Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 17-20 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 17-20 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/9/2020
Tiết thứ 17 đến tiết thứ 20
Tuần: 5 
 Tiết 17,18 Bài 5. Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM 
 (Nam quốc sơn hà) - Lí Thường Kiệt
 Văn bản: PHÒ GIÁ VỀ KINH
 (Tụng giá hoàn kinh sư) - Trần Quang Khải
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 * Sông núi nước Nam:
 - Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại.
 - Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
 - Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó 
trước kẻ thù xâm lược.
 * Phò giá về kinh:
 - Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải.
 - Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
 - Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà 
Trần.
 Kĩ năng:
 * Sông núi nước Nam:
 - Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
 - Đọc, hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch 
tiếng Việt.
 * Phò giá về kinh:
 - Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
 - Đọc, hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch 
tiếng Việt.
 Thái độ:
 - Giáo dục tinh thần yêu quê hương đất nước.
 - Hiểu thêm về thơ trung đại Việt Nam.
 - Sống dậy chí khí hào hùng trong lịch sử của cha ông ta qua bài thơ Phò giá về 
kinh.
 THTTĐĐHCM: Liên hệ với nội dung bản Tuyên ngôn độc lập của Bác về chủ đề 
độc lập dân tộc (Bài Sông núi nước Nam).
 GDQPAN: Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước 
các thế lực xâm lược (Bài Sông núi nước Nam).
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về thơ trung đại và 2 bài thơ: 
Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về thơ trung đại và 2 bài thơ: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của những câu hát than thân, châm biếm.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Từ xưa, dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, 
kiên cường. Hình ảnh chàng trai Phù Đổng vung roi sắt, nhổ tre đằng ngà quật vào đầu 
giặc dẹp tan mộng tưởng xâm phạm bờ cõi nước Việt của kẻ thù đã để lại niềm tự hào 
khôn nguôi trong lòng bao thế hệ. Tư tưởng ấy, ý chí ấy, nghị lực ấy được thể hiện rõ 
qua hai bài thơ mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức bài Sông núi nước Nam. (40 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ Sông núi nước 
Nam.
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng HS nêu cách đọc. A. SÔNG NÚI NƯỚC 
hào hùng và đanh thép, hứng - Lý Thường Kiệt, vị NAM:
khởi. tướng tài triều đại nhà I. Đọc – Tìm hiểu chung:
- Theo nhiều tài liệu, bài thơ Lý.
Sông núi nước Nam do ai sáng - Được ngâm lên trong 1. Đọc văn bản.
tác? (HS yếu) đêm tối trên sông Như 
- Em hãy nêu xuất xứ tác phẩm? Nguyệt từ trong đền 2. Tìm hiểu chung:
Tác phẩm gắn với truyền thuyết thờ hai thần Trương a. Tác giả: Theo nhiều tài 
nào? Hống, Trương Hát. liệu cho là của Lý Thường 
- Việc xây dựng truyền thuyết - Khích lệ quân dân ta Kiệt.
như vậy đối với bài thơ “Sông quyết tâm chống giặc, b. Tác phẩm:
núi nước Nam” trong hoàn cảnh đồng thời làm nhụt ý - Xuất xứ: Ra đời vào thế 
lúc bấy giờ có ý nghĩa gì? chí của kẻ thù. kỷ XI, gắn liền với tên tuổi 
(HSKG) - Thất ngôn tứ tuyệt của Lí Thường Kiệt và 
- Bài thơ được làm theo thể thơ Đường luật (mỗi bài trận chiến chống quân 
nào? (HS yếu) có 4 câu, mỗi câu 7 Tống xâm lược ở phòng 
- Hãy nêu những hiểu biết của chữ, có niêm luật chặt tuyến sông Như Nguyệt.
em về thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt chẽ). - Thể thơ: Thất ngôn tứ 
Đường luật. - Là lời tuyên bố về tuyệt Đường luật.
- SNNN được coi như là bản chủ quyền của đất - Phương thức biểu đạt: 
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước và khẳng định Biểu cảm, nghị luận. nước ta viết bằng thơ. Vậy thế không 1 thế lực nào - Đại ý: Bài thơ là lời 
nào là Tuyên ngôn độc lập? xâm phạm. tuyên bố về chủ quyền đất 
- Nội dung Tuyên ngôn độc lập - Khẳng định chủ nước và khẳng định không 
trong bài thơ này là gì? quyền nước Nam là thế lực nào được xâm 
THTTĐĐHCM: Cho HS liên hệ của người Nam, kẻ thù phạm.
với nội dung bản Tuyên ngôn độc không được xâm c. Từ khó: vua Nam, sách 
lập của Bác về chủ đề độc lập dt. phạm. trời
 II. Đọc – Tìm hiểu văn 
- Có thể chia bố cục của bài thơ - Chia làm 2 phần: 2 bản:
thành mấy phần? câu đầu và 2 câu cuối. 1. Lời khẳng định chủ 
 HS đọc. quyền về lãnh thổ của đất 
Gọi HS đọc lại 2 câu thơ đầu. - Dõng dạc, đanh thép. nước: 
 - Chỉ sự ngang hàng - Giọng điệu dõng dạc, dứt 
- Em có nhận xét gì về giọng với các hoàng đế khoát, đanh thép.
điệu hai câu thơ? Trung Hoa. - Khẳng định:
- Theo em, tại sao ở đây tác giả - Khẳng định chủ + Nước Nam là của người 
không dùng “vương” mà dùng quyền lãnh thổ đã Nam. 
“đế” dù “vương” cũng là vua? được quy định bởi + Sự phân định địa phận, 
(HSKG) sách trời. lãnh thổ nước Nam đã 
- Vậy, ý của 2 câu thơ đầu là gì? được ghi trong “thiên thư”
Gọi HS đọc lại 2 câu thơ cuối. HS đọc. 2.Ý chí kiên quyết bảo vệ 
- Câu thơ thứ 3 hỏi “cớ sao” và - Dưới hình thức một Tổ quốc, bảo vệ độc lập 
gọi “nghịch lỗ”, qua đó, nhà thơ câu hỏi tác giả đã bộc dân tộc: 
đã bộc lộ thái độ gì? lộ thái độ rõ ràng, 
- Kết thúc tác phẩm, tác giả đã quyết liệt, khinh miệt 
khẳng định điều gì? Em hiểu gì kẻ thù coi chúng như - Thái độ rõ ràng, quyết 
về lời khẳng định đó? (HSKG) lũ man di mọi rợ. liệt: coi kẻ xâm lược là 
Giảng: Răn đe bằng một câu hỏi - Niềm tin vào sức “nghịch lỗ”.
tu từ, khẳng định một cách đanh mạnh chính nghĩa của 
thép ý chí quyết tâm bảo vệ độc dân tộc.
lập dân tộc và niềm tin vào sức Nghe – suy nghĩ – ghi - Chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất 
mạnh của dân tộc. chép. bại thảm hại trước sức 
GDQPAN: Ngày nay, chúng ta - Sẵn sàng bảo vệ từng mạnh của dân tộc quyết 
tiếp tục khẳng định ý chí của dt tấc đất thiêng liêng tâm bảo vệ chủ quyền của 
VN về bảo vệ độc lập chủ quyền của Tổ quốc, đánh tan đất nước.
trước các thế lực xâm lược ntn? mọi kẻ thù xâm lược.
 3. Nghệ thuật:
 - Sử dụng thể thơ thất 
- Việc sử dụng thể thơ thất ngôn HS trình bày, minh ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, 
tứ tuyệt có tác dụng gì? họa. súc tích để tuyên bố nền 
 độc lập của đất nước.
 - Dồn nén cảm xúc trong 
- Cách thể hiện cảm xúc trong HSKG trình bày. hình thức thiên về nghị 
bài thơ? (HSKG) luận, trình bày ý kiến. - Lựa chọn ngôn ngữ - Lựa chọn ngôn ngữ góp 
- Nhận xét về ngôn ngữ? góp phần thể hiện phần thể hiện giọng thơ 
 giọng thơ dõng dạc, dõng dạc, hùng hồn, đanh 
 hùng hồn, đanh thép. thép.
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản. HS nêu. 4. Ý nghĩa văn bản:
Giảng: Thực tế lịch sử đã chứng 
minh hùng hồn cho câu thơ của 
Lí Thường Kiệt. Sông Cầu và - Thể hiện niềm tin vào 
bến Như Nguyệt là mồ chôn lũ Nghe – suy nghĩ – ghi sức mạnh chính nghĩa của 
giặc phương Bắc. Chiến thắng chép. dân tộc ta.
này là một trong những trang sử 
vàng chói lọi của dân tộc ta. 
- Tại sao nói "SNNN" được coi - Vì trước đó chưa có - Bài thơ có thể xem là bản 
như bản tuyên ngôn độc lập đầu văn bản nào đề cập Tuyên ngôn độc lập đầu 
tiên của dân tộc? đến điều này. tiên của nước ta.
HĐ3: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức bài Phò giá về kinh (35 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ Phò giá về kinh.
 B. PHÒ GIÁ VỀ KINH:
Hướng dẫn đọc: dõng dạc, tự I. Đọc – Tìm hiểu chung:
hào, nhắn nhủ. - Trần Quang Khải 1. Đọc văn bản.
- Tác giả của bài thơ này là ai? (1241–1294), con thứ 2. Tìm hiểu chung:
(HS yếu) ba của vua Trần Thái a. Tác giả:
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác Tông. Ông không chỉ (1241- 1294).
phẩm. là võ tướng mà còn là - Là võ tướng kiệt xuất.
Giảng: Tác phẩm gắn với chiến nhà thơ. - Nhà thơ lớn đời Trần.
thắng Chương Dương, Hàm Tử b. Tác phẩm:
của quân dân ta trong cuộc - Hoàn cảnh sáng tác: sau 
kháng chiến chống Nguyên Mông Nghe – suy nghĩ – ghi chiến thắng Chương 
đời Trần. Đồng thời, nhấn mạnh chép. Dương, Hàm Tử, giải 
hào khí chiến thắng Đông A (hào phóng kinh đô năm 1285, 
khí nhà Trần). tác giả phò giá hai vua 
 Trần trở về Thăng Long và 
- Nêu thể thơ mà tác giả sử dụng. - Thể thơ ngũ ngôn tứ cảm hứng sáng tác bài thơ 
Đặc điểm thể thơ? tuyệt (4 câu, mỗi câu 5 này.
(HS yếu) chữ, tiếng cuối câu 2, - Thể thơ: Ngũ ngôn tứ 
- Phương thức biểu đạt? 4 gieo vần với nhau). tuyệt 
 - PTBĐ: Tự sự, biểu cảm.
- 2 câu đầu nói về điều gì? - Do đang sống trong II. Đọc – Tìm hiểu văn 
- Hai địa danh Chương Dương, không khí chiến thắng bản: 
Hàm Tử gợi em liên tưởng đến vừa diễn ra nên nhắc 1. Chiến thắng hào hùng 
điều gì? chiến thắng Chương của dân tộc ta trong cuộc 
- Vì sao ở hai câu đầu lại có sự Dương trước, tiếp đó kháng chiến chống Mông 
đảo ngược trật tự về chiến thắng mới nhắc lại chiến – Nguyên: Chương Dương và Hàm Tử? thắng Hàm Tử diễn ra - Chương Dương
(HSKG) hai tháng trước. - Hàm Tử
- Tác giả bộc lộ thái độ ntn khi - Tự hào. -> Hào khí dân tộc ta ở 
nói về hai chiến thắng này? thời Trần.
- 2 câu sau có nội dung gì? Thái 2. Phương châm giữ 
độ, tình cảm được thể hiện trong HS nêu. nước vững bền:
2 câu này là gì?
Giảng: Đó là phương sách giữ - Khát vọng thái bình thịnh 
nước vững bền thể hiện sự sáng trị.
suốt của nhà cầm quân lo việc 
lớn có tầm nhìn xa trông rộng, Nghe – suy nghĩ – ghi - Thể hiện sự sáng suốt 
thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết chép. của vị tướng cầm quân lo 
sức lực xây dựng đất nước trong việc lớn, thấy rõ ý nghĩa 
thời bình. Lời khuyên nhủ ấy cho của việc dốc hết sức lực, 
đến ngày nay vẫn còn nguyên ý giữ vững hòa bình, bảo vệ 
nghĩa và giá trị thời sự. đất nước.
 3. Nghệ thuật:
 - Thể thơ ngũ ngôn tứ 
- Hãy nhận xét về: - Cô đọng, hàm súc tuyệt cô đọng, hàm súc để 
 thể hiện niềm tự hào thể hiện niềm tự hào của 
+ Thể thơ của tác giả trước tác giả trước những chiến 
 những chiến thắng hào thắng hào hùng của dt.
+ Nhịp thơ hùng của dân tộc. - Có nhịp thơ phù hợp với 
 việc tái hiện lại những 
+ Giọng điệu chung của bài thơ. - Có nhịp thơ nhanh , chiến thắng dồn dập của 
 mạnh, dồn dập nhân dân ta và việc bày tỏ 
 suy nghĩ của tác giả.
- Emcó nhận xét gì về cách biểu - Sử dụng hình thức diễn 
ý và biểu cảm của bài thơ? HSKG trình bày. đạt cô đúc, dồn nén cảm 
(HSKG) xúc vào bên trong tư 
 tưởng.
 - Có giọng điệu sảng 
 khoái, hân hoan, tự hào.
- Những nội dung hiện thực nào 4. Ý nghĩa văn bản: 
được phản ánh? (HSKG) HSKG trình bày. Hào khí chiến thắng và 
- Liên hệ thực tế trong thời đại khát vọng về một đất nước 
hiện nay, bản thân em có trách HS liên hệ thực tế, thái bình thịnh trị của dân 
nhiệm ntn với vận mệnh đất trình bày. tộc ta ở thời nhà Trần.
nước, dân tộc?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (7 phút)
 - Học thuộc lòng – đọc diễn cảm 2 văn bản dịch thơ.
 - Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.
 - Tự đọc bài: Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra: 
 Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của 2 bài thơ này. - Chuẩn bị bài Từ Hán Việt: Trả lời câu hỏi trong SGK; tự đọc trước phần
I/SGK trang 69, phần II/SGK trang 83.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Đọc diễn cảm 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.
 - Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì? 
 - Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ “Thái bình tu trí lực. 
Vạn cổ thử giang san.” trong cuộc sống hôm nay.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 19 TỪ HÁN VIỆT + TỪ HÁN VIỆT (TT) 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Các loại từ ghép Hán Việt.
 - Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản.
 - Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.
 - Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
 - Mở rộng vốn từ Hán Việt.
 Kĩ năng sống:
 - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao 
tiếp của bản thân.
 - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về 
cách sử dụng từ Hán Việt.
 Thái độ: Biết sử dụng từ Hán Việt hợp lí.
 THBVMT: Liên hệ tìm các từ Hán Việt có liên quan đến môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
 2. KTBC: (2 phút) 
 - Từ “bác” trong ví dụ nào sao đây được dùng như một đại từ xưng hô? 
 A. Anh Nam là con trai của bác tôi.
 B. Người là Cha, là Bác, là Anh.
 C. Bác được tin rằng: Cháu làm liên lạc.
 D. Bác ngồi đó lớn mênh mông.
3. Bài mới: 
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt. Ở bài này chúng 
ta sẽ tìm hiểu về từ ghép Hán Việt, sắc thái ý nghĩa và việc sử dụng từ Hán Việt.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo 
 động của HS viên
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu về các loại từ ghép Hán Việt.
GV hướng dẫn HS tự đọc mục I/SGK HS tự đọc, rút ra nội I. Từ ghép Hán Việt:
tr69 -> Chốt lại nội dung trong Ghi nhớ dung trong Ghi nhớ 
GV chuyển mục II/SGKtr70 thành mục SGK/tr69 VD: SGK/70
I trong bài học.
- Các từ sơn hà , xâm phạm (trong bài Nhận xét:
Nam quốc sơn hà), giang sơn (trong bài - Đẳng lập. - Sơn hà, xâm phạm
Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ Từ ghép đẳng lập 
ghép nào? (HS yếu) - Chính phụ. Yếu tố 
- Các từ Ái quốc, thủ môn, chiến thắng chính đứng trước, - Ái quốc, thủ môn, 
thuộc loại từ ghép nào? Trật tự của các yếu tố phụ đứng chiến thắng, thiên thư, 
yếu tố trong các từ này? sau. thạch mã, tái phạm. 
- Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc - Chính phụ. Yếu tố Từ ghép chính phụ
sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), phụ đứng trước, yếu 
(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép tố chính đứng sau. -> Trật tự các yếu tố: 
nào? Trật tự của các yếu tố trong các từ - Có trường hợp Có trường hợp giống 
này? giống với trật tự từ với trật tự từ ghép 
- Qua phân tích vd a,b em có nhận xét ghép thuần Việt. thuần Việt: yếu tố 
gì về từ ghép Hán Việt và trật tự các - khí quyển, sinh chính đứng trước, yếu 
yếu tố trong từ ghép Hán Việt so với từ quyển, thủy quyển, tố phụ đứng sau và 
thuần Việt? (HSKG) ô nhiễm, hệ sinh ngược lại. 
THBVMT: Hãy tìm các từ ghép Hán thái, suy thái môi 
Việt có liên quan đến môi trường. trường,... Ghi nhớ: sgk /70
GV chuyển mục I/SGKtr81 thành mục II. Sử dụng từ Hán 
II trong bài học. Việt:
GV ghi sẵn VD vào bảng phụ. HS đọc.
- Hãy tìm những từ thuần Việt thay thế 1. Sử dụng từ Hán 
cho những từ Hán Việt (in đậm) trong - đàn bà, chết, chôn, Việt để tạo sắc thái các VD trên. (HS yếu) xác chết biểu cảm:
- Tại sao các câu văn trên dùng các từ: - Vì các từ Hán Việt 
phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi mà và thuần Việt khác VD: SGK
không dùng từ: đàn bà, chết, chôn, xác nhau về sắc thái ý Nhận xét:
chết? (HSKG) nghĩa. - phụ nữ, từ trần, mai 
- Em có nhận xét gì về sắc thái ý nghĩa táng sắc thái trang 
của các từ Hán Việt khi được dùng HS nêu, phân tích. trọng, tôn kính.
trong 1 ngữ cảnh cụ thể? - tử thi tránh cảm 
Giảng: Chính vì điều đó mà có nhiều giác ghê sợ
trường hợp người ta không dùng từ Nghe – suy nghĩ. - kinh đô, yết kiến, 
Thuần Việt thay thế. trẫm, bệ hạ, thần 
- Trong những trường hợp trên, người HS trả lời. Tạo sắc thái cổ. 
ta dùng từ Hán Việt có tác dụng gì? 
- Hãy tìm thêm 1 số từ Hán Việt và từ HS thực hiện theo Ghi nhớ: SGK/82
thuần Việt đồng nghĩa mà em biết. yêu cầu.
 2. Không nên lạm 
 GV cho HS đọc mục 2. HS đọc mục 2. dụng từ Hán Việt:
- Hãy so sánh từng cặp VD a,b. - a: Câu 2 hay hơn VD: SGK
- Theo em, mỗi cặp trên câu nào hay con nói với mẹ. Nhận xét:
hơn? Vì sao? - b: Câu 2 hay hơn a. Dùng đề nghị -> 
 nói ở ngoài sân. không cần thiết vì 
KNS: Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú => Lời nói tự nhiên, thiếu tự nhiên.
ý điều gì? phù hợp với hoàn b. Dùng nhi đồng -> 
 cảnh và đối tượng không đúng sắc thái 
Giảng: Câu văn chỉ hay khi sử dụng từ giao tiếp. biểu cảm, không phù 
ngữ phù hợp với đối tượng và ngữ hợp với hoàn cảnh 
cảnh. Do đó không nên lạm dụng từ HS trả lời. giao tiếp.
Hán Việt khi có từ thuần Việt thay thế. => Không nên lạm 
Đó cũng là cách để chúng ta giữ gìn sự Nghe – suy nghĩ. dụng từ Hán Việt khi 
trong sáng cho tiếngViệt. nói hoặc viết.
GV chốt lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/83
HĐ3: Luyện tập (15 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
 III. Luyện tập:
 Bài tập 1/tr70: Phân biệt nghĩa.
GV cho HS đứng HS đứng tại chỗ - Hoa 1: cơ quan sinh sản của thực vật; 
tại chỗ trả lời. trình bày. Hoa 2: đẹp, tốt 
 - Gia 1: nhà ; Gia 2: thêm 
 - Tham 1: ham muốn nhiều ; Tham 2: dự vào 
 - Phi 1: bay; Phi 2: trái; Phi 3: vợ lẽ 
GV cho HS làm HS thi nhau lên Bài tập 2/tr71: Tìm từ ghép Hán Việt.
bài tập chạy: chia bảng ghi từ tìm - Quốc: quốc gia, cường quốc, quốc kì...
HS làm 4 nhóm thi được. - Sơn: giang sơn, sơn hà, sơn động... tìm từ. - Cư: cư ngụ, cư trú, gia cư...
 - Bại: thảm bại, thất bại...
GV cho HS lên Lên bảng thực Bài tập 3/tr71: Sắp xếp.
bảng sắp xếp. hiện. - Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi: tiếng 
 phụ đứng trước.
 - Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa: yếu 
 tố chính đứng trước.
 Bài tập 4/tr71:
GV cho 2 HS lên HS lên bảng - Từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, 
bảng ghi. ghi. yếu tố chính đứng sau: đại nhân, tiền kiếp, 
 thanh nữ, thiếu nhi, trường giang.
 - Từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, 
 yếu tố phụ đứng sau: phóng sinh, thăng thiên, 
 vô dụng, tiến quân, tổn thọ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút)
 - Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã 
học.
 - Tự làm các bài tập trong SGK trang 83,84.
 - Chuẩn bị bài Luyện tập tạo lập văn bản: Đọc trả lời câu hỏi và các bài tập trong 
SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt?
 - Đặc điểm của từ ghép Hán Việt?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 20 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Văn bản và quá trình tạo lập văn bản.
 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.
 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về quá trình tạo lập văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về quá trình tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (2 phút)
 - Hãy nêu các bước của quá trình tạo lập văn bản.
3. Bài mới: 
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Từ việc KTBC, GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để tạo ra cho mình 1 sản phẩm 
hoàn chỉnh. Tiết học này các em sẽ đi vào phần luyện tập tạo lập văn bản.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
HĐ2: Ôn tập kiến thức (7 phút)
MĐ: Giúp HS ôn tập kiến thức về các bước tạo lập văn bản.
- Quá trình tạo lập văn bản I. Ôn tập lí thuyết:
gồm mấy bước? Đó là những HS nêu. 1. Các bước tạo lập văn bản:
bước nào? - Định hướng chính xác.
- Theo em, bước nào quan - Xây dựng bố cục rành mạch, 
trọng nhất trong quá trình tạo - Xây dựng bố cục hợp lý, thể hiện đúng định hướng 
lập văn bản? Có thể bỏ qua (dàn ý). Không thể trên.
các bước không quan trọng bỏ qua các bước - Diễn đạt các ý đã ghi trên bố 
được không? khác. cục.
- Hãy nhắc lại bố cục của văn - Kiểm tra văn bản.
bản tự sự, miêu tả đã học ở 2. Bố cục văn bản:
lớp 6. HS nhắc lại. MB, TB, KB
HĐ3: Luyện tập ( 30 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để tạo lập một văn bản. 
 Gv gọi hs đọc đề bài. HS đọc đề bài. II. Thực hành tạo lập văn 
- Hãy cho biết đề bài trên - Viết thư , dựa vào từ bản:
thuộc kiểu văn bản gì? viết thư. Đề bài: Em hãy viết thư cho 
Do đâu em biết? - Con người Việt Nam: người bạn để bạn hiểu về đất 
- Vậy em tập trung viết yêu chuộng hoà bình, nước mình. (tối đa 1000 chữ).
về mặt nào? cần cù. Truyền thống 1. Định hướng văn bản:
- Em viết cho ai? lịch sử, danh lam thắng - Nội dung:
- Em viết bức thư ấy để cảnh, những đặc sắc về + Truyền thống lịch sử, danh 
làm gì ? (HSKG) văn hóa, phong tục. lam thắng cảnh 
- Vậy bố cục cụ thể cho - Bất kì bạn nào đó ở + Phong tục tập quán 
1 bức thư ntn ? nước ngoài. - Đối tượng: Một người bạn ở 
- Em sẽ bắt đầu bức thư - Gây cảm tình của bạn nước ngoài.
như thế nào cho tự nhiên, ấy về đất nước mình. - Mục đích: Để bạn hiểu biết 
gợi cảm, chứ không Thảo luận. Nêu bố cục. thêm về đất nước Việt Nam. gượng gạo, khô khan? - Do nhận được thư bạn 2. Xây dựng bố cục:
(HSKG) về Tổ quốc nên mình viết Phần đầu:
- Nếu định viết thư cho thư hỏi đáp; do đọc sách - Địa điểm, ngày tháng.
bạn để giới thiệu về cảnh báo, xem truyền hình về - Lời xưng hô.
đẹp đất nước mình thì nước bạn chợt liên tưởng - Lí do viết thư.
em có thể sắp xếp các ý đến đất nước mình và Phần chính:
trong phần thân bài của muốn bạn cùng biết, - Hỏi thăm sức khoẻ của bạn 
bức thư theo trình tự cùng chia sẻ ... cùng gia đình. 
dưới đây không? - Không được. Vì dàn - Ca ngợi Tổ quốc bạn.
Cảnh đẹp của mùa xuân bài không rành mạch, - Giới thiệu về đất nước mình: 
Việt Nam. các ý được phân lúc thì về con người, truyền thống lịch 
Phong tục ăn tết Nguyên theo mùa, lúc thì theo sử, danh lam thắng cảnh, phong 
đán của người Việt Nam. miền, khi nói về cảnh tục tập quán 
Những danh lam thắng đẹp khi lại chuyển sang Phần cuối thư :
cảnh của nước Việt Nam. phong tục từ đó các ý - Lời mời mọc bạn đến thăm đất 
Vẻ đẹp kênh rạch, sông chồng chéo lên nhau. nước mình.
nước Cà Mau. -> Viết một đoạn trong - Mong tình bạn 2 nước ngày 
GV yêu cầu HS viết một phần nội dung chính của càng gắn bó sâu sắc.
đoạn trong phần nội bức thư. (trong khoảng 3. Viết bài: Viết một đoạn trong 
dung chính của bức thư. 10 phút) phần nội dung chính của bức 
 -> Trình bày. thư.
GV gọi HS đọc bài tham 4. Kiểm tra: Lỗi chính tả, dùng 
khảo trong SGK. HS đọc. từ, đặt câu...
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút)
 - Bổ sung, sửa lại dàn bài cho hoàn chỉnh.
 - Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm: Trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Yêu cầu HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt
 Ngày 30 tháng 9 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_5_tiet_17_20_nam_hoc_2020_2021.doc