-1- Ngày dạy: /10/2024 Tiết 7, 8, 9 - BÀI 3: NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Năng lực công nghệ: Biết được các phương pháp nhân giống cây trồng. Biết trình tự thực hiện các bước giâm cành. - Năng lực chung: Phát triển kĩ năng phân tích bằng cách qua hoàn thành các bài tập luyện tập và vận dụng. Tự nghiên cứu, thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung trong SGK để trả lời câu hỏi. Sử dụng kĩ thuật để thực hành giâm cành. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động cá nhân và nhóm. - Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với các chủ đề đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn địa phương. Có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, SBT Công nghệ 7. - Hình ảnh, video liên quan đến nhân giống cây trồng - Tài liệu liên quan mở rộng - Máy tính,máy chiếu (nếu có) 2. Đối với học sinh - SGK, SBT công nghệ 7 - Đọc trước bài học trong SGK, tìm đọc tài liệu liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức, bước đầu giúp HS nhớ lại các phương pháp nhân giống cây trồng đã được học trước đó. b. Nội dung: GV cho HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm, sau đó chiếu hình ảnh, HS nhận diện phương pháp nhân giống c. Sản phẩm học tập: HS trả lời đúng đáp án, nêu tên đúng các phương pháp nhân giống tương ứng với hình ảnh. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Trắc nghiệm nhanh Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -2- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS ghi nhớ lại kiến thức và giơ tay trả lời nhanh: Câu 1. Quy trình trồng trọt gồm có mấy bước ? A. 2 bước B. 3 bước C. 4 bước D. 5 bước Câu 2. Bón lót là hình thức: A. bón ngay khi gieo trồng B. bón trước khi gieo trồng C. bón sau khi cây nảy mầm D. bón khi cây bắt đầu thu hoạch Câu 3. Đâu không phải là bước trong quá trình chăm sóc cây: A. Tỉa, dặm cây B. Bón thúc C. Làm cỏ, vun xới D. Thu hoạch Câu 4. Khi thu hoạch táo, người ta sẽ sử dụng cách nào ? A. nhổ B. đào C. cắt D. hái Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS giơ tay nhanh nhất trả lời, bạn khác bổ sung nếu sai. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết lại đáp án, nhận xét, chuyển sang nhiệm vụ mới. 1 - C 2 - B 3 - D 4 - D Nhiệm vụ 2. Nhận diện phương pháp nhân giống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS: Quan sát hình 3.1 và cho biết, mỗi loại cây trồng (a -> c) được nhân giống bằng cách nào (1->3)? Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -3- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đại diện HS đứng dậy trả lời: a – 3, b – 1, c – 2 ● Hình a – 3: lúa được gieo trồng bằng hạt ● Hình b – 1: cam, chanh được gieo trồng bằng cách giâm cành ● Hình c – 2: chuối được gieo trồng bằng cách trồng bằng củ Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết lại đáp án, nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung Bài 3. Nhân giống cây trồng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết 7 Hoạt động 1. Tìm hiểu các phương pháp nhân giống cây trồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS hiểu và biết thêm các phương pháp nhân giống cây trồng được áp dụng hiện nay. b. Nội dung: Tìm hiểu, phân tích nội dung sơ đồ hình 3.2sgk trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS nhận biết các phương pháp nhân giống cây trồng, đưa ra được câu trả lời. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ. Các phương pháp nhân giống cây 1. Tìm hiểu các phương pháp trồng nhân giống cây trồng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nhân giống cây trồng là việc tạo ra - GV y/c HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi: các cá thể mới với các đặc tính vốn + Nhân giống là gì? có của giống cây trồng đó. + Theo em, có những phương pháp nào để nhân - Nhân giống cây trồng có 2 phương giống? Nhân giống vô tính có những phương pháp: pháp nào? + Nhân giống hữu tính + Nhân giống vô tính - Nhân giống vô tính gồm có: + Nhân giống tự nhiên Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -4- + Nhân giống nhân tạo (giâm cành, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô). - Phương pháp nhân giống trong từng hình: + Hình 1.Chiết cành + Hình 2. Giâm cành + Hình 3. Ghép cành + Hình 4. Nuôi cấy mô - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS nêu tên phương pháp nhân giống trong từng hình đó: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ thông tin sgk, tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh nêu phương pháp nhân giống cây trồng. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt lại đáp án, kết luận Tiết 8 Hoạt động 2. Tìm hiểu phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành a. Mục tiêu: HS hiểu và biết thêm các phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành. b. Nội dung: Tìm hiểu, phân tích nội dung sơ đồ hình hình 3.3 sgk trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS nhận biết các phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành. d. Tổ chức thực hiện: Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -5- HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ. Phương pháp giâm cành Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: Nhân giống bằng phương pháp giâm cành là gì? - GV nhận xét, tiếp tục chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em hãy chỉ ra phương pháp giâm cành có trong Hình 3.3 Phương pháp giâm cành - Giâm cành là cắt một đoạn cành, cắm xuống đất để tạo cây mới. + Những cây trồng nào có thể nhân giống bằng - có 3 hình có phương pháp giâm phương pháp giâm cành: dứa (thơm), ngô (bắp), cành: dưa chuột, chè, cam, hoa hồng? + Hình a Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Hình b - HS ghi nhớ lại thông tin đã đọc ở nhiệm vụ, kết + Hình e hợp quan sát hình ảnh, kiến thức để trả lời câu hỏi. - Những cây trồng nào có thể nhân - GV quan sát quá trình HS thực hiện. giống bằng phương pháp giâm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cành: dứa (thơm), chè, cam, hoa - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hồng. - HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -6- - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang nội dung. - GV mở rộng kiến thức: Tiết 9 Hoạt động 2. Thực hành nhân giống bằng phương pháp giâm cành a. Mục tiêu: HS nắm được các bước thực hành nhân giống bằng phương pháp giâm cành. b. Nội dung: Chuẩn bị dụng cụ và tô chức thực hành c. Sản phẩm: HS nắm được các bước thực hiện và tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh tại nhà d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thực hành nhân giống bằng - GV giới thiệu cho HS dụng cụ chuẩn bị để thực phương pháp giâm cành hiện nhân giống bằng phương pháp giâm cành. - Dụng cụ: - GV hướng dẫn lần lượt các bước thực hiện, yêu + 2 dao nhỏ sắc cầu HS quan sát: + 1 kéo cắt lá, cành + Bước 1. Chọn cành giâm + 1 bình nước tưới + 1 lọ thuốc kích thích ra rễ + 1 khay đựng đất hoặc cát. - Các bước giâm cành + Bước 1. Chọn cành giâm Chọn cành bánh tẻ, khỏe mạnh không Bước 2. Cắt cành giâm sâu bệnh. + Bước 2. Cắt cành giâm Cắt vắt từng đoạn 7 – 10 cm, mỗi đoạn có 1 – 2 lá, cắt bớt phiến lá. + Bước 3. Xử lí cành giâm Ngâm 1 –> 2cm gốc cành giâm vào dung dịch kích khoảng 5 –> 10 giây Bước 3. Xử lí cành giâm + Bước 4. Cắm cành giâm Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -7- Cắm cành giâm xuống đất hơi chếch, cắm sâu từ 3 –> 5 cm. + Bước 5. Chăm sóc cành giâm Che sáng, che mưa hợp lí, giữ ẩm thường xuyên. Sau 15 – 20 ngày, kiểm tra cây ra rễ nhiều và chuyển Bước 4. Cắm cành giâm màu từ trắng sang vàng thì chuyển ra vườn ươm. Trả lời câu hỏi: - Để đảm bảo giâm cành thành công thì khi giâm cành cần phải thực hiện Bước 5. Chăm sóc cành giâm đúng thao tác và kĩ thuật theo yêu cầu. - Một số loại cây trồng ở địa phương được nhân giống bằng phương pháp giâm cành: + Cây ăn quả: cây cam, cây chanh, cây ổi, cây bưởi, cây nhãn - GV chiếu video hướng dẫn giâm cành cụ thể + Cây rau: cây rau ngót, cây rau cho HS quan sát: (video ở mục 2 các bước giâm muống, cây rau khoai lang, cành trang sgk công nghệ 7 hoc10.com) + Cây hoa: cây hoa hồng, cây hoa mười giờ, JVXK43BQ0iyXbEBSjN2lgv5SFBt83OWi.mp4 - Sau khi quan sát các bước thực hiện, GV đặt câu hỏi: + Theo em, những yếu tố nào đảm bảo giâm cành thành công? + Em hãy kể tên một số loại cây trồng ở địa phương được nhân giống bằng phương pháp giâm cành? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát và chú ý các bước thực hiện, đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -8- - HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS thảo luận, trả lời. c. Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức, đưa ra câu trả lời đúng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1. Theo em, cây tạo ra bằng phương pháp giâm cành có ưu điểm gì so với cây được nhân giống từ hạt? Câu 2. Vì sao đoạn cành giâm nên cắt vát và tỉa bớt lá? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi trước lớp: Câu 1. Ưu điểm: + Nhân nhanh giống cây trồng + Giữ nguyên được tính trạng tốt mong muốn + Thời gian cho thu thu hoạch sản phẩm ngắn vì cây từ cành giâm và cành chiết sớm ra hoa. Câu 2. Đoạn cành giâm nên cắt vát và tỉa bớt lá để làm giảm thoát hơi nước nhằm tập trung nước nuôi các tế bào của cành. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn đáp án. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hành ngoài thực tế. b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà giâm cành và báo cáo kết quả. c. Sản phẩm: HS giâm cành thành công. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS về nhà thực hành giâm cành với một loại cây bất kì, chăm sóc và theo dõi, báo cáo kết quả vào tuần học sau đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đặt ra câu hỏi còn thắc mắc cho GV. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -9- Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động và thảo luận - GV giải đáp cho HS. - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học *Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 4. Giới thiệu chung về rừng Ngày dạy: 06/11/2023 Tiết 9 + 10. BÀI : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RỪNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Năng lực riêng: ● Trình bày được vai trò của rừng. ● Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta ● Mô tả được đặc điểm của các loại rừng phổ biến ở nước ta. - Năng lực chung: ● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. ● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. 2. Phẩm chất: ● Có ý thức bảo vệ rừng. ● Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên ● SGK, Giáo án. ● Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. ● Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh ● SGK, SBT. ● Đọc trước bài học trong SGK. ● Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -10- ● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát video một số khu rừng nổi tiếng ở đất nước ta và trên thế giới: (từ đầu -> 2 :30) - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy nói về một khu rừng mà em biết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đứng dậy trình bày chia sẻ của bản thân. - GV chiếu hình ảnh và đưa giới thiệu rừng U Minh – Cà Mau, Kiên Giang cho HS biết: Rừng U Minh được con sông Trèm chia ra thành 2 vùng U Minh Thượng (thuộc tỉnh Kiên Giang) và U Minh Hạ (thuộc tỉnh Cà Mau). Cả hai khu rừng đều được coi là khu sinh quyển, lá phổi xanh của Đồng bằng sông Cửu Long. Khu rừng là nơi sinh sống của 252 loài thực vật, 24 loài thú, 185 loài chim, nhiều loài có tên trong Sách đỏ. Đến với rừng U Minh, du khách sẽ được len lỏi trong rừng trên những kênh rạch dài hút tầm mắt, ngắm nhìn cảnh đẹp kỳ thú khi đi giữa ngút ngàn lau sậy, chiêm ngưỡng những rừng tràm bạt ngàn và thỉnh thoảng bắt gặp vài nhành hoa sim tím lãng mạn. Ngoài ra du khách cũng sẽ được trải nghiệm cuộc sống giản dị của người dân Nam Bộ, thưởng thức những món ăn ngon tuy đơn giản nhưng khiến người ta nhớ mãi. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -11- - GV dẫn dắt vào bài học: Viêṭ Nam nổi tiếng với thiên nhiên có những thảm thực vật đa dạng, những khu rừng nguyên sinh nổi tiếng. Vậy các em có biết về các loại rừng phổ biến ở nước ta cũng như vai trò của rừng với môi trường sinh thái và với sinh hoạt sản xuất? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 4: Giới thiệu chung về rừng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của rừng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai trò của từng phần đối với cây trồng. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu vai trò của rừng - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK - Rừng là một vùng đất rộng lớn , gồm tr.24 và trả lời câu hỏi: Rừng là gì? rất nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh - GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ còn trống vật và các yếu tố môi trường sống của Hình 4.2. – Sơ đồ vai trò của rừng SGK tr.25, chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực nhau. hiện nhiệm vụ: Đọc nội dung vai trò của - Vai trò của rừng: rừng và hoàn thiện sơ đồ theo mẫu ở Hình + Với môi trường sinh thái: 4.2. ● Là lá phổi xanh của Trái đất. ● Chống xói mòn đất, giữ nước, giảm lũ lụt, hạn hán. ● Liên tục tạo chất hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu cho đất. ● Là nơi cư trú của nhiều loài động vật và con người. + Với sinh hoạt, sản xuất ● Cung cấp củi đốt. ● Nguyên liệu cho sản xuất - GV mở rộng kiến thức: Luật Bảo vệ và đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy. phát triển rừng của Việt Nam có ghi rõ: ● Cung cấp nguồn dược liệu “Rừng là một trong những tài nguyên quý và nguồn gene quý. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -12- báu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nước ● Là nơi du lịch sinh thái, ta, rừng có khả năng tái tạo, là bộ phận quan thắng cảnh thiên nhiên. trọng với môi trường sinh thái, đóng góp giá ● Việc giao đất, giao rừng trị to lớn với nền kinh tế quốc gia, gắn liền tạo việc làm và thu nhập cho với đời sống của nhân dân và sự sống còn người dân. của dân tộc.” - Trong giai đoạn 2000-2020, Việt Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc đã được công nhận 11 Khu dự trữ sinh mục Tìm hiểu thêm SGK tr.26 và trả lời câu quyển thế giới (Núi Chúa, Kon Hà hỏi: Có bao nhiêu khu rừng dự trữ sinh Nừng, Langbiang, Cù Lao Chàm, Núi quyển thế giới ở Việt Nam? Chúa, Mũi Cà Mau, miền tây Nghệ An, - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết ven biển và biển đảo Kiên Giang, châu SGK tr.26. thổ sông Hồng, Cát Bà, Đồng Nai, rừng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngập mặn Cần Giờ) - HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận => Việt Nam trở thành quốc gia có số theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. lượng Khu dự trữ sinh quyển thế giới - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần đứng thứ 2 Đông Nam Á, sau Indonesia thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Các loại rừng phổ biến ở nước ta a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu và mô tả được mục đích sử dụng của các loại rừng phổ biến ở nước ta. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được các loại rừng phổ biến, trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Các loại rừng phổ biến ở nước ta Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -13- - GV giới thiệu kiến thức: Theo mục đích sử (Đính kèm kết quả Phiếu học tập số 1 dụng, rừng được chia làm 3 loại bên dưới). + Rừng đặc dụng. - Đặc điểm của một loại rừng (rừng + Rừng phòng hộ. phòng hộ): + Rừng sản xuất. + Rừng đặc dụng: - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc ● Để bảo tồn thiên nhiên, để nghiên cứu thông tin mục 2 SGK tr.26, 27 và thực hiện khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: hóa... + Nhóm 1: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của ● Rừng gồm: vườn quốc gia, khu bảo rừng đặc dụng. tồn thiên nhiên, khu rừng văn hóa – lịch + Nhóm 2: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của sử... rừng phòng hộ. + Rừng phòng hộ: + Nhóm 3: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của ● Để bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói rừng sản xuất. mòn, sa mạc hóa và thiên tai, điều hòa Loại rừng Mục đích sử dụng khí hậu. Rừng đặc dụng ? ● Rừng gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, Rừng phòng hộ ? rừng phòng hộ chắn gió cát, rừng phòng Rừng sản xuất ? hộ chắn sóng, lấn biển, rừng phòng hộ - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.3 – Một bảo vệ môi trường. số loại rừng ở Việt Nam SGK tr.27 và trả lời + Rừng sản xuất: Sử dụng để sản xuất, câu hỏi: Kể tên các loại rừng có trong Hình kinh doanh gỗ, lâm sản và kết hợp phòng 4.3. hộ, bảo vệ môi trường. Hình 4.3: + Hình 4.3.a: Rừng đước: Rừng phòng hộ + Hình 4.3.b: Rừng phòng hộ + Hình 4.3.c: Rừng đặc dụng + Hình 4.3.d: Rừng sản xuất *Kết luận: + Rừng có vai trò rất quan trọng đối với môi trường sinh thái, đời sống sinh hoạt và sản xuất. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả + Có ba loại rừng phổ biến ở Việt Nam lời câu hỏi: Nêu và mô tả đặc điểm một loại là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng rừng mà em biết. sản xuất. - GV giới thiệu cho HS thông tin về dấu chân carbon. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -14- + Carbon footprint (dấu chân carbon) là tổng lượng phát thải khí nhà kính đến từ quá trình sản xuất, sử dụng và cuối vòng đời của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó bao gồm các chất carbon dioxide (CO2) là loại khí mà con người thải ra nhiều nhất, và những loại chất khác, bao gồm khí metan (CH4), nitơ oxit (NO2) và flo (F). Những loại khí nhà kính có ảnh hưởng tới sức khỏe con người và giữ nhiệt trong khí quyển, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. + Dấu chân carbon do một người, tổ chức hay quốc gia tạo ra có thể theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Phát thải trực tiếp như khi bạn sử dụng năng lượng để lái xe hay sử dụng các thiết bị điện. Gián tiếp là khi bạn sử dụng bất kể một vật dụng bất kỳ mà cần dùng năng lượng để sản xuất ra nó, ví dụ như thực phẩm hay quần áo. Thông thường, phần lớn lượng khí thải carbon của một cá nhân sẽ đến từ giao thông vận tải, nhà ở và thực phẩm. - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.27 và trình chiếu hình ảnh khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới – Amazon. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -15- - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng: Câu 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm A. Thực vật rừng và động vật rừng. B. Đất rừng và thực vật rừng. C. Đất rừng và động vật rừng. D. Sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác. Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò chính của rừng phòng hộ? A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. C. Bảo vệ đất, chống xói mòn. D. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng sản xuất? A. Bảo vệ nguồn nước. B. Cung cấp gỗ và các loại lâm sản. C. Hạn chế thiên tai. D. Bảo vệ di tích lịch sử. Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng đặc dụng? A. Chống sa mạc hóa. B. Điều hòa khí hậu. C. Hạn chế thiên tai. D. Bảo tồn nguồn gene. Câu 5. Đâu không phải là một thành phần của rừng? A. Vi sinh vật B. Thực vật C. Nấm D. Máy tỉa cành. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, nhanh chóng suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -16- - GV chốt lại đáp án: 1 - D 2 - C 3 - C 4 - D 5 - D - GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Các loại rừng sau đây thuộc loại rừng nào trong ba loại rừng đã học (rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng). Tên rừng Loại rừng 1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình 2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang 4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang 5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp 6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐắK Nông, Đắc Lắc 7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La 8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Tên rừng Loại rừng 1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình Rừng đặc dụng 2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định Rừng đặc dụng 3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang Rừng đặc dụng 4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang Rừng đặc dụng 5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Rừng đặc dụng Tháp 6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐắK Nông, Đắc Lắc Rừng đặc dụng 7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La Rừng sản xuất Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -17- 8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ Rừng đặc dụng 9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn. Rừng đặc dụng Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Trường THCS:............ Lớp:.............................. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của rừng đặc dụng. Trả lời: Nhóm 2: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của rừng phòng hộ. Trả lời: Nhóm 3: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của rừng sản xuất. Trả lời: *Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 5. Trồng cây rừng. TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT Trần Thị Hiền Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025
Tài liệu đính kèm: