu về những câu - Nghe. Tình yêu quê hương, đất 
hát về tình yêu quê hương, nước, con người là một trong 
đất nước, con người. những chủ đề góp phần thể 
 hiện đời sống tâm hồn, tình 
 cảm của người VN.
- HD Hs xem các chú thích - Đọc chú thích.
1,2,14,15,16,17.
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (18p)
a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 
 1. Bài 1 
- Cho HS thảo luận câu 1,2 ở - Thảo luận.
SGK.
- Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài.
bài ca dao 1. - Là lời hỏi đáp về kiến thức 
- Nhận xét về bài 1, em đồng - (b): phần đầu là câu hỏi của lịch sử, địa lí giữa chàng trai 
ý với ý kiến nào trong các ý chàng trai, phần hai là lời và cô gái.
kiến Sgk ? đáp.
 (c): Hình thức đối đáp rất 
 nhiều.
- Hỏi đáp : - Nghe.
+ Cái gì nó bé nó cay
Cái gì nó bé nó lay cửa quyền 
?
+ Hạt tiêu nó bé nó cay
Đồng tiền nó bé nó lay cửa 
quyền.
- Trong bài ca dao 1, Vì sao - Vì họ muốn thử tài năng của - Thể hiện chia sẻ sự hiểu biết 
chàng trai và cô gái lại dùng nhau. Hỏi đáp như vậy để thể cũng như niềm tự hào tình yêu 
những địa danh với những địa hiện chia sẻ sự hiểu biết cũng đối với quê hương, đất nước.
điểm như vậy để hỏi đáp ? như niềm tự hào tình yêu đối 
- Từ những quan hệ hỏi đáp với quê hương, đất nước.
như vậy, ta nhận ra mối quan - Đó là cơ sở, là cách để họ 
hệ tình cảm của họ như thế bày tỏ tình cảm với nhau.
nào ?
- Em nx gì về chàng trai, cô - Là những người lịch lãm, tế 
gái qua lời đối đáp. nhị. 2. Bài 4 
- Cho HS thảo luận câu 5,6 ở - Thảo luận.
SGK.
- Hai dòng đầu của bài 4 có gì - Dòng thơ này được kéo dài 
 7 đặc biệt về từ ngữ ? ra (12 tiếng) để gợi sự dài, 
 rộng, to lớn của cánh đồng.
- Những nét đặc biệt ấy có tác - Các điệp ngữ, đảo ngữ và 
dụng và ý nghĩa gì ? phép đối xứng : Cánh đồng 
 không chỉ rộng lớn mà còn 
 rất đẹp, trù phú, đầy sức 
 sống.
- Phân tích hình ảnh cô gái - Cô gái được so sánh “như 
trong 2 dòng cuối của bài 4 ? chẽn lúa đòng đòng, phất phơ 
 dưới ngọn nắng hồng ban 
 mai” có sự tương đồng ở nét 
 trẻ trung, phơi phới và sức 
 sống đang xuân.
- Ở 2 dòng đầu ta thấy cánh - Chú ý theo dõi.
đồng bao la, đến 2 dòng cuối 
hồn của cảnh đã hiện lên. Đó 
chính là con người, là cô thôn 
nữ mảnh mai, nhiều duyên 
thầm và đầy sức sống.
- Bài 4 là lời của ai ? Người - Phát biểu. - Bài ca là lời của chàng trai 
ấy muốn biểu hiện tình cảm - Sưu tầm theo yêu cầu của ca ngợi cánh đồng và ca ngợi 
gì ? GV: vẻ đẹp xinh tươi của cô gái. 
 Chợ Sài Gòn cẩn đá, Đây là cách bày tỏ tình cảm 
 Chợ Rạch Giá cẩn xi măng. của chàng trai đối với cô gái. 
 Giã em ở lại vuông tròn,
 Anh về xứ sở, không còn ra 
 vô.
- Em có biết cách biểu hiện - Sử dung kết cấu lời hỏi đáp, 
nào khác về bài ca dao này và lời chào mời, lời nhắn gửi, 
có đồng ý với cách hiểu đó thường gợi nhiều hơn tả.
không ? Vì sao ? - Giọng điệu tha thiết, tự hào.
- Tích hợp GD môi trường: - Cấu tứ đa dạng, độc đáo.
Sưu tầm một số câu ca dao về - Sử dụng thể thơ lục bát và 3. Nghệ thuật : 
môi trường ? lục bát biến thể. - Sử dung kết cấu lời hỏi đáp, 
- Nêu nét đặc sắc nghệ thuật - Ca dao bồi đắp thêm tình lời chào mời, lời nhắn gửi, 
của các bài ca dao ? cảm cao đẹp của con người thường gợi nhiều hơn tả.
 đối với quê hương, đất nước. - Giọng điệu tha thiết, tự hào.
 - Cấu tứ đa dạng, độc đáo.
 - Sử dụng thể thơ lục bát và 
 lục bát biến thể.
- Các bài ca dao có ý nghĩa - Trả lời 4. Ý nghĩa: 
như thế nào ? Ca dao bồi đắp thêm tình 
 cảm cao đẹp của con người 
- GV khái quát nd bài học. - Nghe. đối với quê hương, đất nước.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. *Ghi nhớ: sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (2p)
a. Mục đích: HD HS làm bài tập.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 8 III. LUYỆN TẬP:
 - Em nx gì về thể thơ của các - Thể thơ lục bát. 1. Thể thơ lục bát.
 bài ca dao?
 - Tình cảm chung thể hiện - Tình yêu quê hương, ĐN, 2. Tình yêu quê hương, ĐN, 
 trong các bài ca dao là gì? con người. con người.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 a. Mục đích: Giúp HS thi liên hệ tìm những câu ca dao cùng chủ đề.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Đại diện 4 tổ chọn HS thi - Tìm ca dao, dân ca:
 tìm ca dao, dân ca về quê + Làng tôi có lũy tre xanh + Quê em có gió bốn mùa,
 hương, đất nước, con người. Có sông Tô Lịch uốn quanh Có trăng giữa tháng, có Chùa 
 xóm làng quanh năm.
 Bên bờ vải nhãn hai hàng Chuông hôm, gió sớm, trăng 
 Dưới sông cá lội từng đàn rằm,
 tung tăng. Chỉ thanh đạm thế âm thầm 
 + Đồn rằng chợ Bỏi vui thay thế thôi.
 Đằng đông có miếu, đằng tây + Bắc Cạn có suối đãi vàng,
 có chùa Có hồ Ba Bể, có nàng áo 
 Giữa chợ lại có đền thờ xanh.
 Dưới sông nước chảy đò đưa 
 dập dìu.
 - GVKL: Cùng với tình cảm - Nghe
 gia đình thì tình yêu quê 
 hương, đất nươc, con người 
 cũng là chủ đề lớn của ca dao, 
 dân ca, xuyên thấm trong 
 nhiều câu hát.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã học.
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, ĐN, con người.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Đọc thuộc bài ca dao 1 và 4.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: 
Ngày soạn: 17. 08. 2019
Tiết thứ 11 Tuần: 03
 TỪ LÁY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: 
+ Khái niệm từ láy.
+ Các loại từ láy.
 9 - Kĩ năng :
+ Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
+ Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi 
tiếng, biểu cảm để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
- Thái độ : Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng 
tốt từ láy. Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.
TH KNS: Cách sử dụng từ láy.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nhận diện được hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận 
(láy phụ âm đầu, láy vần).
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy. Hiểu 
được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy : biết cách sử dụng từ láy.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, SGK, Chuẩn KTKN; tham khảo tài liệu.
 HS: SGK, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Nêu cấu tạo của từ ghép ? Cho ví dụ ?
 - Phân biệt nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập ?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (32p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Nhớ lại đặc điểm của từ ghép.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Đặc điểm của từ ghép là gì? - Đặc điểm của từ ghép là sự 
 ghép nghĩa của các tiếng có 
 nghĩa.
 - KL của GV: Còn từ láy là từ - Nghe.
 phức có sự hòa phối âm 
 thanh. Từ láy có 2 đặc tính: 
 phải có một hình vị gốc có 
 nghĩa và có sự hòa phối âm 
 thanh.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
 Mục đích: Các loại từ láy và nghĩa của từ láy.
 * Kiến thức thứ nhất: Mạch lạc trong vb.(8p)
 a. Mục đích: Biết được các loại từ láy.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. CÁC LOẠI TỪ LÁY : 
 - Cho HS đọc câu 1. - Đọc.
 - Thảo luận nhanh: Những từ - Đặc điểm âm thanh : 1. Giống nhau: đăm đăm.
 láy (in đậm) trong các câu sau + Tiếng láy lặp lại hoàn toàn Khác nhau: mếu máo, liêu 
 ( ) có đặc điểm âm thanh gì tiếng gốc : đăm đăm. xiêu.
 giống nhau, khác nhau ? + Giống nhau về phụ âm đầu 
 10 và phần vần: mếu máo, liêu 
 xiêu.
- Hãy phân loại từ láy ở mục - Từ láy có 2 loại : từ láy toàn 2. Phân loại:
1? bộ và từ láy bộ phận. - Từ láy toàn bộ : đăm đăm.
 - Từ láy bộ phận : mếu máo, 
 liêu xiêu.
- Vì sao các từ láy in đậm - Vì : “Bần bật” là từ láy 
không nói được là “bần bật, toàn bộ, tiếng đứng trước là 
thăm thẳm” ? (bần) biến đổi phụ âm cuối 
 (ật - ần) để tạo ra sự hài hòa 
 về mặt âm thanh. (Tương tự 
 “thăm thẳm”: biến đổi thanh 
 điệu).
- Các từ: “bần bật, thăm - láy toàn bộ. 3. Từ láy toàn bộ: bần bật, 
thẳm” thuộc từ láy nào? thăm thẳm -> biến đổi phụ 
 âm cuối và thanh điệu.
- Lấy thêm VD tương tự. - đo đỏ, xôm xốp, nho nhỏ, Vd: đo đỏ, xôm xốp, nho 
 đèm đẹp... nhỏ, đèm đẹp...
- Từ láy có mấy loại? - kể tên: từ láy toàn bộ và từ 
 láy bộ phận.
- Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. * Ghi nhớ : (Sgk).
phần ghi nhớ Sgk.
* Kiến thức thứ hai: Nghĩa của từ láy.(7p)
a. Mục đích: Biết được nghĩa của từ láy.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. NGHĨA CỦA TỪ LÁY 
- Nghĩa của các từ láy : Ha - Do sự mô phỏng âm thanh. 1. Ha hả, tích tắc, oa oa, 
hả, tích tắc, oa oa, gâu gâu gâu gâu-> do sự mô phỏng 
được tạo thành do đặc điểm âm thanh.
gì về âm thanh ?
- Thảo luận: Các từ láy trong - (a) Từ láy bộ phận : 2.
mỗi nhóm sau đây có đặc + Về âm thanh : Các tiếng có a. Cùng vần “i’->tính chất 
điểm gì chung về âm thanh và sự giống nhau về vần (i). nhỏ bé, nhỏ nhẹ.
về nghĩa ? + Về nghĩa : Nghĩa được tạo 
a. Lí nhí, li ti, ti hí. thành nhờ đặc điểm âm thanh 
b. Nhấp nhô, phập phồng, bập của tiếng và sự hòa phối âm 
bềnh. thanh giữa các tiếng.
 - (b) Từ láy bộ phận :
 + Về âm thanh : Có sự hòa 
 phối âm thanh giữa các tiếng, 
 giống nhau về phụ âm đầu 
 (nh, ph, b).
 + Về nghĩa : Từ láy có tiếng b. – Tiếng gốc đứng sau.
 gốc (nhô, phồng, bềnh) đứng - Tiếng đứng trước lặp 
 sau, tiếng đứng trước lặp lại lại phụ âm đầu và mang vần 
 phụ âm đầu của tiếng gốc, “ấp” -> khi nhô lên, khi hạ 
 biểu thị trạng thái vận động : xuống; khi phồng khi xẹp; 
 khi nhô lên, khi hạ xuống, khi khi nổi khi chìm...
 11 phồng, khi xẹp, khi nổi, khi 
 chìm.
 - Mềm mại : mang sắc thái 
 biểu cảm so với tiếng gốc 
 “mềm”.
- So sánh nghĩa của các từ láy - Đo đỏ : mang sắc thái giảm 3. Từ láy có sắc thái giảm 
“mềm mại, đo đỏ” với nghĩa nhẹ so với tiếng gốc “đỏ”. nhẹ, sắc thái BC: mềm mại, 
của các tiếng gốc làm cơ sở đo đỏ.
cho chúng : mềm, đỏ.
- Vậy nghĩa của từ láy được - Hình thành trên cơ sở mô 
hình thành nhờ đâu ? phỏng âm thanh và trên cơ sở 
 miêu tả ý nghĩa của sự vật.
- Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. *Ghi nhớ : (Sgk).
phần ghi nhớ .
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p)
a. Mục đích: Giúp HS làm các bài tập ở SGK.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. LUYỆN TẬP
- Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm BT1Sgk. 1/ a. Các từ láy trong đoạn 
BT1 Sgk : Tìm các từ láy văn : Bần bật, thăm thẳm, 
trong đoạn văn Sgk. nức nở, tức tưởi, rón rén, 
- Cho HS nhận xét và bổ - Nhận xét, bổ sung (nếu có). lặng lẽ, rự rỡ, chiêm chiếp, 
sung. ríu ran, nặng nề.
 b. – Từ láy toàn bộ : Thăm 
 thẳm, chiêm chiếp.
 - Từ láy bộ phận : Bần bật, 
 nức nở, tức tười, rón rén, 
 lặng lẽ, rự rỡ, ríu ran, nặng 
 nề.
- Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm BT2 Sgk. 2/ - Ló : lấp ló, lo ló.
BT2 Sgk. - Nhỏ : nho nhỏ, nhỏ nhẻ, 
- Nhận xét. - Chú ý theo dõi. nhỏ nhắn, 
 - Nhức : nhức nhối, nhưng 
 nhức, 
 - Khác : khang khác.
 - Thấp : thấp thoáng, thâm 
 thấp.
 - Chếch : chếch choáng, 
 chênh chếch.
 - Ách : anh ách.
- Hướng dẫn HS về nhà làm - Nghe. 3/ Chọn từ:
các BT còn lại. a. nhẹ nhàng, nhẹ 
 nhõm.
 b. Xấu xa, xấu xí.
 c. Tan tành, tan tác.
 4/ Đặt câu;
 5/ Là từ ghép.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 12 a. Mục đích: Vận dụng tìm và đặt câu về từ láy.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - TH KNS: Tìm 2 từ láy toàn - HS tìm và đặt câu.
 bộ và 2 từ láy bộ phận. Đặt 
 câu với những từ đó.
 - KL của GV: GV nhận xét. - Nghe.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học.
 - Học bài, làm Bt còn lại.
 - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: .
Ngày soạn: 17. 08. 2019
Tiết thứ 12 Tuần: 03
 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN;
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Ở NHÀ)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài TLV.
- Kĩ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc.
- Thái độ: Biết vận dụng các bước tao lập văn bản trong bài viết (nói).
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được các bước tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn 
bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được 
học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - 
hiểu văn bản và thực tiễn nói.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, SGK, Chuẩn KTKN; tham khảo tài liệu.
 HS: SGK, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Một văn bản có tính mạch lạc cần có điều kiện gì ?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (32p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Biết được vai trò của việc học các nội dung về liên kết, bố cục và mạch lạc 
 13 trong VB.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
- Các em vừa được học về - Nêu vai trò của việc học các 
liên kết, bố cục và mạch lạc nội dung.
trong văn bản. Hãy suy nghĩ 
xem : Các em học những kiến 
thức và kĩ năng ấy để làm gì ? 
Chỉ để biết thêm về văn bản 
hay còn một lí do nào khác 
nữa?
- KL của GV: Đó là những - Nghe.
kiến thức cơ bản để vận dụng 
tạo lập được 1 VB hoàn 
chỉnh. 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
a. Mục đích: Biết được các bước tạo lập văn bản.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. CÁC BƯỚC TẠO LẬP 
 VĂN BẢN : 
- HD HS thảo luận các câu - Thảo luận.
hỏi.
- Gọi HS trình bày. - Trình bày.
- Khi nào người ta có nhu cầu - Phát biểu ý kiến,viết thư, 1.Khi cần trao đổi, giao tiếp 
tạo lập văn bản ? viết bài báo tường, viết bài với người khác, thì người 
 TLV... ta có nhu cầu tạo lập văn 
 bản.
- Lấy việc viết thư cho một - Khi cần thông báo một điều 
người nào đó làm ví dụ, hãy hoặc tỏ bày tâm sự với một 
cho biết điều gì thôi thúc người bạn thân,... ta viết thư.
người ta phải viết thư ?
- Hướng dẫn HS xác định rõ - Không thể bỏ qua vấn đề 2. Định hướng chính xác:
4 vấn đề ở mục 2 khi tạo lập nào trong 4 vấn đề đó, vì như - Viết cho ai?
văn bản ? (Viết cho ai ? ) thế sẽ không tạo được một - Viết để làm gì?
 văn bản. - Viết về cái gì?
 - Viết ntn?
- Vì đó là 4 vấn đề cơ bản, nó - Chú ý theo dõi.
xác định nội dung và cách 
làm văn bản.
- Cần phải làm gì để viết - Tìm hiểu đề (xác định chủ 3. Để viết được vb cần:
được vb? đề); tìm ý; lập dàn bài. - Tìm hiểu đề (xác định chủ 
 đề); 
 - Tìm ý; 
 - Lập dàn bài.
 - Chỉ có ý và dàn bài mà - Chưa tạo được văn bản, vì 4. Viết thành văn bản.
chưa viết thành văn thì đã tạo nó chưa thể diễn đạt hết các ý 
được một văn bản chưa ? cụ thể mà người nói, người 
 viết muốn trình bày.
- Hãy cho biết : việc viết - Các yêu cầu ở sgk (Kể 
 14 thành văn cần đạt những yêu chuyện hấp dẫn-> văn tự sự.
cầu gì ?
- Có thể coi văn bản là một - Có. Kiểm tra xem văn bản 5. Kiểm tra, đối chiếu và sửa 
sản phẩm cần được kiểm tra vừa tạo lập có đạt các yêu cầu chữa.
sau khi hoàn thành không ? đã nêu chưa và có cần sửa 
Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần chữa gì không.
dựa theo những tiêu chuẩn cụ 
thể nào 
- Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. * Ghi nhớ : (Sgk).
ghi nhớ Sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p)
a. Mục đích: Giúp HS làm các bài tập ở SGK.
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. LUYỆN TẬP 
- Cho Hs trao đổi làm các bài - Trao đổi nhóm.
tập.
- Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm Bt1 Sgk. 1/ Đọc BT1 và trả lời các 
BT1 Sgk. câu hỏi :
 a. Khi tạo nên các văn bản 
 trong tiết TLV, điều ta muốn 
 nói thực sự là cần thiết.
 b. Ta cần phải thực sự quan 
 tâm đến viết cho ai.
 c. Cần lập dàn bài khi làm 
 văn. Tìm ý, sắp xếp để xây 
 dựng bố cục rành mạch, hợp 
 lí cho bài văn tránh lạc đề, 
 thiếu ý, thiếu mạch lạc.
- Nhận xét. - Chú ý theo dõi. d. - Sau khi hoàn thành văn 
 bản, ta cần kiểm tra xem bài 
 văn có đạt yêu cầu nêu trên 
 chưa.
 - Việc kiểm tra sửa chữa 
 giúp bài làm văn đạt yêu cầu 
 các bước (1), (2), (3) nêu 
 trong các bước tạo lập văn 
 bản.
- Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm BT2 Sgk. 2/ Chưa phù hợp.
BT2 Sgk. a. Bạn đã không chú ý rằng 
- Nhận xét. - Chú ý theo dõi. mình không chỉ thuật lại 
 công việc học tập và báo cáo 
 thành tích học tập. Điều 
 quan trọng nhất là mình phải 
 từ thực tế ấy rút ra những 
 kinh nghiệm học tập để giúp 
 các bạn khác học tốt hơn.
 b. Bạn đã xác định không 
 15 đúng đối tượng giao tiếp. 
 Bản báo cáo này được trình 
 bày với HS chứ không phải 
 với thầy, cô giáo.
 - Hướng dẫn HS về nhà làm - Về nhà làm các BT còn lại. 3/a. Dàn bài viết rõ ý, ngắn 
 các BT còn lại. gọn; đúng ngữ pháp, liên kết 
 chặt chẽ với nhau.
 b/ VD:
 I. MB: ...
 II. TB:
 1. Ý lớn 1:
 -
 ...
 2. Ý lớn 2:
 -
 ....
 III. KB: ...
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 a. Mục đích: Vận dụng tạo lập Vb.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Em sẽ vận dụng những kỹ - Biết cách tạo lập văn bản có 
 năng gì sau khi học xong bài bố cục, liên kết, mạch lạc
 này?
 - KL của GV: GV nhấn mạnh - Nghe.
 việc tạo lập VB hoàn chỉnh 
 cần theo trình tự các bước.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Xem lại bài; làm bt.
 - Viết bài TLV số 1: 
I. Đề bài: 
 Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong cảnh nơi 
em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em).
II. Hướng dẫn chấm:
 Bài làm cần đạt các yêu cầu sau:
 1. Về kĩ năng:
 - Đúng kiểu bài miêu tả.
 - Đúng yêu cầu của đề.
 - Bố cục 3 phần rõ ràng.
 - Diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác, chữ viết 
không sai chính tả.
 2. Về nội dung kiến thức:
 MB: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả: Đó là cảnh gì? Ở đâu? Em được đến đó 
trong hoàn cảnh nào?,... (2 điểm)
 TB: 
 - Miêu tả về cảnh đẹp ấy theo một trình tự hợp lí: (4 điểm)
 + Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi em nghỉ mát).
 16 + Khung cảnh nơi em định tả đẹp như thế nào? (Những ngôi nhà, cảnh biển, các hang 
động,... hoặc vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,... vẻ hùng vĩ của núi rừng của các loài 
cây cổ thụ hay của những con thú lạ,...)
 - Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy (hay niềm hạnh phúc của em khi quê 
hương mình có cánh đồng, có núi rừng đẹp). (2 điểm)
 KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của cảnh và sự bổ ích của những tháng nghỉ hè vừa qua. (2 
điểm)
 Lưu ý: Bài viết chỉ đạt điểm tối đa ở phần nội dung kiến thức khi thực hiện tốt yêu cầu ở 
phần kĩ năng.GVnên khuyến khích những bài làm hay, sáng tạo của học sinh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Nêu các bước tạo lập văn bản?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: .
HS: .
 Ký duyệt tuần 3 ngày 19.8.2019
 Tổ phó
 Đinh Thu Trang
 17

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_3_nam_hoc_2019_2020.doc