Ngày soạn; 25/1/2021 Tuần 22 LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN 2 tiết I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận. - Cách lập luận trong văn nghị luận. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực bộ môn: - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận. - Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận. 3. Phẩm chất: - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng. - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận -Bồi dưỡng tình yêu môn Văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm, II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu 3 phút) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. b. Nôi dung: Đặt câu hỏi. c. Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. d. cách thức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: ? GV đưa ra 1 luận điểm : "dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước" và yêu cầu hs ss với các kết luận "Trời mưa nên em nghỉ học". ? GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp Bước 2: HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau: Học sinh làm việc cá nhân =>trao đổi với bạn cặp đôi - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Bước 3: HS báo cáo kết quả Bước 4: GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới => Bài mới: lập luận trong văn nghị luận khác với trong đời sống ntn. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Lập luận trong đời sống - Mục tiêu: HS thấy được những lập luận trong đời sống và lập luận trong vă nghị luận. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: GV chuyển giao I. Lập luận trong đời sống: nhiệm vụ 1. Xác định luận cứ, kết luận: Kiến thức 1: Tìm hiểu lập a. Hôm nay trời mưa, chúng ta luận trong đời sống -HS thảo luận, tình bày, không... - Gv gọi 1 HS đọc đoạn đầu nhận xét lẫn nhau. Luận cứ / KL(qh nhân mục I Sgk để hiểu lập luận - Học sinh: làm việc cá - quả). là gì? nhân b. Em rất thích đọc sách, vì qua - GV gọi 1 HS đọc các câu =>trao đổi với bạn trong sách.... ở mục 1 Sgk, cùng HS trả nhóm. KL - LC(qh nh- lời câu hỏi bên dưới: - Các em hoạt động nhóm quả) ?Trong những câu trên, bộ hoàn thành bài 2,3. c. Trời nóng quá, đi ăn kem đi. phận nào là luận cứ, bộ + Nhóm 1,2 hoàn thành Luận cứ - KL (qh nhân- phận nào là kết luận, thể bài 2; quả). hiện tư tưởng (ý định + N hóm 3,4 hoàn thành =>Có thể thay đổi v.trí giữa q.điểm) của người nói ? bài 3 vào vở. luận cứ và kết luận. ?Mối quan hệ của luận cứ - Đại diện các nhóm báo 2. Bổ sung luận cứ cho kết đối với kết luận như thế cáo kết quả: Tổ chức học luận: nào? V.trí của luận cứ và sinh trình bày, báo cáo kết a. Em rất yêu trường em, vì từ KL có thể thay đổi cho nhau quả. nơi đây em đã học được nhiều không ? 1. Xác định luận cứ, kết điều bổ ích. - GV quan sát, động viên, luận: b. Nói dối có hại, vì nói dối sẽ hỗ trợ khi học sinh cần. a. Hôm nay trời mưa, làm cho người ta không tin - GV gọi đại diện trình bày, chúng ta không... mình nữa. các nhóm nhận xét, bổ sung => Luận cứ-KL(qh nhân - c. Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe nhạc lẫn nhau. quả). thôi. Cách thực hiện:giáo viên b. Em rất thích đọc sách, d. Hiện nay có nhiều mối nguy yêu cầu 2 đại diện nhóm lên vì qua sách.... hiểm nên trẻ em cần biết nghe trình bày sản phẩm, 2 => KL -LC(qh nh-quả) lời cha mẹ. nhóm nhận xét , bổ sung. c. Trời nóng quá, đi ăn e. Để mở mang trí tuệ, em rất -GV nhận xét, đánh giá. kem đi. thích đi tham quan. -Gv giảng: trong đời sống, => Luận cứ- KL (qh 3. Bổ sung kết luận cho luận hình thức biểu hiện mối nhân- quả). cứ: quan hệ giữa luận cứ và 2. Bổ sung luận cứ cho a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, luận điểm (KL) thường nằm kết luận: đến thư viện chơi đi. trong 1 c.trúc câu nhất định. a. Em rất yêu trường em, b. Ngày mai đã đi thi rồi mà bài Mỗi l.cứ có thể có 1 hoặc vì từ nơi đây em đã học vở còn nhiều quá, phải học thôi nhiều l.điểm (KL) hoặc được nhiều điều bổ ích. (chẳng biết học cái gì trước). ngược lại. Có thể mô hình b. Nói dối có hại, vì nói c. Nhiều bạn nói năng thật khó hoá như sau: dối sẽ làm cho người ta nghe, ai cũng khó chịu (họ cứ +Nếu A thì B (B1, B2...) không tin mình nữa. tưởng như thế là hay lắm). +Nếu A (A1, A2...) thì B c. Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe d. Các bạn đã lớn rồi, làm anh =>Luận cứ + Luận điểm nhạc thôi. làm chị chúng nó cần phải =1 câu d. Vì còn non dại nên trẻ gương mẫu. THGDKNS: Phân tích, em cần biết nghe lời cha e. Cậu này ham đá bóng thật, bình luận và đưa ra ý kiến mẹ. chẳng ngó ngàng gì đến việc cá nhan về đặc điểm, tầm e. Để mở mang trí tuệ, em học hành. quan trọng của các pp, rất thích đi tham quan. thao tác nl và cách viết - Học sinh nhận xét, đánh đoạn văn nl. Lựa chọn pp giá, bổ sung. và thao tác lập luận, lấy dc,,, * Kiến thức 2: Tìm hiểu II. Lập luận trong văn nghị lập luận trong văn nghị luận: luận 1. So sánh kết luận trong đời Chuyển giao nhiệm vụ sống với luận điểm trong văn GV – nêu câu hỏi: HS hãy - HS thảo luận, tình bày, nghị luận: so sánh kết luận ở mục I.2 nhận xét lẫn nhau - Giống: Đều là những KL. để nhận ra đặc điểm của Học sinh: làm việc cá nhân - Khác: luận điểm trong bài văn =>trao đổi với bạn cặp +Ở mục I.2 là lời nói giao tiếp nghị luận? đôi hàng ngày thường mang tính cá GV: Tác dụng của luận - HS báo cáo kết quả: So nhân và có ý nghĩa nhỏ hẹp. điểm trong văn bản nghị sánh kết luận ở I2 với các +Ở mục II là luận điểm trong luận? luận điểm của mục II văn nghị luận thường mang tính GV: HS hãy rút ra nhận xét - HS khác nhận xét, đánh khái quát cao và có ý nghĩa phổ về lập luận trong đời sống giá, bổ sung. biến đối với XH. luận cứ, kết luận trong một - HS trả lời: * Tác dụng của l.điểm trong câu. - Giáo viên chốt: Lập luận + Là cơ sở để triển khai văn nghị luận: trong đời sống thường diễn luận cứ. - Là cơ sở để triển khai luận cứ. đạt dưới hình thức 1 câu, + Là KL của lập luận. - Là KL của lập luận. còn trong văn nghị luận * Ghi nhớ: sgk thường đọc diễn đạt dưới hình thức 1 tập hợp câu 3. Hoạt động 3: Luyện tập a, Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm. b, Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để dưa ra đáp án. c, Sản phẩm: Đưa ra đáp án III. Luyện tâp: *Dàn bài gợi ý: a.Mở bài: - Nhu cầu ý 2 của việc đọc sách trong đời sống con người - Vai trò to lớn của sách: là người bạn lớn của con người. b.Thân bài: - Giới thiệu vì sao sách là người bạn lớn. + Con người ta sống không thể thiếu bạn sách cũng được coi là một người bạn thậm chí là người bạn lớn của con người. Tại sao lại như vậy? + Bố mẹ, thầy cô giáo vẫn được gọi là người bạn lớn (vì sao?) + Sách cũng là người bạn lớn như bố mẹ, thầy cô là bởi sự gần gũi và ích lợi của sách. - Chứng minh sách là người bạn lớn của con người. + Sách mở rộng hiểu biết cho con người => hiểu biết về lịch sử, địa lí => Hiểu biết về khoa học + Sách bồi dưỡng tình cảm cho người đọc => Lòng nhân ái biết yêu thương con người. => ý thức trách nhiệm với người thân, đất nước.. (chứng mình bằng một số tác phẩm văn học trong chương trình) c. Kết bài: - Sách là báu vật, là người bạn lớn không thể thiếu phải biết trân trọng, yêu quý, nâng niu sách phải biết chọn sách mà đọc cũng như chọn bạn mà chơi. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm : HS bài làm trên phiếu học tập. d. Cách thực hiện: - GV Chuyển giao nhiệm vụ - Bài tập 3/34-hoạt động cá nhân - HS suy nghĩ tình làm bài, nhận xét lẫn nhau - Học sinh: làm việc cá nhân bạn - Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần. => Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm: * Ở truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” - Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo. - Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật nhỏ bé. Các loài này sợ tiếng kêu của ếch. Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể. Trời mưa to đưa ếch ra ngoài. Theo thói quen cũ, ếch đi nghênh ngang bị con trâu giẫm bẹp. - Lập luận: theo trình tự thời gian CÂU ĐẶC BIỆT 1 tiết I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Khái niệm câu đặc biệt. - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. 2. Năng lực: a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực bộ môn: - Nhận biết câu đặc biệt. - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Phẩm chất: Chăm học, ham tìm tòi, học hỏi. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a, Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. b, Nôi dung: Đặt câu hỏi. c, Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. d, Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp Câu hỏi: 1. Hãy đọc đoạn thoại sau: Chim sâu hỏi chiếc lá: - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. Bước 2. Trả lời các câu hỏi: ?Tìm câu rút gọn, chỉ ra thành phần rút gọn và cho biết tác dụng việc rút gọn? ?Các câu còn lại có tác dụng gì? Bước 3: HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau: Học sinh làm việc cá nhân =>trao đổi với bạn cặp đôi - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Bước 4: GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới => Bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết. Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2. Kiến thức 1: Thế nào là câu đ.biệt: - Mục tiêu: Khái niệm câu đặc biệt. Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: chuyển giao nhiệm I. Thế nào là câu đ.biệt: vụ 1.Ví dụ: Kiến thức 1: khái niệm câu -Ôi, em Thuỷ ! đặc biệt -HS thảo luận, tình bày, -Gv gọi Hs đọc VD Sgk, nhận xét lẫn nhau chú ý câu in đậm. ? Hãy thảo luận cặp đôi với Học sinh:làm việc cá nhân bạn và lựa chọn 1 câu trả lời 2.Nhận xét: đúng,Câu in đậm có c.tạo =>trao đổi với bạn cặp đôi Đó là câu không có CN-VN. như thế nào? a. Đó là 1 câu b.thg, có đủ -HS trả lời: là câu không CN-VN có CN-VN. ->Là câu đặc biệt . b. Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN-VN. - Học sinh nhận xét ,đánh c. Đó là câu không có CN- giá ,bổ sung. VN. GV nhận xét,đánh giá -HS trả lời -Gv chốt giảng: Câu in đậm không thể có CN và VN, tức không cấu tạo theo mô hình CN-VN. Loại câu đó là câu đ.biệt. 3. Ghi nhớ (Sgk). ? Vậy em hiểu thế nào là câu đ.biệt ? -GV y/c các em đọc ghi nhớ Sgk. THGDKNS: Lựa chọn cách sd câu đb theo nhữngmđ gt cụ thể. Trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về cách dùng câu đb Kiến thức 2: Tác dụng của -HS thảo luận, tình bày, II. Tác dụng của câu đ.biệt câu đ.biệt nhận xét lẫn nhau 1.Ví dụ: -GV yêu cầu học sinh đọc Học sinh :làm việc cá 2.Nhận xét bảng Sgk?Quan sát vào nhân + Một đêm mùa xuân. bảng em vừa điền, hãy cho =>trao đổi với bạn cặp =>xđ th.gian, nơi chốn. biết câu đ.biệt thường được đôi. +Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. dùng để làm gì ? - Học sinh trình bày,báo =>liệt kê, thông báo về sự -Giáo viên quan sát ,động cáo kết quả. tồn tại của sự vật, h.tượng. viên ,hỗ trợ khi học sinh + Một đêm mùa xuân. +Trời ơi ! cần. =>xđ th.gian, nơi chốn. =>bộc lộ cảm xúc. -GV yêu cầu học sinh dùng +Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. +Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! bút chì đánh dấu vào ô thích =>liệt kê, thông báo về sự +Chị An ơi ! =>Gọi-đáp. hợp tồn tại của sự vật, h.tượng. -GV gọi Hs đọc ghi nhớ +Trời ơi ! Sgk =>bộc lộ cảm xúc. 3. Ghi nhớ (sgk/29). +Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! +Chị An ơi ! =>Gọi-đáp. - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a, Mục tiêu: Nhận biết câu đặc biệt. Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. Sử b, Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để dưa ra đáp án. c, Sản phẩm: Đưa ra đáp án III. Luyện tập: 1,2. Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn, nêu td: a. Đoạn a: - Không có câu đặc biệt - Câu rút gọn: + Có khi được bày...thấy. + Nhưng cũng ... trong hòm. + Nghĩa là...kháng chiến. Tác dụng: Tránh lặp từ ở trước. b. Đoạn b: - Không có câu rút gọn. - Câu đặc biệt: Ba giây.. Bốn giây..Năm giây.. xác định thời gian. - Lâu quá! Bộc lộ cảm xúc. c. Đoạn c: - Không có câu rút gọn. - Câu đặc biệt: Một hồi còi. thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng. d. Đoạn d: - Câu đặc biệt: Lá ơi! gọi đáp - Câu rút gọn: + Hãy kể ...nghe đi! câu gọn hơn. Bình thường... đâu. Tránh lặp từ ở trước. 3. Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) tả cảnh quê hương trong đó có một vài câu đặc biệt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm : HS bài làm trên phiếu học tập. d. Cách thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 3/29 Sgk - Bài 3 (29 ): Viết đ.v ngắn khoảng 5-7 câu, tả cảnh q.hg em (hoặc chủ đề về tình bạn) trong đó có 1 vài câu đ.biệt ? * HS làm việc cá nhân (1 em viết vào bảng) . Quê em ở vùng lòng Hồ. Để đến được trường học, chúng em phải đi thuyền. Vào n ngày mưa rét, chúng em không thể đến trường được vì sóng to, đi trên sông rất nguy hiểm. Những hôm như vậy, đứng trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi ! Đừng thổi nữa. Mưa ơi ! Hãy tạnh đi. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá,cho điểm. Tên bài dạy: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU 1 tiết I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Một số trạng ngữ thường gặp. - Vị trí của trạng ngữ trong câu. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực bộ môn: - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu. - Nhận biết các loại trạng ngữ. - Biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu. 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng trạng ngữ trong đặt câu. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a, Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. b, Nôi dung: Đặt câu hỏi. c, Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. d, Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Gv chia 2 nhóm, thực hiện các y/c sau: + Đặt câu về đề tài học tập bằng cấu trúc câu chỉ bao gồm CN, VN + Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và báo cáo kết quả. VD: - Chúng em học bài. - Trong lớp, chúng em học bài. - Buổi sáng, chúng em học bài. - Để đạt thành tích cao, chúng em học bài. Bước 3: Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Bước 4: GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới => Bài mới: Khi muốn bổ sung cho câu những ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,...người ta bỏ sung thêm cho câu một thành phần phụ- trạng ngữ. Vậy trạng ngữ là gì ? trạng ngữ có tác dụng gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Đặc điểm của trạng ngữ: - Mục tiêu: Một số trạng ngữ thường gặp. Vị trí của trạng ngữ trong câu. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Cách thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: chuyển giao nhiệm I. Đặc điểm của trạng ngữ: vụ 1. Ví dụ: Kiến thức 1: Đặc điểm của 2. Nhận xét: trạng ngữ -HS thảo luận, tình bày, - Giáo viên nhận xét lẫn nhau - Câu 1, 2: Dưới bóng tre xanh, đã +Hs đọc đ.trích (bảng phụ). từ lâu đời, người dân cày VN / ?Thảo luận nhóm các câu Học sinh:làm việc cá nhân dựng nhà,..., khai hoang. Tre / ăn ở hỏi sau: với người, đời đời kiếp kiếp. 1.Dựa vào kiến thức tiểu =>trao đổi với bạn cặp đôi học, hãy xác định trạng ngữ =>Bổ sung thông tin về thời gian, trong các câu trên? -HS trả lời: là câu không địa điểm. 2.Các trạng ngữ vừa tìm có CN-VN. được bổ sung cho câu -Câu 6: Cối xay tre nặng nề quay /, những nội dung gì? - Học sinh nhận xét ,đánh từ ngàn đời nay, / xay nắm thóc. 3.Có thể chuyển các trạng giá ,bổ sung. =>Thời gian. ngữ trên sang những vị trí nào trong câu? - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Có thể chuyển các TN nói trên và ghi bảng sang những v.trí đầu, giữa hoặc *GV: đưa thêm 1 số VD và cuối câu. đặt câu hỏi chung, hs nghe và trả lời miệng: ? Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của nó? a.Nó bị điểm kém, vì lười học. b.Để có kq cao trong học -HS trả lời: tập, Lan phải nỗ lực học tập +Về ý nghĩa: TN thêm vào hơn nữa. câu để xđ thời gian, nơi c. Bốp bốp, nó bị hai cái tát. chốn, nguyên nhân, mục d.Nó đến trường bằng xe đích, phương tiện, cách đạp. thức diễn ra sự việc nêu ?Qua tìm hiểu VD cho biết: trong câu. Về ND (ý nghĩa) TN được -Về ht, trạng ngữ có thể thêm vào câu để làm gì ? đứng ở đầu câu, cuối câu ?Về hình thức TN có thể hay giữa câu. đứng ở những v.trí nào - Trạng ngữ ngăn cách với trong câu ? nòng cốt câu bằng một ? Trạng ngữ và nòng cốt câu quãng nghỉ khi nói và một 3. Ghi nhớ: sgk (39 thường ngăn cách với nhau dấu phẩy khi viết. bằng dấu hiệu nào ? - Hs đọc ghi nhớ - Hs đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập a, Mục tiêu: Nhận biết câu đặc biệt. Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. Sử b, Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để dưa ra đáp án. c, Sản phẩm: Đưa ra đáp án II. Luyện tập. Bài 1. Xác định vai trò của cụm từ “mùa xuân”. a). Làm CN, VN b). Làm trạng ngữ c). Làm phụ ngữ cho ĐT “chuộng” d). Câu đặc biệt * Bài tập 2,3. a. Như báo trước tinh khiết => TRN cách thức + Trong cái vỏ xanh kia => TRN nơi chốn + Dưới ánh nắng => TRN nơi chốn b.Với khả năng thích ứng.. trên đây => TRN chỉ phương tiện. * Các loại trạng ngữ khác: - Trạng ngữ chỉ mục đích: Vd: Các anh cháên sĩ hy sinh anh dũng để bảo vệ tổ quốc. - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Ví dụ: Con gà tốt mã vì lông - TR chỉ phương tiện: Ví dụ: Ông tôi thường đi dạo bằng chiếc xe đạp cũ. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Cách thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: đặt câu với mỗi loại trạng ngữ vừa học - Học sinh tiếp nhận: về nhà làm ra vở * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh về nhà làm bài Kí duyệt tuần 22 ngày 27/01/2021 - Giáo viên kiểm tra vào giờ sau - Dự kiến sản phẩm:bài làm của hs - ND, HT: - PP: Nguyễn Thị Định - PP: Nguyễn Thị Định Đinh Thu Trang Ngày soạn: 1/1/2021 Tuần 23 TÊN BÀI DẠY: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH 3 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận. - Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. - Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực bộ môn: - Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. - Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. - Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh 3. Phẩm chất: + Học tập tự giác, tích cực. + Yêu thích bộ môn. + Vận dụng vào thực tế bài làm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Mở đầu (3phút) a. Mục tiêu: tạo tình huống có vấn đề để hướng hs vào tìm hiểu nội dung bài học b. Nội dung: Đặt câu hỏi c. Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận c/m d. Cách thức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: - GV cho tình huống ? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng em là học sinh lớp 7 trường THCS thì em sẽ làm thế nào? ? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng em là học sinh lớp 7 trường THCS thì em sẽ làm thế nào? Bước 2: Học sinh tiếp nhận : trả lời câu hỏi Bước 3: Dự kiến sản phẩm:em sẽ đưa phù hiệu, vở ghi bài học cho người đó để chứng minh. Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài Gv: Đây là 1 tình huống cần chứng minh trong đời sống, ta dùng những chứng cứ có thật để chứng minh lời nói của mình là đúng. Vậy,trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng lời văn để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật, là đáng tin cậy ta làm thế nào, chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1: Mục đích và phương pháp chứng minh Mục tiêu: hs nắm được mục đích và phương pháp chứng minh - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: A. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG - Giáo viên yêu cầu: câu hỏi của MINH gv I. Mục đích và phương pháp chứng minh: - Học sinh tiếp nhận: nghe và trả - Trao đổi, phát 1. Mục đích của chứng lời, trao đổi để trả lời biểu, nhận xét, bổ - Giáo viên: nghe và nhận xét sung minh - Dự kiến sản phẩm:câu trả lời của hs - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi -Trong đời sống:Chứng bảng minh là dùng những chứng *Hoạt động chung: cứ xác thực để chứng tỏ - HS: Những lúc ?Hãy nêu ví dụ và cho biết: điều gì đó là đáng tin cậy. cần bảo vệ ý kiến Trong đời sống khi nào người ta -Trong văn bản nghị của mình (trước cần CM ? luận:Chứng minh là phép tập thể, trc người lập luận dùng những lí lẽ, khác) là đúng, là dẫn chứng tiêu biểu, thuyết có thật. phục để chứng tỏ 1 luận Vd: điểm nào đó là đáng tin cậy. +Khi cần cm mình là 1 công dân nước VN. +Khi cần cm về ngày sinh của mình. +CM mình không lấy bút của bạn. ?Khi cần CM cho ai đó tin rằng lời nói của mình là thật, em phải - HS: Dùng những làm như thế nào ? chứng cứ có thật để chứng minh: đưa chứng minh thư, giấy khai sinh, ?Thế nào là CM trong đời sống ? cho xem cặp sách... *Chứng minh là dùng những bằng chứng thuyết phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu... ?Trong văn bản nghị luận, người ta chỉ s.dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy ? -Gv: Những d.c trong văn nghị luận phải hết sức chân thực, tiêu biểu. Khi đưa vào bài văn phải được lựa chọn, p.tích. Dẫn chứng trong văn chương cũng rất đa dạng đó là những số liệu cụ thể, những câu chuyện, sự việc có 2. Phương pháp chứng thật. Và d.c chỉ có g.trị khi có minh xuất xứ rõ ràng và được thừa a. Ví dụ: “ Đừng sợ vấp nhận. ngã” -HS đọc bài văn: “Đừng sợ vấp b.Nhận xét: - Đọc văn bản ngã” và thảo luận nhóm các câu “Đừng sợ vấp *Luận điểm:Đừng sợ vấp hỏi sau: ngã”. ngã. ?Luận điểm cơ bản của bài văn * Câu văn mang luận điểm: này là gì?Hãy tìm những câu văn + Đã bao lần bạn vấp ngã mang luận điểm đó? mà không hề nhớ... không ?Để khuyên ng. ta“đừng sợ vấp - Trao đổi, thảo sao đâu. ngã”, bài văn đã lập luận như thế luận + Vậy xin bạn chớ lo sợ thất nào? Hãy nêu dẫn chứng cụ thể ? bại. Điều đáng lo sợ hơn là ?Em hiểu thế nào là phép lập bạn...hết mình. luận CM trong văn nghị luận ? *Lập luận: - Trình bày, nhận ? Hãy chỉ ra bố cục của bài văn xét, bổ sung. - Vấp ngã là chuyện bình và cách lập luận ? - Trả lời, bổ sung thường -Hs đại diện nhóm trình bày, các - Nhiều người nổi tiếng nhóm khác nhận xét bổ sung. cũng từng vấp ngã nhưng -GV nhận xét và chốt ghi bảng : đã thành công: 5 dẫn chứng -Vấp ngã là thường: cụ thể, tiêu biểu + Lần đầu tiên chập chững... + Lần đầu tiên tập bơi... - Điều đáng sợ là thiếu sự cố +Lần đầu tiên đánh bóng bàn... gắng - Đưa ra những người nổi tiếng *Bố cục: 3 phần cũng bị vấp ngã:Oan-Đít-xnây MB: Nêu vấn đề chứng đến En ri cô Ca ru xô là những minh người đã từng vấp ngã, những TB: Đưa ra dẫn chứng cụ - Đọc ghi nhớ sgk vấp ngã không gây trở ngại cho thể họ trở thành nổi tiếng. KB: Kq luận điểm ?Các chứng cớ dẫn ra có đáng tin cậy không ? Vì sao ? (Rất đáng tin cây, vì đây đều là những *Ghi nhớ: sgk (42 ). người nổi tiếng, được nhiều người biết đến). GV : Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã tg đó sd pp lập luận CM bằng một loạt chứng cứ cụ thể, thật đáng tin cậy và thuyết phục. HS đọc ghi nhớ/42 B. CÁCH LÀM BÀI VĂN * Chuyển giao nhiệm vụ: LẬP LUẬN CHỨNG MINH. - Nhóm 1: Tìm hiểu đề, tìm ý cho I. Các bước làm bài văn lập bài văn nghị luận chứng minh luận chứng minh: cần thực hiện những bước nào? * Thực hiện nhiệm 1. Tìm hiểu đề tìm ý: Dựa vào đâu em thực hiện được vụ: a. Tìm hiểu đề: các yêu cầu đó? - HS dán kết quả Đề: Nhân dân ta thường - Nhóm 2: Trình bày dàn ý của lên bảng nói: "Có chí thì nên". Hãy bài văn Nghị luận chứng minh. a. N1: chứng minh tình đúng đắn - Nhóm 3: Có mấy cách viết mở * Tìm hiểu đề của câu tục ngữ đó. bài? Là những cách nào? Lưu ý - Đọc đề, xác định - Xác định yêu cầu chung gì khi viết các đoạn văn trong bài từ quan trọng. của đề CM, tư tưởng của nghị luận chứng minh? - Xác định thể loại, câu tục ngữ là đúng đắn. * Thực hiện nhiệm vụ: yêu cầu của đề - Câu tục ngữ khẳng định: - Các nhóm đọc nội dung thảo + Thể loại: Nghị Chí là ý chí hoài bão, sự luận của nhóm mình trong sách luận chứng minh. kiên trì của bản thân. Ai có giáo khoa, thảo luận trả lời câu + Nội dung: Câu nó thì sẽ thành công. hỏi vào phiếu học tập. tục ngữ. - Các nhóm lần lượt trao đổi + Yêu cầu: CM phiếu học tập cho nhau và bổ tính đúng đắn của sung ý kiến bằng bút màu khác. câu tục ngữ - Các b. Tìm ý: - HS dán kết quả lên bảng bước làm: - Lí lẽ: Trong cuộc sống bất - GV chữa và kết luận + Đọc đề và gạch cứ việc gì, dù có vẻ đơn giản * Dự kiến sản phẩm: chân những từ nhưng ta không chú tâm a. N1: quan trọng: kiên trì liệu có làm được * Tìm hiểu đề Có chí thì nên, không. - Đọc đề, xác định từ quan trọng. Chứng minh. - Huống chi ở đời luôn có - Xác định thể loại, yêu cầu của + Chỉ ra nội dung, những thử thách, khó khăn. đề thể loại, yêu cầu Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở + Thể loại: Nghị luận chứng của đề. thì chẳng làm gì được. minh. * Tìm ý: Trả lời - Dẫn chứng : Nguyễn Ngọc + Nội dung: Câu tục ngữ. câu hỏi: Là gì? Vì Kí, các vận động viên, Cô + Yêu cầu: CM tính đúng đắn sao? Làm như thê Pa- đu- la của câu tục ngữ - Các bước làm: nào? Để CM cho - Oan Đix-nây, Lu-i Paxtơ, + Đọc đề và gạch chân những từ luận điểm này ta Lép-Tôn- xtôi. quan trọng: có mấy cách ? Đó 2. Lập dàn ý: Có chí thì nên, Chứng minh. là gì ? Đó là những a. MB: Nêu vai trò của chí + Chỉ ra nội dung, thể loại, yêu lí lẽ, dẫn chứng trong đời sống con người cầu của đề. nào ? (nêu luận điểm chứng * Tìm ý: Trả lời câu hỏi: Là gì? b. Nhóm 2: minh). Vì sao? Làm như thê nào? Để - MB: Nêu luận b. TB: CM luận điểm đã CM cho luận điểm này ta có mấy điểm cần được CM nêu ở phần MB. cách ? Đó là gì ? Đó là những lí - TB: Nêu lí lẽ và * Xét về lí: lẽ, dẫn chứng nào ? dẫn chứng để - Chí là điều kiện rất cần. b. Nhóm 2: chứng tỏ luận - Ko có chí không làm - MB: Nêu luận điểm cần được điểm là đúng đắn. được gì . CM - KB: Nêu ý nghĩa * Về thực tế: - TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để của luận điểm. - Người có chí đều thành chứng tỏ luận điểm là đúng đắn. công. - KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm. - Chí giúp ta vựơt qua => Chú ý lời văn kết bài hô ứng những khó khăn. với mở bài. Các đoạn trong bài Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc phải liên kết chặt chẽ qua các Kí, các vận động viên, Cô hình thức chuyển tiếp ý. Dẫn Pa-đu-la .. chứng trong thực tế cuộc sống, 3. Viết bài: trong các tác phẩm văn học. c. Nhóm 3: a. Viết đoạn mở bài: c. Nhóm 3: - Có 3 cách viết mở - Có 3 cách: Đi thẳng vào - Có 3 cách viết mở bài: Đi thẳng bài: Đi thẳng vào vấn đề, suy từ chung đến vào vấn đề, suy từ chung đến vấn đề, suy từ riêng, suy từ tâm lí con riêng, suy từ tâm lí con người chung đến riêng, người - Viết đoạn thân bài cần lưu ý: suy từ tâm lí con b.Viết đoạn thân bài: + Viết đoạn có sự liên kết: Dùng người * Viết đoạn liên kết: Dùng các từ liên kết: Như vậy, thật các từ liên kết: Như vậy, vậy, như đã nói ở trên. thật vậy, như đã nói ở trên.
Tài liệu đính kèm: