Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 11/9/2020
 Tuần : 3, 4 - Tiết 5,6,7 
 CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
 Bài 5 : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
 I. Mục tiêu:
 1. KiẾN thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức: 
 - Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình.
 - Dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày.
 1. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức. 
 1. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 
 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
 - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên.
 II. Chuẩn bị : 
 - GV: Giáo án, sgk, bảng phụ
 + Tham khảo các tài liệu về động vật nguyên sinh. 
 - HS : Xem trước nội dung bài ở nhà.
 Kẻ phiếu học tập. 
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 
 1. Ổn định lớp : 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Trùng roi dinh dưỡng bằng những hình thức nào? 
 3. Bài mới : 
 3.1. Hoạt động khởi động;
 ? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh vật mà em biết .
 Các em đã nêu được các động vật nguyên sinh có trong các mẫu vật trên. Hôm 
 nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về đặc điểm của một số động vật nguyên sinh khác. 
 Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại 
 diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Tìm hiểu về trùng biến hình.
Mục đích: Nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình 
 I. Trùng biến hình. 
- Giới thiệu trùng biến hình - Quan sát và lắng nghe - Trùng biến hình là đại diện 
 tiêu biểu cho lớp Trùng chân 
 giả.
 - Thường sống ở mặt bùn các 
- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin, - HS đọc thông tin, quan ao tù hay hồ nước lặng.
quan sát hình 5.1SGK. sát hình trả lời câu hỏi. 1. Cấu tạo và di chuyển: 
- Nêu đặc điểm cấu tạo, cách di + Cấu tạo: cơ thể đơn bào chuyển của TBH?(Y) gồm: Nhân, chất nguyên 
- Yêu cầu hs quan sát hình 5.2 - Quan sát H5.2, thảo sinh, chân giả, không bào co 
SGK trao đổi nhóm thực hiện luận nhóm 3 phút hoàn bóp, không bào tiêu hóa. 
lệnh ▼ thành lệnh ▼ + Di chuyển: nhờ chân giả. 
- Nhận xét thông báo đáp án đúng: - Đại diện báo cáo, nhóm 2. Dinh dưỡng: 
2, 1, 3, 4 khác nhận xét.
- Bộ phận nào của trùng biến - Chân giả
hình có chức năng bắt mồi?(Y) - Bắt mồi nhờ chân giả
- Hoạt động dinh dưỡng của trùng + HS: không bào tiêu - Dinh dưỡng nhờ không 
biến hình do bộ phận nào đảm hoá bào tiêu hoá.
nhận?
- Hãy cho biết hình thức sinh sản + HS: sinh sản vô tính 3. Sinh sản
của trùng biến hình? Sinh sản vô tính theo hình 
- Nhận xét, chốt ý. thức phân đôi
 HĐ2: Tìm hiểu trùng giày.
 Mục đích: Nêu được hoạt động dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày.
 II. Trùng giày. 
- Giới thiệu trùng giày - Lắng nghe Là đại diên của lớp Trùng cỏ
- Yêu cầu hs quan sát hình 5.3 trả - Quan sát hình 5.3 1. Dinh dưỡng
lời.
? Thức ăn của trùng giày là gì? - HS: Vụn hữu cơ, vi 
 khuẩn - Thức ăn: VK, vụn hữu 
? Hoạt động dinh dưỡng của - 1HS trình bày, hs khác cơ,...
trùng giày ntn? (k-g) nhận xét, bổ sung. - Thức ăn miệng hầu 
- GV: Nhận xét không bào tiêu hóa (biến đổi 
 nhờ enzim) chất lỏng 
- Yêu cầu HS quan sát H5.1 và - Quan sát H5.1,và 5.3 thấm vào chất nguyên sinh 
5.3, thảo luận trả lời câu hỏi: thảo luận 3 phút trả lời chất thải được đưa đến 
+ Nhân của trùng giày có gì khác các câu hỏi không bào co bóp lỗ thoát 
với nhân trùng biến hình (về số ra ngoài.
lượng và hình dạng) ?
+ Không bào co bóp của trùng - Đại diện nhóm trình 
trùng giày và biến hình khác nhau bày.
như thế nào (ct, vị trí) ?
+ Tiêu hóa trùng giày khác với 
trùng biến hình như thế nào? 
 So sánh trùng biến hình và trùng giày 
- Y/c hs hoàn thành phiếu học - Từng nhóm hoàn thành 
tập. phiếu học tập.
- Treo bảng phụ cho hs ghi câu - Đại diện nhóm trình 
trả trả lời. bày kết quả của nhóm..
- Nhận xét, thông báo đáp án 
đúng Bài Tên ĐV
 Trùng biến hình Trùng giày.
 tập Đặc điểm
 Nhân - Một nhân - Hai nhân (1 nhân lớn, 1 nhân 
 1 nhỏ)
 - Hình cầu - 1 hình hạt đậu, 1 hình cầu 
 - Một, vi trí không cố định - Hai, vị trí cố định
 Không bào - Đơn giản, hình cầu - Hình hoa thị, có túi chứa 
 2
 co bóp hình cầu ở giữa và các rãnh 
 dẫn chất bài tiết ở giữa.
 - Bắt mồi bằng chân giả. - Bắt mồi bằng lông bơi
 - Tiêu hóa nội bào. - Tiêu hóa nhờ enzim
 3 Tiêu hóa - Bài tiết : nhờ không bào co - Bài tiết: chất thải được đưa 
 bóp. đến không bào co bóp lỗ 
 thoát ra ngoài. 
- Giới thiệu 2 hình thức - Lắng nghe, ghi nhớ 3. Sinh sản
sinh sản ở trùng giày - Sinh sản vô tính: bằng 
- Giảng giải thêm: Chúng cách phân đôi theo chiều 
phân đôi trung bình gần 1 ngang.
lần mỗi ngày. Quá trình - Sinh sản hữu tính: tiếp 
tiếp hợp xảy ra có thể kéo hợp.
dài tới 12 giờ ở điều kiện 
16 độ C.
 3.3.Hoạt động luyện tập 
- HS đọc kết luận cuối bài.
 - Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?
 - Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?
 3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 ? Sinh sản nhân đôi ở trùng giày khác nhau với trùng roi xanh và trùng biến hình ở 
điểm nào là cơ bản?
Trả lời:+ Trùng giày: Phân đôi theo chiều ngang.
 + Trùng roi xanh: Phân đôi theo chiều dọc.
 + Trùng biến hình: Phân đôi theo chiều bất kì.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối 
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
 - Đọc mục “ Em có biết”. 
 - Soạn bài : Trùng kiết lị và trùng sốt rét.
 - Kẻ trước bảng so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét ở nhà. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp.
V. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 11/9/2020 Tuần 3 – Tiết 6 
 CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH 
 Bài 6 : TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức:
 - Cấu tạo và đời sống của trùng kiết lị và trùng sốt rét.
 - Biện pháp phòng chống trùng kiết lị và trùng sốt rét.
 1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập kiến thức thông qua kênh hình. 
 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 
2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên.
II.Chuẩn bị : 
 - GV: + Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 - HS : Xem trước nội dung bài ở nhà. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 
 1.Ổn định lớp
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2.Kiểm tra bài cũ:
 Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?
 Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?
 3.Bài mới : 
 3.1. Hoạt động khởi động
 Trong khoảng 40 nghìn loài ĐVNS đã biết, thì khoảng một phần năm sống kí 
sinh gây nhiều bệnh cho động vật và người như: bệnh cầu trùng ở thỏ, bệnh ỉa chảy ở 
ong mật, bệnh tầm gai, bệnh ngủ châu Phi ở người. Ở nước ta hai đối tượng gây bệnh 
nguy hiểm ở người là trùng kiết lị, trùng sốt rét.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Tìm hiểu trùng kiết lị
Mục đích: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị phù hợp với đời sống 
kí sinh. Tác hại của trùng kiết lị.
- Yêu cầu hs nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin I. Trùng kiết lị
thông tin SGK SGK 
- Hd hs quan sát H6.1 và - Quan sát H6.1, 6.2
H6.2 
- Nơi sống, đặc điểm cấu - Trả lời
tạo của trùng kiết lị? (y) + Sống kí sinh....
- Con đường truyền dịch + Qua ăn uống
bệnh? 
- Hoạt động dinh dưỡng + Dinh dưỡng : sống kí 
của trùng kiết lị? sinh ở thành ruột, nuốt hồng cầu.
- Gây ra hậu quả gì?(Y) -Trả lời - Nơi sống: kí sinh ở 
 thành ruột
- Đặc điểm sinh sản của + Sinh sản: vô tính theo + Cấu tạo: giống với trùng 
trùng kiết lị? (K-G) hình thức phân đôi. biến hình, chỉ khác chân 
 giả ngắn.
-Tại sao người bị kiết lị - Trả lời + Dinh dưỡng: nuốt hồng 
đi ngoài ra máu ? (K-G) cầu.
 + Sinh sản: vô tính theo 
-GDMT: Muốn phòng - HS trả lời. hình thức phân đôi.
bệnh kiết lị ta phải làm gì * Tác hại: gây các vết 
? loét ở niêm mạc ruột, 
- Cung cấp thông tin về - Ghi nhớ kiến thức. bệnh nhân đau bụng, đi 
trùng kiết lị (mục em có ngoài, phân có lẫn máu ( 
biết) bệnh kiết lị)
 HĐ2: Tìm hiểu Trùng sốt rét.
Mục đích: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét phù hợp với đời sống kí 
sinh. Tác hại của trùng sốt rét.
- Yêu cầu hs quan sát hình - Cá nhân đọc thông tin, II. Trùng sốt rét. 
6.3SGK, thảo luận trả lời sau đó thu thập kiến thức., 1. Cấu tạo và dinh 
câu hỏi: trao đổi nhóm để thống dưỡng 
 nhất đáp án. - Nơi sống: kí sinh trong 
- Nêu nơi sống, đặc điểm + Cấu tạo không có cơ máu người trong thành 
cấu tạo, dinh dưỡng của quan di chuyển. ruột và tuyến nước bọt 
trùng sốt rét ? + Dinh dưỡng : lấy chất của muỗi Anôphen
 dinh dưỡng từ hồng cầu. - Cấu tạo: kích thước nhỏ, 
- Nhận xét, chốt kiến thức không có bộ phận di 
- Yêu cầu quan sát H6.4 + Quan sát H6.4 trình bày chuyển và các không bào.
trình bày vòng đời của vòng đời của trùng sốt rét. - Dinh dưỡng : Chui vào 
trùng sốt rét? ( K-G) hồng cầu, các hoạt động 
GV: Khi muỗi anôphen - Lắng nghe, ghi nhớ hô hấp, bài tiết đều thực 
truyền vào máu người, hiện qua màng tế bào.
trùng sốt rét có trong máu 2.Vòng đời 
của người bệnh sẽ vào cơ Trùng sốt rét do muỗi 
thể muỗi. Trong cơ thể Anôphen truyên vào máu 
muoix chúng sinh sản rất người→ chui vào hồng 
nhanh và cuối cùng tập cầu để kí sinh → sinh 
trung ở tuyến nước bọt; sản→phá hủy hồng cầu→ 
khi muỗi đốt người khác chui vào hồng cầu khác.
trùng sốt rét sẽ theo nước 
bọt muỗi vào cơ thể người 
đó và gây bệnh.
- Cung cấp kiến thức phần 
em có biết về trùng sốt rét - So sánh trùng kiết lị và 
trùng sốt rét ? 
- Lưu ý : trùng sốt rét 
không kết bào xác mà 
sống ở ĐV trung gian. - Cá nhân tự hoàn thiện 
- Yêu cầu hs hoàn thiện bài tập.
bài tập 1. tr.24. SGK.
- Tại sao người bị sốt rét da + HC bị phá huỷ.
lại tái xanh ? (K-G) 
HĐ3: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta.
- Yêu cầu hs đọc thông tin - Đọc thông tin SGK 3. Bệnh sốt rét ở nước 
SGK trả lời câu hỏi . trao đổi trả lời câu hỏi. ta. 
- Tình trạng bệnh sốt rét ở + Bệnh được đẩy lùi 
Việt Nam hiện nay như thế nhưng vẫn còn ở một 
nào ? số vùng miền núi. 
- Cách phòng chống bệnh sốt + Diệt muỗi và vệ sinh 
rét trong cộng đồng ? môi trường.
- Tại sao người sống ở miền + Vì môi trường thuận 
núi thường hay bị sốt rét ? lợi : nhiều đầm lầy, cây 
(Y) GV gợi ý cho hs trả lời cối rậm rạp nên có - Bệnh sốt rét ở nước ta 
 nhiều muỗi Anôphen đang dần dần được đẩy 
 mang mầm bệnh. lùi.
*GDTHMT: Bệnh sốt rét gây + Tuyên truyền ngủ có - Phòng bệnh : vệ sinh 
phá hủy hồng cầu rất mạnh, mùng môi trường, vệ sinh cá 
gây bệnh nguy hiểm. Em cần + Giữ gìn vệ sinh môi nhân, diệt muỗi...
có những biện pháp nào để trường, vệ sinh cá 
phòng bệnh sốt rét ? nhân, diệt muỗi...
Gv: Chốt kiến thức - Lắng nghe và ghi nhớ 
 kiến thức. 
 3.3. Hoạt động luyện tập 
 + Hs đọc kết luận cuối bài sgk.
 + Trả lời câu hỏi cuối sách.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: 
 ? Đóng vai trò là một y tế thôn em sẽ làm gì để tuyên truyền đến mọi người phòng 
tránh bệnh kiết lị và bệnh sốt rét
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối :
 - Học bài, trả lời câu hỏi SGK
 - Xem trước bài 7 - Kẻ bảng 1 và 2 SGK tr.26, 27
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp.
V. Rút kinh nghiệm: .
 .
 .
 .
 .
 Ký duyệt tuần 3
 17/9 /2020
 -ND:
 -PP:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tuan_3_nam_hoc_2020_2021.doc