Ngày soạn: 20/9/2020 Tiết thứ 13 đến tiết thứ 16 Tuần: 4 Tiết 13, 14 Bài 4. Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN, NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than than. - Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao than than, châm biếm. Kĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát than thân, châm biếm. - Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân, châm biếm trong bài học. Thái độ: Giáo dục lòng thương cảm người lao động cho HS. TH BVMT: Liên hệ, sưu tầm ca dao về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về hiện thực đời sống của người lao động qua các bài hát than thân. Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu qua các bài hát châm biếm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về hiện thực đời sống của người lao động qua các bài hát than thân, châm biếm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Ý nghĩa của những bài ca dao này? - Cách tả cảnh của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người có đặc điểm chung gì? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu, dẫn dắt: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ca dao – dân ca là một bộ phận rất quan trọng. Nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó chặt chẽ giữa thơ và nhạc dân gian. Nó không chỉ là tiếng hát quê hương, tình nghĩa trong các quan hệ gia đình, là những bài ca ngợi về tình yêu quê hương đất nước, con người mà bên cạnh đó nó còn là những tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay, cũng như tố cáo xã hội phong kiến bằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức KT1: Những câu hát than thân (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao than thân. GV hướng dẫn: Đọc với nhịp HS nêu cách đọc. A. NHỮNG CÂU HÁT chậm, giọng nho nhỏ, buồn THAN THÂN buồn. Nhấn mạnh hơn ở những -> Đọc văn bản. I. Đọc – Tìm hiểu chung: từ “thân cò, thương thay, thân -> Nhận xét. 1. Đọc văn bản. em”. 2. Tìm hiểu chung: - Hãy cho biết chủ đề của chùm HSKG nêu chủ đề. - Chủ đề: ca dao trên? + Hiện thực đời sống của -> GV gợi ý: Đời sống của người -> Nhận xét. người lao động ở chế độ cũ: lao động ở chế độ cũ như thế nghèo khó, vất vả, bị áp nào? Những câu hát than thân bức, thể hiện nỗi niềm tâm sự của + Nỗi niềm tâm sự của tầng tầng lớp nào? HS nêu. lớp bình dân. - Phương thức biểu đạt và thể thơ - PTBĐ: biểu cảm, miêu tả. của chùm ca dao trên? - Thể thơ: lục bát. GV gọi hs đọc bài2. HS đọc. II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: - Bài ca dao có mấy câu lục bát? - 4 câu lục bát. Mở 1. Thân phận của những Các câu lục bát này có điểm gì đầu bằng cụm từ nhân vật trữ tình trong các giống nhau? (HS yếu) thương thay. bài ca dao: - Em hiểu cụm từ thương thay ở - Là tiếng than biểu đây có nghĩa như thế nào? hiện sự thương cảm, Bài 2: - Việc lặp đi lặp lại cụm từ xót xa ở mức độ thương thay có ý nghĩa gì? cao. Giảng: Sự lặp lại ấy tô đậm mối - Mỗi lần sử dụng là - Cụm từ thương thay được thương cảm cho số phận bất 1 lần diễn tả 1 nỗi lặp lại 4 lần, biểu lộ sự hạnh của người lao động trong thương khác nhau. thương cảm, xót xa. xã hội cũ. Nó còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau. Mỗi lần lặp lại, tình ý Nghe – ghi chép. - Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: của bài ca lại được phát triển. + Con tằm: thương cho thân - Ngoài sử dụng biện pháp điệp, phận bị bòn rút sức lực. nghệ thuật chủ yếu được sử dụng + Lũ kiến: thương cho thân trong bài ca dao này là gì? - Sử dụng hình ảnh phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi - Bài ca dao bày tỏ niềm thương ẩn dụ. ngược mà vẫn nghèo khó. cảm đến những đối tượng nào? + Con hạc: thương cho cuộc - Những hình ảnh con vật và đời phiêu bạt, lận đận . những việc làm cụ thể như vậy - Con tằm, lũ kiến, + Con cuốc: Thương cho gợi cho em liên tưởng đến đối con hạc, con cuốc. thân phận thấp cổ bé họng, tượng nào trong xã hội? (HSKG) nỗi khổ đau oan trái không Giảng: Trong ca dao, tác giả - Người lao động được lẽ công bằng nào soi dân gian có thói quen khi nhìn sự với nhiều nỗi khổ tỏ. vật thường liên hệ đến cảnh ngộ khác nhau. mình, vận vào thân phận mình. Đồng thời họ cũng thường có sự => Nỗi khổ nhiều bề, nỗi đồng cảm tự nhiên với những niềm cơ cực, buồn tủi, cô con vật bé nhỏ, tội nghiệp mà họ Nghe – suy nghĩ – đơn, chua xót của con người cho là cũng có số kiếp,thân phận ghi chép. trong nhiều cảnh ngộ. khốn khổ như mình. - Bài ca dao là lời của ai? Nói lên - Người phụ nữ. Bài 3: điều gì? - Thân em. - Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ - Số phận chìm nổi, - Cụm từ: Thân em. nào? Cụm từ ấy có ý nghĩa gì? lênh đênh. - Cuộc đời người phụ nữ trong - Thân em như hạt - Hình ảnh so sánh: Trái bần xã hội phong kiến như thế nào? mưa sa, trôi. - Hãy trình bày một số bài ca dao Hạt vào đài các, hạt mở đầu bằng cụm từ thân em mà ra ruộng cày. - Thành ngữ: Gió dập sóng em sưu tầm được. (HSKG) - Thân em như dồi. Giảng: Cụm từ trên giống như giếng giữa đàng, công thức chung mở đầu nói về Người thanh rửa => Thân phận nhỏ bé đắng thân phận khổ đau, bị phụ thuộc mặt, người phàm cay, chịu nhiều đau khổ của (không được quyền quyết định rửa chân. người phụ nữ xưa, họ hoàn bất cứ cái gì) của người phụ nữ - Thân em như tấm toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh. trong xã hội phong kiến. lụa đào 2. Nghệ thuật: - Những thủ pháp nghệ thuật - Sử dụng thể thơ - Sử dụng cách nói: thân cò, được sử dụng trong 2 bài ca dao lục bát. thân em, thân phận ... trên là gì? - Hình ảnh so sánh - Sử dụng các thành ngữ: lên và ẩn dụ mang tính thác xuống ghềnh, gió dập GV nhận xét chung. truyền thống. sóng dồi ... - Hình thức câu hỏi - Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, Chốt lại các biện pháp nghệ tu từ. nhân hoá, tượng trưng phóng thuật. đại, điệp từ ngữ, câu hỏi tu từ. - Những bài ca dao thuộc chủ đề 3.Ý nghĩa văn bản: Một khía than thân muốn nói lên điều gì? cạnh làm nên giá trị của ca (HSKG) HS nêu. dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông chia sẻ GV nhận xét chung. -> Nhận xét. với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực. KT2: Những câu hát châm biếm (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao châm biếm. GV hướng dẫn HS đọc: HS nêu cách đọc. B. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM Giọng hài hước, vui, có khi BIẾM mỉa mai nhưng vẫn độ -> Đọc văn bản. I. Đọc – Tìm hiểu chung: lượng. 1. Đọc văn bản. -> Nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - Văn bản sử dụng thể thơ - Chủ đề: châm biếm những thói nào, chủ đề, phương thức HS nêu thể thơ, chủ hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu biểu đạt? đề, phương thức trong xã hội. biểu đạt. - PTBĐ: biểu cảm, miêu tả, tự sự. - Thể thơ: lục bát. Gọi hs đọc bài 1. HS đọc. II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: - Đọc 2 câu đầu của bài ca - Con cò. 1. Những người và sự việc đáng dao, em thấy có hình ảnh phê phán trong xã hội: nào đã từng nhắc đến trong những câu hát than thân? Bài 1: (HS yếu) - Lời giới thiệu chân dung “chú - Trong những câu hát than - Cuộc đời thân tôi” của “cái cò” – người cháu: thân, người nông dân mượn phận của mình. + hay tửu hay tăm: nghiện rượu hình ảnh cái cò để diễn tả + hay nước chè đặc: nghiện chè điều gì? (HSKG) - Lời của người + hay nằm ngủ trưa, ngày thì ước - Qua cách xưng hô trong cháu nói với cô yếm những ngày mưa, đêm thì ước bài, em thấy đó là lời của ai, đào về người chú những đêm thừa trống canh nói với ai, nói để làm gì? của mình để mai -> Lười lao động, chỉ thích ăn - Bức chân dung của người mối kết hôn. chơi, hưởng thụ. chú được xây dựng gián tiếp HS nêu. qua lời của người cháu ntn? - Dùng hình ảnh nói ngược và - Trong lời giới thiệu đó có -> Nhận xét. phép đối lập: “cô yếm đào” – từ nào được lặp đi lặp lại người phụ nữ xinh đẹp, giỏi giang nhiều lần? (HS yếu) - Từ hay. với chú tôi. - Người cháu giới thiệu người chú hay những gì? HS nêu. => Bài ca châm biếm những hạng - Qua lời giới thiệu của - Đó là người vừa người nghiện ngập, lười biếng người cháu, em có nhận xét nghiện ngập , lười trong xã hội và họ đáng cười chê, gì về bức chân dung của lao động , chỉ thích nhắc nhở, phê phán để thay đổi. người chú ? hưởng thụ. - Bài ca dao này châm biếm điều gì? (HSKG) HS nêu. Gọi hs đọc bài 2. HS đọc. Bài 2: - Bài ca dao nói về việc gì? Nêu. Đối tượng đi xem bói là ai? - Phán rất cụ thể, - Là lời của thầy bói . (HS yếu) nói rõ ràng chắc - Thầy bói phán những nội như đinh đóng cột - Đối tượng xem bói là người phụ dung gì ? những chuyện hiển nữ. - Phán toàn những chuyện nhiên của tạo hóa. quan trọng như vậy mà cách - Nói dựa, nói nước - Thầy bói phán toàn những nói của thầy ntn? đôi. chuyện hệ trọng trong cuộc đời - Bài ca dao phê phán hiện - Lời phán vô nghĩa, một người: giàu – nghèo, sướng tượng nào trong xã hội? ấu trĩ đến nực cười. – khổ, cha mẹ, hôn nhân, con Giảng: Cách phê phán, chế - Phê phán, châm cái -> Lời phán vô nghĩa, ấu trĩ giễu “Gậy ông đập lưng biếm những kẻ hành đến nực cười. ông” khách quan, dùng nghề mê tín, lừa bịp ngay những lời phán của ... => Bài ca dao phê phán, châm thầy bói để vạch trần bộ mặt Nghe – suy nghĩ – biếm những kẻ hành nghề mê tín, lừa bịp của hắn. ghi chép. lừa bịp và sự mê tín mù quáng - Hiện tượng mê tín dị đoan của những người thiếu hiểu biết này ngày nay có còn tồn tại Thảo luận trình bày, tin vào sự bói toán phản khoa hay không? Hãy nêu dẫn liên hệ thực tế. học. chứng. - Nhận xét sự giống nhau 2. Nghệ thuật: của 2 bài ca dao? Nhận xét. - Sử dụng các hình thức giễu nhại. - Tác giả dân gian đã sử - Sử dụng cách nói hàm ý. dụng biện pháp nghệ thuật HSKG trình bày. - Tạo nên cái cười châm biếm, hài nào để gây tiếng cười? hước. (HSKG) 3. Ý nghĩa văn bản: - Nêu ý nghĩa của những câu HSKG trình bày. Ca dao châm biếm thể hiện tinh hát châm biếm. (HSKG) thần phê phán mang tính dân chủ -> Nhận xét. của những con người thuộc tầng lớp bình dân. HĐ3: Luyện tập (10 phút) MĐ: Giúp HS rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá, tổng hợp kiến thức. III. Luyện tập: Bài tập1/50: HDHS làm bài tập 1/50. - Về nội dung: HS tìm, nêu. + Đều diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ. GV nhận xét chung. + Bên cạnh ý chính là than thân còn mang Tổ chức thảo ý nghĩa phản kháng. luận nhóm. - Về nghệ thuật: Đại diện + Sử dụng thể thơ lục bát. nhóm trình + Hình ảnh so sánh và ẩn dụ mang tính bày. truyền thống. + Hình thức câu hỏi tu từ. Cho HS đọc, nêu yêu cầu HS tìm. Bài tập 1/ 53: C của bài tập. HS chọn. HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 2 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để tìm thêm một số bài ca dao liên quan đến môi trường. THBVMT: Hãy tìm thêm một số HS nêu. bài ca dao có nội dung liên quan đến môi trường. -> Nhận xét. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân, châm biếm. - Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất. - Chuẩn bị bài “Đại từ”: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đọc diễn cảm những câu hát than thân, châm biếm. - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của những bài ca dao này? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 15 ĐẠI TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm đại từ. - Các loại đại từ. Kĩ năng: - Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết. - Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp. - Giap tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng đại từ tiếng Việt. Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để sử dụng tốt đại từ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (3 phút) - Các loại từ láy? Nghĩa của từ láy? Cho ví dụ. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Từ việc KTBC, GV giới thiệu, dẫn dắt: Trong khi nói và viết, ta thường dùng những từ như: tôi, tao, tớ, mày, nó, họ, hắn, để xưng hô hoặc dùng: đây, đó, nọ, kia, ai, gì, sao, thế nào để trỏ, để hỏi. Như vậy là ta đã sử dụng một số loại đại từ Tiếng Việt để giao tiếp. Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ, chức năng và cách sử dụng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học hôm nay. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu kiến thức về đại từ và cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp. GV cho hs đọc ví dụ trong sgk. HS đọc. I. Thế nào là đại từ? - Từ “ nó” ở đoạn văn thứ nhất trỏ - Người. ai? VD: SGK - Từ “nó” ở đoạn văn thứ hai trỏ - Con gà. Nhận xét: con vật gì? - Nhờ đâu em biết được nghĩa của - Vì “nó” được thay - Nó Em tôi (người) hai từ đó? (HSKG) thế cho CN trong - Nó Con gà (vật) - Từ thế trỏ sự việc gì? Nhờ đâu câu trước. - Thế Việc chia đồ chơi. em hiểu nghĩa của từ đó trong - Chỉ việc chia đồ - Ai Hỏi đoạn văn? chơi . - Từ “ai” trong bài ca dao dùng để - Hỏi. * Đại từ: Đại từ dùng để trỏ làm gì? người, sự vật hoạt động, - Các từ nó, thế, ai giữ chức vụ - Nó (1): Chủ ngữ tính chất, ... được nói đến ngữ pháp gì trong câu? - Nó (2): Phụ ngữ trong một ngữ cảnh nhất Giảng: Đại từ không làm tên gọi cho DT. định của lời nói hoặc dùng của sự vật, hoạt động tính chất - Thế: Phụ ngữ cho để hỏi. như DT, ĐT, TT (Ví dụ: Ngựa là ĐT. tên gọi của 1 loại sự vật. Cười là - Ai: Chủ ngữ. * Vai trò ngữ pháp: tên gọi của 1 loại hoạt động. Đỏ là - Nó (1): Chủ ngữ tên gọi của 1 loại tính chất). Các - Nó (2): Phụ ngữ cho DT từ nó và ai không gọi tên của sự - Thế: Phụ ngữ cho ĐT vật mà dùng để trỏ (chỉ ra) các sự vật, hoạt động, tính chất mà thôi. Nghe – suy nghĩ – - Ai: Chủ ngữ Như vậy trỏ là không trực tiếp ghi chép. VD: gọi tên sự vật, hoạt động, tính chất - Người học giỏi nhất khối mà dùng 1 công cụ khác (tức đại 7 là nó. (Vị ngữ) từ) để chỉ ra các sự vật, hoạt động, - Mọi người đều yêu mến tính chất được nói đến. HS dựa vào ghi nhớ nó. (Phụ ngữ cho ĐT) - Vậy em hiểu thế nào là đại từ ? trả lời. Ghi nhớ: sgk/55 - Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, - Trỏ người. II. Các loại đại từ: chúng tớ, mày trỏ gì? 1. Đại từ để trỏ: - Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì? - Trỏ số lượng, a. Trỏ người, sự vật (đại từ - Các đại từ vậy, thế trỏ gì? - Trỏ sự vật. nhân xưng) Gv chốt lại nội dung kiến thức. Đọc ghi nhớ 1. b. Trỏ số lượng. c. Trỏ hoạt động tính chất - Các đại từ ai, gì hỏi về gì? - Hỏi về người, sự sự việc. - Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi vật. Ghi nhớ: (Sgk/56) về gì? - Hỏi về số lượng. 2. Đại từ để hỏi: - Các đại từ sao, thế nào hỏi về - Hỏi về hoạt động, a. Đại từ ai, gì dùng để hỏi gì? tính chất. người, sự vật. KNS: Đối với các bạn cùng lớp, b. Đại từ bao nhiêu, mấy cùng lứa tuổi, em nên xưng hô thế Suy nghĩ, phát biểu. dùng hỏi số lượng. nào cho lịch sự? Ở trường, ở lớp c. Đại từ sao, thế nào hỏi em, có hiện tượng xưng hô thiếu Nhận xét. về hoạt động tính chất của lịch sự không? Nên ứng xử thế nào sự việc. đối với hiện tượng đó? (BT4) Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: (Sgk/56) HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. III. Luyện tập: Bài 1. a- Sắp xếp các đại từ: Cho HS thảo luận Trình bày vào Số ít Số nhiều nhóm. bảng nhóm. 1 Tôi, tao, ta, Chúng tôi, chúng mình, tớ, mình chúng ta, ... 2 Bạn, cậu, Các bạn, các cậu, chúng mày, mi... mày, tụi mi, 3 nó, hắn, thị,... chúng nó, tụi hắn, bọn họ b- Xác định ngôi của đại từ “mình” Mình 1->Trỏ người nói (ngôi 1) Mình 2,3 ->Trỏ người đối thoại (ngôi 2) Cho HS tìm trong HS tìm nêu. Bài 2. văn bản trong a. - Cháu đi liên lạc - > đại từ SGK/ tự nêu tình Vui lắm chú à huống trong cuộc Ở đồn Mang Cá sống. Thích hơn ở nhà b. - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ: - Mẹ ơi! Cơm chín chưa? Con đói quá rồi. GV hướng dẫn Lên bảng viết. Bài 3. Đặt câu: HS đặt câu. - Ai cũng phải đi học. - Bao nhiêu cũng được. - Sao thế ? BT5 : GV cho HSKG trình Bài 5. Đại từ xưng hô trong tiếng Anh, Pháp, HSKG trình bày. bày. Nga, Trung Quốc ít hơn từ xưng hô trong tiếng Việt và có tính chất trung tính, không mang ý nghĩa biểu cảm. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (2 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về đại từ. Cho HS đọc phần Đọc thêm trong SGK. HS đọc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Xác định đại từ trong văn bản “ Những câu hát gia đình; những câu hát con người”. - So sánh sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà bản thân đã học. - Soạn bài “Quá trình tạo lập văn bản”: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đại từ là gì? Các loại đại từ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 16 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài Tập làm văn. Kĩ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản, khi làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Một văn bản có tính mạch lạc là một văn bản như thế nào? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu bài: Các em vừa học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Hãy suy nghĩ xem: Các em học những kĩ năng, kiến thức đó để làm gì? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học. Hôm nay,các em sẽ tìm hiểu về một công việc mà các em vẫn làm đó là “Quá trình tạo lập văn bản”. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về các bước tạo lập văn bản. - Khi nào thì người ta có nhu - Khi muốn giãi I. Các bước tạo lập văn bản: cầu tạo lập văn bản? (HSKG) bày tình cảm, khi 1. Định hướng văn bản: - Trước khi tạo lập văn bản cần có nhu cầu phát - Viết cho ai? (Đối tượng) xác định rõ những yêu cầu nào? biểu ý kiến hay viết - Viết để làm gì? (Mục đích) - Em được nhà trường khen thư cho bạn bè, viết - Viết về cái gì? (Nội dung) thưởng, để mẹ dễ hiểu điều em bài cho báo. - Viết như thế nào? (Phương muốn nói thì em phải làm gì? Nêu 4 vấn đề. pháp) (HSKG) - Xác định những 2. Xây dựng bố cục: - Bố cục ấy gồm mấy phần? Nội phần nội dung, a. Mở bài: Giới thiệu chủ đề, dung của từng phần? (HS yếu) những ý cần nói. đối tượng được nhắc tới. - Hãy chi tiết hóa phần Thân bài - 3 phần. b. Thân bài: Trình bày các chi của tình huống đó. HS chi tiết hóa nội tiết cụ thể về chủ đề, đối - Theo em, mục đích của việc dung. Suy nghĩ, tượng. xây dựng bố cục là gì?(HSKG) phát biểu. c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ. - Chỉ có ý và dàn bài mà chưa - Chưa tạo thành -> Tìm ý và sắp xếp ý để có viết thành văn thì đã tạo được một văn bản hoàn một bố cục rành mạch, hợp lí, một văn bản chưa? (HS yếu) chỉnh. thể hiện đúng định hướng trên. - Việc viết thành văn cần phải Nêu các yêu cầu. 3. Diễn đạt các ý đã ghi trong đạt những yêu cầu gì? - Cần phải kiểm bố cục thành những câu, đoạn - Có thể coi văn bản cũng là một tra. văn chính xác, trong sáng, có loại sản phẩm cần được kiểm tra - Cần được kiểm mạch lạc và liên kết chặt chẽ sau khi hoàn thành không? (HS tra lại xem có đúng với nhau. yếu) hướng không, bố 4. Kiểm tra xem văn bản vừa - Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần cục có hợp lí chưa tạo lập có đạt yêu cầu đã nêu ở dựa theo những tiêu chuẩn cụ và cách diễn đạt có trên chưa và cần sửa chữa gì thể nào? (HSKG) gì sai sót không. không. HĐ3: Luyện tập (15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức BT1: GV cho HS II. Luyện tập: đứng tại chỗ trả HS trả lời. Bài tập 2: lời. a. Bạn phải thuật lại công việc học tập và Làm BT 2/ 46. Thảo luận cặp đôi. báo cáo thành tích học tập. Từ thực tế ấy GV hướng dẫn tổ -> Trình bày kết rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp chức thảo luận cặp quả. các bạn khác học tập tốt hơn. đôi theo từng bàn. - -> Nhận xét, bổ b. Xác định không đúng đối tượng giao >Nhận xét, đánh xung. tiếp. Báo cáo được trình bày với HS chứ giá. không phải với thầy cô giáo I. MB: Bài tập 3: BT3: GV cho HS II. TB: a. Dàn bài cần được viết rõ ý nhưng càng nhớ lại những dàn ý 1. Ý lớn 1: ngắn gọn càng tốt. Lời lẽ trong dàn bài đã viết để làm các a. Ý nhỏ 1: không nhất thiết phải là những câu văn bài TLV ở các lớp - hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và trước và giải thích. - luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau. b. Ý nhỏ 2: b. Các phần, các mục lớn nhỏ trong bài cần - . được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu - được quy định chặt chẽ. 2. Ý lớn 2: Việc trình bày các mục cũng cần phải rất rõ a . ràng. Sau mỗi phần, mục, ý ngang bậc nhau b . phải viết thẳng hàng với nhau, ý nhỏ hơn III. KB:... thì nên viết lùi vào so với ý lớn hơn. Bài tập 4: Phải xác định rõ: BT 4: GV hướng HS suy nghĩ – - Viết cho ai? dẫn HS thực hiện. trình bày. - Viết để làm gì? - Viết cái gì? - Viết như thế nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Ghi nhớ các bước tạo lập văn bản. - Tập viết một đoạn văn có tính mạch lạc. - Chuẩn bị bài Sông núi nước Nam và bài Phò giá về kinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Các bước tạo lập văn bản? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: . . Ký duyệt Ngày 23 tháng 9 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: