Ngày soạn: 17. 08. 2019 Tiết thứ 9 Tuần: 03 Bài 3: Văn bản: : CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Khái niệm ca dao, dân ca. + Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình. (bài 1và bài 4). - Kĩ năng : + Đọc, hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. + Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình. - Thái độ :Yêu quý ca dao, dân ca đất nước. TH GDMT: Sưu tầm một số bài ca dao về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. Tranh ảnh - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Tên truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện ? Qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì ? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) a. Mục đích: Yêu cầu HS đọc bài ca dao, dân ca. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Em hãy đọc những câu ca - Công cha như núi Thái Sơn, dao hoặc dân ca mà em biết? ... - KL của GV: Rất tự nhiên, - Nghe tình cảm con người bao giờ - Xem tranh về gia đình cũng bắt đầu là những tình cảm gia đình. Truyền thống văn hóa, đạo đức VN rất đề cao gia đình và tình cảm gia đình. Những câu hát về tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá phong phú trong kho tàng ca dao dân tộc, đã 1 diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa thân mật, ấm cúng, vừa rất thiêng liêng của con người VN. Những câu hát này cũng thể hiện một số hình thức nghệ thuật rất tiêu biểu của ca dao – dân ca. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về “Những câu hát về tình cảm gia đình”. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (25p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (7p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG - Hướng dẫn và gọi HS đọc - Chú ý theo dõi và đọc bài. 1. Đọc: bài : giọng điệu thâm tình, sâu lắng, chân thành. - Nhận xét. - Chú ý nghe. 2. Tìm hiểu chung: - Yêu cầu HS tìm hiểu Sgk. - Tìm hiểu Sgk. - Nêu khái niệm về ca dao – - Dân ca : là những sáng tác - Dân ca : là những sáng tác dân ca. dân gian kết hợp lời và nhạc, dân gian kết hợp lời và nhạc. tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng. - Ca dao : là lời thơ của dân - Ca dao : là lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca. - Tình cảm gia đình là một - Nghe. trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN. - Hướng dẫn HS tìm hiểu các - Tìm hiểu Sgk. từ khó Sgk. * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (18p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Gọi Hs đọc các bài ca dao. - Đọc bài. II. ĐỌC – HIỂU VĂN - Lời của từng bài ca dao là - B1: lời mẹ ru con, nói với BẢN lời của ai nói với ai? TS em con. khẳng định như vậy? - B4: Lời ông bà hoặc cô bác nói với cháu; cha mẹ nói với con hoặc anh em ruột thịt tâm sự với nhau. - Thảo luận. 2 - Cho HS thảo luận tìm hiểu - Đọc bài 1. bài 1 và bài 4. - Yêu cầu HS đọc bài ca dao - Là lời của người mẹ khi ru 1. con , nói với con. - Cho biết lời của bài ca dao - Vì có dấu hiệu là tiếng gọi là lời của ai nói với ai? Tại “Con ơi”. sao em khẳng định được như - Chú ý theo dõi. vậy? - Nếu không có dấu hiệu đó - Đây là bài hát ru, câu thơ thì nội dung của bài ca dao đầu với nhịp 3/2/2 cho ta biết vẫn khẳng định được như điều đó. vậy. 1. Bài 1: Là lời của người - Xác định thể loại cụ thể của - Công lao trời biển của cha mẹ khi ru con , nói với con. lời ca? Vì sao em biết được mẹ đv con. điều đó? - Hai câu đầu tiên có ý nghĩa - Nghe. gì ? - Có những câu mở đầu tương tự : + Gió mùa thu + Ru em em ngủ cho mùi. + Ơi hời con hãy ngủ đi. - Biện pháp nghệ thuật quen - Biện pháp so sánh. Bài ca - Công lao trời biển của cha thuộc nào được sử dụng ở 2 dùng cách ví quen thuộc của mẹ đv con. câu tiếp theo ? ca dao để biểu hiện công cha, nghĩa mẹ vô cùng to lớn. - Quan hệ “Cha – núi, mẹ - - So sánh công cha với núi biển” có ý nghĩa gì? ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông là rất phù hợp và hay. Vì đây đều là so sánh những đại lượng khó xác định cụ thể phạm vi. -Tìm những câu ca dao tương - “Công cha như núi Thái tự? sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.” - Hai câu cuối cùng khuyên - Phận làm con phải ghi lòng con cái điều gì ? tạc dạ, suốt đời không bao giờ quên. - Lời khuyên với giọng điệu - Con cái phải có nghĩa vụ và như thế nào ? Liệu các con biết ơn cha mẹ. phải thuộc lòng “Cù lao chín - Giọng điệu mềm mại, chữ” hay không ? Vì sao ? như thế không có nghĩa là thuộc lòng câu nói trên. Vì đó - Bổn phận, trách nhiệm của là một tình cảm thiêng liêng, kẻ làm con trước công lao to 3 tự nhiên, gần gũi và ruột thịt lớn của cha mẹ. mà không phải ai ai cũng đều tự nguyện, tâm thành thật suốt đời. - Không phải không có những - Nghe. đứa con nuôi dưỡng cha, mẹ như một thứ nghĩa vụ bắt buộc : “Mẹ nuôi con không tính ngày tính tháng, Con nuôi mẹ con kể từng Ngày”. Thậm chí : “Một mẹ có thể nuôi được mười con, nhưng mười con chưa chắc đã nuôi được một mẹ”. Bởi vậy, con cái phải có nghĩa vụ biết ơn và kính trọng cha mẹ. Bởi “Người ta không thể yêu quý cha mẹ đẻ của mình thì cũng không thể thương ai thực sự”. - Bài 4 thể hiện tình cảm gì? - Tình cảm anh em thân 2. Bài 4 : Là tiếng hát về thương, ruột thịt. tình cảm anh em thân - Tình cảm anh em thân thiết - Anh em tuy hai nhưng là thương, ruột thịt. được diễn tả như thế nào ở một : Cùng một cha mẹ sinh - Cùng một cha mẹ sinh ra, bài 4? ra, cùng chung sống, sướng cùng chung sống, sướng khổ khổ có nhau, chung một mái có nhau, trong một nhà. nhà, quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh “như thể tay chân”. - Bài ca nhắc nhở anh em - Hòa thuận để cha mẹ vui điều gì? lòng, nương tựa vào nhau. - Anh em phải hòa thuận và - Tích hợp môi trường : Hãy - Nghe. nương tựa vào nhau. sưu tầm một số câu ca dao về - HS tìm. “ Chiều chiều ra môi trường ? đứng bến sông, Muốn về quê mẹ mà không có đò”. 3. Nghệ thuật : - Những biện pháp nghệ thuật - Tác giả sử dụng biện pháp - Biện pháp ss, ẩn dụ, tăng nào được sử dụng trong bài so sánh, ẩn dụ . cấp... ca dao ? - Giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm. - Diễn tả tình cảm qua những mô típ. - Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể. - Cho biết ý nghĩa của văn - Trả lời. 4. Ý nghĩa: bản ? Tình cảm đv ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đv con cháu luôn là những tình cảm sâu 4 nặng, thiêng liêng nhất trong -Yêu cầu HS đọc nội dung đời sống mỗi con người. ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ : (Sgk) HĐ3: Hoạt động luyện tập. (2p) a. Mục đích: HD HS làm bài tập. b. Cách thức tổ chức hoạt động: III. LUYỆN TẬP: - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - Trả lời câu 1. BT1: Tình cảm gia đình. - HD làm bt2. - nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) a. Mục đích: Giúp HS thi liên hệ tìm những câu ca dao cùng chủ đề. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Đại diện 4 tổ chọn HS thi - Tìm ca dao, dân ca: tìm ca dao, dân ca về chủ đề + Chiều chiều ra đứng ngõ tình cảm gia đình. sau, Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều. + Con đi trăm núi ngàn khe, Nhớ mẹ đau khát trong lòng ruột gan + Đi đâu mà bỏ mẹ già, Gối nghiêng ai sửa,chén trà ai dâng ? + Đố ai đếm được lá rừng Đố ai đếm được mấy tầng trời cao Đố ai đếm được vì sao Đố ai đếm được công lao mẹ già. - GVKL: Tình cảm gia đình + Đói lòng ăn hột chà là là một trong những chủ đề Để cơm cho mẹ,mẹ già yếu tiêu biểu của ca dao, dân ca, răng . thể hiện sinh động tình cảm - Nghe gia đình. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học thuộc lòng các bài ca dao đã học. - Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc. - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, ĐN, con người. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Đọc thuộc bài ca dao 1 và 4. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: 5 Ngày soạn: 17. 08. 2019 Tiết thứ 9 Tuần: 03 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. (bài 1và bài 4). - Kĩ năng : + Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. + Phát hiện và so sánh những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Thái độ :Thêm yêu quý ca dao, dân ca VN. TH GDMT: Sưu tầm một số bài ca dao về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca; thuộc những bài ca dao. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. Tranh ảnh. - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Thế nào là ca dao, dân ca? Đọc và cho biết nội dung của bài ca dao 1 và 4? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) a. Mục đích: Yêu cầu HS đọc bài ca dao, dân ca. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Ngoài những câu ca dao, - Chủ đề về tình yêu quê dân ca về chủ đề tình cảm gia hương, đất nước, con đình, em còn biết chủ đề nào người. nữa? - KL của GV: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê - Nghe hương, đất nước, con người - Xem tranh về quê hương cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (25p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (7p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: 6 I. ĐỌC,TÌM HIỂUCHUNG - Hướng dẫn và gọi HS đọc - Nghe->Đọc. 1. Đọc: bài: Giọng điệu nhắn nhủ, tâm tình, tự hào. - Nhận xét cách đọc của HS. - Chú ý theo dõi. 2. Tìm hiểu chung: - GV giới thiệu về những câu - Nghe. Tình yêu quê hương, đất hát về tình yêu quê hương, nước, con người là một trong đất nước, con người. những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN. - HD Hs xem các chú thích - Đọc chú thích. 1,2,14,15,16,17. * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (18p) a. Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Bài 1 - Cho HS thảo luận câu 1,2 ở - Thảo luận. SGK. - Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. bài ca dao 1. - Là lời hỏi đáp về kiến thức - Nhận xét về bài 1, em đồng - (b): phần đầu là câu hỏi của lịch sử, địa lí giữa chàng trai ý với ý kiến nào trong các ý chàng trai, phần hai là lời và cô gái. kiến Sgk ? đáp. (c): Hình thức đối đáp rất nhiều. - Hỏi đáp : - Nghe. + Cái gì nó bé nó cay Cái gì nó bé nó lay cửa quyền ? + Hạt tiêu nó bé nó cay Đồng tiền nó bé nó lay cửa quyền. - Trong bài ca dao 1, Vì sao - Vì họ muốn thử tài năng của - Thể hiện chia sẻ sự hiểu biết chàng trai và cô gái lại dùng nhau. Hỏi đáp như vậy để thể cũng như niềm tự hào tình yêu những địa danh với những địa hiện chia sẻ sự hiểu biết cũng đối với quê hương, đất nước. điểm như vậy để hỏi đáp ? như niềm tự hào tình yêu đối - Từ những quan hệ hỏi đáp với quê hương, đất nước. như vậy, ta nhận ra mối quan - Đó là cơ sở, là cách để họ hệ tình cảm của họ như thế bày tỏ tình cảm với nhau. nào ? - Em nx gì về chàng trai, cô - Là những người lịch lãm, tế gái qua lời đối đáp. nhị. 2. Bài 4 - Cho HS thảo luận câu 5,6 ở - Thảo luận. SGK. - Hai dòng đầu của bài 4 có gì - Dòng thơ này được kéo dài 7 đặc biệt về từ ngữ ? ra (12 tiếng) để gợi sự dài, rộng, to lớn của cánh đồng. - Những nét đặc biệt ấy có tác - Các điệp ngữ, đảo ngữ và dụng và ý nghĩa gì ? phép đối xứng : Cánh đồng không chỉ rộng lớn mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống. - Phân tích hình ảnh cô gái - Cô gái được so sánh “như trong 2 dòng cuối của bài 4 ? chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” có sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới và sức sống đang xuân. - Ở 2 dòng đầu ta thấy cánh - Chú ý theo dõi. đồng bao la, đến 2 dòng cuối hồn của cảnh đã hiện lên. Đó chính là con người, là cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm và đầy sức sống. - Bài 4 là lời của ai ? Người - Phát biểu. - Bài ca là lời của chàng trai ấy muốn biểu hiện tình cảm - Sưu tầm theo yêu cầu của ca ngợi cánh đồng và ca ngợi gì ? GV: vẻ đẹp xinh tươi của cô gái. Chợ Sài Gòn cẩn đá, Đây là cách bày tỏ tình cảm Chợ Rạch Giá cẩn xi măng. của chàng trai đối với cô gái. Giã em ở lại vuông tròn, Anh về xứ sở, không còn ra vô. - Em có biết cách biểu hiện - Sử dung kết cấu lời hỏi đáp, nào khác về bài ca dao này và lời chào mời, lời nhắn gửi, có đồng ý với cách hiểu đó thường gợi nhiều hơn tả. không ? Vì sao ? - Giọng điệu tha thiết, tự hào. - Tích hợp GD môi trường: - Cấu tứ đa dạng, độc đáo. Sưu tầm một số câu ca dao về - Sử dụng thể thơ lục bát và 3. Nghệ thuật : môi trường ? lục bát biến thể. - Sử dung kết cấu lời hỏi đáp, - Nêu nét đặc sắc nghệ thuật - Ca dao bồi đắp thêm tình lời chào mời, lời nhắn gửi, của các bài ca dao ? cảm cao đẹp của con người thường gợi nhiều hơn tả. đối với quê hương, đất nước. - Giọng điệu tha thiết, tự hào. - Cấu tứ đa dạng, độc đáo. - Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể. - Các bài ca dao có ý nghĩa - Trả lời 4. Ý nghĩa: như thế nào ? Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người - GV khái quát nd bài học. - Nghe. đối với quê hương, đất nước. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. *Ghi nhớ: sgk. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (2p) a. Mục đích: HD HS làm bài tập. b. Cách thức tổ chức hoạt động: 8 III. LUYỆN TẬP: - Em nx gì về thể thơ của các - Thể thơ lục bát. 1. Thể thơ lục bát. bài ca dao? - Tình cảm chung thể hiện - Tình yêu quê hương, ĐN, 2. Tình yêu quê hương, ĐN, trong các bài ca dao là gì? con người. con người. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) a. Mục đích: Giúp HS thi liên hệ tìm những câu ca dao cùng chủ đề. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Đại diện 4 tổ chọn HS thi - Tìm ca dao, dân ca: tìm ca dao, dân ca về quê + Làng tôi có lũy tre xanh + Quê em có gió bốn mùa, hương, đất nước, con người. Có sông Tô Lịch uốn quanh Có trăng giữa tháng, có Chùa xóm làng quanh năm. Bên bờ vải nhãn hai hàng Chuông hôm, gió sớm, trăng Dưới sông cá lội từng đàn rằm, tung tăng. Chỉ thanh đạm thế âm thầm + Đồn rằng chợ Bỏi vui thay thế thôi. Đằng đông có miếu, đằng tây + Bắc Cạn có suối đãi vàng, có chùa Có hồ Ba Bể, có nàng áo Giữa chợ lại có đền thờ xanh. Dưới sông nước chảy đò đưa dập dìu. - GVKL: Cùng với tình cảm - Nghe gia đình thì tình yêu quê hương, đất nươc, con người cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học thuộc lòng các bài ca dao đã học. - Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc. - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, ĐN, con người. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Đọc thuộc bài ca dao 1 và 4. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: Ngày soạn: 17. 08. 2019 Tiết thứ 11 Tuần: 03 TỪ LÁY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Khái niệm từ láy. + Các loại từ láy. 9 - Kĩ năng : + Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. + Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm để nói giảm hoặc nhấn mạnh. - Thái độ : Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy. Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy. TH KNS: Cách sử dụng từ láy. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nhận diện được hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần). - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy. Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy : biết cách sử dụng từ láy. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án, SGK, Chuẩn KTKN; tham khảo tài liệu. HS: SGK, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Nêu cấu tạo của từ ghép ? Cho ví dụ ? - Phân biệt nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập ? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) a. Mục đích: Nhớ lại đặc điểm của từ ghép. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Đặc điểm của từ ghép là gì? - Đặc điểm của từ ghép là sự ghép nghĩa của các tiếng có nghĩa. - KL của GV: Còn từ láy là từ - Nghe. phức có sự hòa phối âm thanh. Từ láy có 2 đặc tính: phải có một hình vị gốc có nghĩa và có sự hòa phối âm thanh. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Các loại từ láy và nghĩa của từ láy. * Kiến thức thứ nhất: Mạch lạc trong vb.(8p) a. Mục đích: Biết được các loại từ láy. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. CÁC LOẠI TỪ LÁY : - Cho HS đọc câu 1. - Đọc. - Thảo luận nhanh: Những từ - Đặc điểm âm thanh : 1. Giống nhau: đăm đăm. láy (in đậm) trong các câu sau + Tiếng láy lặp lại hoàn toàn Khác nhau: mếu máo, liêu ( ) có đặc điểm âm thanh gì tiếng gốc : đăm đăm. xiêu. giống nhau, khác nhau ? + Giống nhau về phụ âm đầu 10 và phần vần: mếu máo, liêu xiêu. - Hãy phân loại từ láy ở mục - Từ láy có 2 loại : từ láy toàn 2. Phân loại: 1? bộ và từ láy bộ phận. - Từ láy toàn bộ : đăm đăm. - Từ láy bộ phận : mếu máo, liêu xiêu. - Vì sao các từ láy in đậm - Vì : “Bần bật” là từ láy không nói được là “bần bật, toàn bộ, tiếng đứng trước là thăm thẳm” ? (bần) biến đổi phụ âm cuối (ật - ần) để tạo ra sự hài hòa về mặt âm thanh. (Tương tự “thăm thẳm”: biến đổi thanh điệu). - Các từ: “bần bật, thăm - láy toàn bộ. 3. Từ láy toàn bộ: bần bật, thẳm” thuộc từ láy nào? thăm thẳm -> biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu. - Lấy thêm VD tương tự. - đo đỏ, xôm xốp, nho nhỏ, Vd: đo đỏ, xôm xốp, nho đèm đẹp... nhỏ, đèm đẹp... - Từ láy có mấy loại? - kể tên: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. - Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. * Ghi nhớ : (Sgk). phần ghi nhớ Sgk. * Kiến thức thứ hai: Nghĩa của từ láy.(7p) a. Mục đích: Biết được nghĩa của từ láy. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. NGHĨA CỦA TỪ LÁY - Nghĩa của các từ láy : Ha - Do sự mô phỏng âm thanh. 1. Ha hả, tích tắc, oa oa, hả, tích tắc, oa oa, gâu gâu gâu gâu-> do sự mô phỏng được tạo thành do đặc điểm âm thanh. gì về âm thanh ? - Thảo luận: Các từ láy trong - (a) Từ láy bộ phận : 2. mỗi nhóm sau đây có đặc + Về âm thanh : Các tiếng có a. Cùng vần “i’->tính chất điểm gì chung về âm thanh và sự giống nhau về vần (i). nhỏ bé, nhỏ nhẹ. về nghĩa ? + Về nghĩa : Nghĩa được tạo a. Lí nhí, li ti, ti hí. thành nhờ đặc điểm âm thanh b. Nhấp nhô, phập phồng, bập của tiếng và sự hòa phối âm bềnh. thanh giữa các tiếng. - (b) Từ láy bộ phận : + Về âm thanh : Có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng, giống nhau về phụ âm đầu (nh, ph, b). + Về nghĩa : Từ láy có tiếng b. – Tiếng gốc đứng sau. gốc (nhô, phồng, bềnh) đứng - Tiếng đứng trước lặp sau, tiếng đứng trước lặp lại lại phụ âm đầu và mang vần phụ âm đầu của tiếng gốc, “ấp” -> khi nhô lên, khi hạ biểu thị trạng thái vận động : xuống; khi phồng khi xẹp; khi nhô lên, khi hạ xuống, khi khi nổi khi chìm... 11 phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm. - Mềm mại : mang sắc thái biểu cảm so với tiếng gốc “mềm”. - So sánh nghĩa của các từ láy - Đo đỏ : mang sắc thái giảm 3. Từ láy có sắc thái giảm “mềm mại, đo đỏ” với nghĩa nhẹ so với tiếng gốc “đỏ”. nhẹ, sắc thái BC: mềm mại, của các tiếng gốc làm cơ sở đo đỏ. cho chúng : mềm, đỏ. - Vậy nghĩa của từ láy được - Hình thành trên cơ sở mô hình thành nhờ đâu ? phỏng âm thanh và trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật. - Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. *Ghi nhớ : (Sgk). phần ghi nhớ . HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p) a. Mục đích: Giúp HS làm các bài tập ở SGK. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. LUYỆN TẬP - Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm BT1Sgk. 1/ a. Các từ láy trong đoạn BT1 Sgk : Tìm các từ láy văn : Bần bật, thăm thẳm, trong đoạn văn Sgk. nức nở, tức tưởi, rón rén, - Cho HS nhận xét và bổ - Nhận xét, bổ sung (nếu có). lặng lẽ, rự rỡ, chiêm chiếp, sung. ríu ran, nặng nề. b. – Từ láy toàn bộ : Thăm thẳm, chiêm chiếp. - Từ láy bộ phận : Bần bật, nức nở, tức tười, rón rén, lặng lẽ, rự rỡ, ríu ran, nặng nề. - Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm BT2 Sgk. 2/ - Ló : lấp ló, lo ló. BT2 Sgk. - Nhỏ : nho nhỏ, nhỏ nhẻ, - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. nhỏ nhắn, - Nhức : nhức nhối, nhưng nhức, - Khác : khang khác. - Thấp : thấp thoáng, thâm thấp. - Chếch : chếch choáng, chênh chếch. - Ách : anh ách. - Hướng dẫn HS về nhà làm - Nghe. 3/ Chọn từ: các BT còn lại. a. nhẹ nhàng, nhẹ nhõm. b. Xấu xa, xấu xí. c. Tan tành, tan tác. 4/ Đặt câu; 5/ Là từ ghép. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) 12 a. Mục đích: Vận dụng tìm và đặt câu về từ láy. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - TH KNS: Tìm 2 từ láy toàn - HS tìm và đặt câu. bộ và 2 từ láy bộ phận. Đặt câu với những từ đó. - KL của GV: GV nhận xét. - Nghe. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học. - Học bài, làm Bt còn lại. - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: . Ngày soạn: 17. 08. 2019 Tiết thứ 12 Tuần: 03 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN; VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Ở NHÀ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài TLV. - Kĩ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc. - Thái độ: Biết vận dụng các bước tao lập văn bản trong bài viết (nói). 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được các bước tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - hiểu văn bản và thực tiễn nói. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm. II. Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án, SGK, Chuẩn KTKN; tham khảo tài liệu. HS: SGK, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) - Một văn bản có tính mạch lạc cần có điều kiện gì ? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) a. Mục đích: Biết được vai trò của việc học các nội dung về liên kết, bố cục và mạch lạc 13 trong VB. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Các em vừa được học về - Nêu vai trò của việc học các liên kết, bố cục và mạch lạc nội dung. trong văn bản. Hãy suy nghĩ xem : Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì ? Chỉ để biết thêm về văn bản hay còn một lí do nào khác nữa? - KL của GV: Đó là những - Nghe. kiến thức cơ bản để vận dụng tạo lập được 1 VB hoàn chỉnh. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) a. Mục đích: Biết được các bước tạo lập văn bản. b. Cách thức tổ chức hoạt động: I. CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN : - HD HS thảo luận các câu - Thảo luận. hỏi. - Gọi HS trình bày. - Trình bày. - Khi nào người ta có nhu cầu - Phát biểu ý kiến,viết thư, 1.Khi cần trao đổi, giao tiếp tạo lập văn bản ? viết bài báo tường, viết bài với người khác, thì người TLV... ta có nhu cầu tạo lập văn bản. - Lấy việc viết thư cho một - Khi cần thông báo một điều người nào đó làm ví dụ, hãy hoặc tỏ bày tâm sự với một cho biết điều gì thôi thúc người bạn thân,... ta viết thư. người ta phải viết thư ? - Hướng dẫn HS xác định rõ - Không thể bỏ qua vấn đề 2. Định hướng chính xác: 4 vấn đề ở mục 2 khi tạo lập nào trong 4 vấn đề đó, vì như - Viết cho ai? văn bản ? (Viết cho ai ? ) thế sẽ không tạo được một - Viết để làm gì? văn bản. - Viết về cái gì? - Viết ntn? - Vì đó là 4 vấn đề cơ bản, nó - Chú ý theo dõi. xác định nội dung và cách làm văn bản. - Cần phải làm gì để viết - Tìm hiểu đề (xác định chủ 3. Để viết được vb cần: được vb? đề); tìm ý; lập dàn bài. - Tìm hiểu đề (xác định chủ đề); - Tìm ý; - Lập dàn bài. - Chỉ có ý và dàn bài mà - Chưa tạo được văn bản, vì 4. Viết thành văn bản. chưa viết thành văn thì đã tạo nó chưa thể diễn đạt hết các ý được một văn bản chưa ? cụ thể mà người nói, người viết muốn trình bày. - Hãy cho biết : việc viết - Các yêu cầu ở sgk (Kể 14 thành văn cần đạt những yêu chuyện hấp dẫn-> văn tự sự. cầu gì ? - Có thể coi văn bản là một - Có. Kiểm tra xem văn bản 5. Kiểm tra, đối chiếu và sửa sản phẩm cần được kiểm tra vừa tạo lập có đạt các yêu cầu chữa. sau khi hoàn thành không ? đã nêu chưa và có cần sửa Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần chữa gì không. dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào - Yêu cầu HS đọc nội dung - Đọc bài. * Ghi nhớ : (Sgk). ghi nhớ Sgk. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p) a. Mục đích: Giúp HS làm các bài tập ở SGK. b. Cách thức tổ chức hoạt động: II. LUYỆN TẬP - Cho Hs trao đổi làm các bài - Trao đổi nhóm. tập. - Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm Bt1 Sgk. 1/ Đọc BT1 và trả lời các BT1 Sgk. câu hỏi : a. Khi tạo nên các văn bản trong tiết TLV, điều ta muốn nói thực sự là cần thiết. b. Ta cần phải thực sự quan tâm đến viết cho ai. c. Cần lập dàn bài khi làm văn. Tìm ý, sắp xếp để xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí cho bài văn tránh lạc đề, thiếu ý, thiếu mạch lạc. - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. d. - Sau khi hoàn thành văn bản, ta cần kiểm tra xem bài văn có đạt yêu cầu nêu trên chưa. - Việc kiểm tra sửa chữa giúp bài làm văn đạt yêu cầu các bước (1), (2), (3) nêu trong các bước tạo lập văn bản. - Hướng dẫn và gọi HS làm - Làm BT2 Sgk. 2/ Chưa phù hợp. BT2 Sgk. a. Bạn đã không chú ý rằng - Nhận xét. - Chú ý theo dõi. mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập. Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tốt hơn. b. Bạn đã xác định không 15 đúng đối tượng giao tiếp. Bản báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thầy, cô giáo. - Hướng dẫn HS về nhà làm - Về nhà làm các BT còn lại. 3/a. Dàn bài viết rõ ý, ngắn các BT còn lại. gọn; đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ với nhau. b/ VD: I. MB: ... II. TB: 1. Ý lớn 1: - ... 2. Ý lớn 2: - .... III. KB: ... HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) a. Mục đích: Vận dụng tạo lập Vb. b. Cách thức tổ chức hoạt động: - Em sẽ vận dụng những kỹ - Biết cách tạo lập văn bản có năng gì sau khi học xong bài bố cục, liên kết, mạch lạc này? - KL của GV: GV nhấn mạnh - Nghe. việc tạo lập VB hoàn chỉnh cần theo trình tự các bước. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Xem lại bài; làm bt. - Viết bài TLV số 1: I. Đề bài: Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong cảnh nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em). II. Hướng dẫn chấm: Bài làm cần đạt các yêu cầu sau: 1. Về kĩ năng: - Đúng kiểu bài miêu tả. - Đúng yêu cầu của đề. - Bố cục 3 phần rõ ràng. - Diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác, chữ viết không sai chính tả. 2. Về nội dung kiến thức: MB: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả: Đó là cảnh gì? Ở đâu? Em được đến đó trong hoàn cảnh nào?,... (2 điểm) TB: - Miêu tả về cảnh đẹp ấy theo một trình tự hợp lí: (4 điểm) + Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi em nghỉ mát). 16 + Khung cảnh nơi em định tả đẹp như thế nào? (Những ngôi nhà, cảnh biển, các hang động,... hoặc vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,... vẻ hùng vĩ của núi rừng của các loài cây cổ thụ hay của những con thú lạ,...) - Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy (hay niềm hạnh phúc của em khi quê hương mình có cánh đồng, có núi rừng đẹp). (2 điểm) KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của cảnh và sự bổ ích của những tháng nghỉ hè vừa qua. (2 điểm) Lưu ý: Bài viết chỉ đạt điểm tối đa ở phần nội dung kiến thức khi thực hiện tốt yêu cầu ở phần kĩ năng.GVnên khuyến khích những bài làm hay, sáng tạo của học sinh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Nêu các bước tạo lập văn bản? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: . HS: . Ký duyệt tuần 3 ngày 19.8.2019 Tổ phó Đinh Thu Trang 17
Tài liệu đính kèm: