Ngày soạn: 19/10/2020 Tiết thứ 39 đến tiết thứ 40 Tuần: 8 Tiết 39, 40 ÔN TẬP GIỮA HKI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Kiến thức tổng hợp 3 phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 8 (theo đề cương). Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức. - Cảm nhận, phân tích văn bản. Thái độ: Nghiêm túc làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong đề bài. - Năng lực trình bày: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về vấn đề đặt ra trong đề bài. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Ma trận, đề bài, đáp án, thang điểm. - Học sinh: Ôn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Không 3. Bài mới: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ, HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021 MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 A. CẤU TRÚC ĐỀ THI Gồm 2 phần: Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) - Trích ngữ liệu: một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ). - Một số câu hỏi khai thác phần ngữ liệu. Phần II. Làm văn (7.0 điểm) - Viết đoạn văn (2.0 điểm) - Viết bài văn (5.0 điểm) B. NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN I: ĐỌC – HIỂU Cần trả lời các câu hỏi liên quan đến những vấn đề sau: - Nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh,.. - Nhận biết được từ láy, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ - Hiểu được chủ đề, nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu. Hiểu được nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, tác dụng của biện pháp tu từ, - Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn đề của nội dung ngữ liệu. Bài học có ý nghĩa được rút ra từ ngữ liệu. PHẦN II. LÀM VĂN I. VIẾT ĐOẠN VĂN HS cần phải viết 1 đoạn văn trình bày một nội dung trong các văn bản đã học (từ tuần 1 đến tuần 8), hoặc nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu. Yêu cầu: * Đoạn văn phải đầy đủ các ý chính, cụ thể: - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết theo yêu cầu của đề). - Các câu sau triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung). - Câu kết: đoạn văn nên có 1 câu kết lại nội dung đã trình bày. *Lưu ý: Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy móc hoặc chung chung. Ví dụ chủ đề quê hương Quê hương với mỗi người là một miền kí ức thiêng liêng. Đó có thể là một vùng quê thanh bình, thơ mộng cũng có thể là một thành phố năng động, sôi động. Với tôi, quê hương là một vùng trung du yên ả với đồi núi nhấp nhô, trập trùng. Mảnh đất ấy có con sông nhỏ đưa nước về tưới mát những ruộng lúa, nương dâu xanh tốt. Đất vùng trung du không được màu mỡ, tươi tốt như phù sa đồng bằng, đất chỉ thích hợp với trồng hoa màu và những rừng cọ, đồi chè. Quê hương tôi bình yên đến lạ, là những câu hát vang xa trên những khoảng đồi của người làm nương rẫy, là chia nhau củ sắn ngọt bùi của những người hàng xóm thân quen. Những kỉ niệm ngọt ngào về quê hương sẽ là hàng trang theo tôi suốt cuộc đời. II. VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM 1. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh cần ôn lại: - Kĩ năng làm một bài văn biểu cảm có kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự.. - Nắm kỹ năng xử lý đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết. - Biết cách kết hợp các biện pháp tu từ. 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần xem lại dàn ý: Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm. * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng. * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, suy nghĩ, mong ước (Lưu ý về phương thức biểu đạt: a. Tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa. b. Miêu tả: tái hiện lại đối tương, làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả. c. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.) C. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ 1 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: . Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say ... (Mẹ ốm – Trần Đăng Khoa) Câu 1 (0.5 điểm). Cho biết phương thức biểu đạt chính? Câu 2 (0.5 điểm). Chỉ ra quan hệ từ trong câu “Vì con mẹ khổ đủ điều”. Câu 3 (1.0 điểm). Nội dung đoạn thơ ? Câu 4 (1.0 điểm). Em có nhận xét gì về tấm lòng người mẹ trong hai câu thơ sau: Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm) Câu 1(2.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ), nêu suy nghĩ của em về tình bạn trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của tác giả Nguyễn Khuyến. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nghĩ về cánh đồng quê hương. ĐỀ 2 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc kĩ ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: SỚM XUÂN Buổi sáng mùa xuân Trời cao xanh lạ! Dòng sông mướt quá! Như dải lụa mềm Vườn rộn tiếng chim Sôi lên trong nắng Ngàn hoa nở thắm Dọc đường mùa xuân Gió cũng ngập ngừng Bước chân rất nhẹ Xuân hiền như mẹ Sưởi ấm lời ru Em thấy hình như Mình khang khác lạ! Xuân là tất cả Cho mình lớn thêm (Nguyễn Lãm Thắng) Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ. Câu 2 (0.5 điểm). Chỉ ra từ láy trong bài thơ. Câu 3 (1.0 điểm). Mùa xuân đến khiến nhân vật trữ tình (em) trong bài thơ cảm thấy mình như thế nào? Câu 4 (1.0 điểm). Bài thơ gợi lên trong em tình cảm gì? (trình bày bằng một vài câu văn) II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm) Câu 1 (2 điểm): Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về mùa xuân. Câu 2 (5 điểm): Cảm nghĩ về dòng sông quê hương. ĐỀ 3 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Câu 1: Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Mình yêu đất nước mình có những thảo nguyên bao la đẹp biết bao trong những ngày xuân và ngày hạ. Mùa xuân, những làn gió nhẹ nhàng mơn trớn những đóa hoa kiều diễm, càng làm nổi bật ánh bạc nơi cuống bông và tôn lên sắc hoa đỏ trên cái nền xanh ngăn ngắt của đồng cỏ. Muôn hoa trên thảo nguyên đua nhau khoe sắc trên tấm thảm không gian mênh mông trải dài như vô tận, khiến cho mặt đất cũng trở nên sinh động hơn. (Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình, Ngữ Văn 7 tập 1, NXBGD, trang 60) Câu 1 (0.5 điểm). Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? Câu 2 (0.5 điểm). Tìm từ láy trong câu văn: Muôn hoa trên thảo nguyên đua nhau khoe sắc trên tấm thảm không gian mênh mông trải dài như vô tận, khiến cho mặt đất cũng trở nên sinh động hơn. Câu 3 (1.0 điểm). Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Câu 4 (1.0 điểm). Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của mùa xuân được miêu tả trong đoạn văn? II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm) Câu 1(2.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ trong bài Bánh trôi nước của tác giả Hồ Xuân Hương. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ. ĐỀ 4 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Khi thầy viết bảng Bụi phấn rơi rơi Có hạt bụi nào Vương trên tóc thầy Em yêu phút giây này Thầy em tóc như bạc thêm Bạc thêm vì bụi phấn Cho em bài học hay Mai sau lớn nên người Làm sao có thể nào quên Ngày xưa thầy dạy dỗ Khi em tuổi còn thơ (Bụi phấn – Lê Văn Lộc, nguồn violet.vn) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định những phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên. Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra quan hệ từ có trong đoạn thơ. Câu 3 (1 điểm). Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì? Câu 4 (1 điểm). Cảm nhận của em về hình ảnh thơ: Thầy em tóc như bạc thêm Bạc thêm vì bụi phấn Cho em bài học hay II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm) Câu 1 (2 điểm) Từ ý thơ trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) nói lên lòng biết ơn của em với thầy cô giáo. Câu 2 (5 điểm) Cảm nghĩ về thầy cô giáo mà em yêu quý nhất. HẾT 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Xem lại những nội dung đã kiểm tra để tiết trả bài sẽ chữa bài. - Chuẩn bị bài Kiểm tra giữa HKI: Ôn tập kĩ nội dung đã học và tập viết các đoạn văn, bài văn trong đề tham khảo. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 21 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: