Tuần: 8 Ngày soạn: 19/10/2020 Tiết: 15 CHỦ ĐỀ: NGÀNH GIUN ĐỐT Bài 15: GIUN ĐẤT I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cho ngành giun đất. - Chỉ rõ đặc điểm tiến hóa hơn của giun đất so với giun tròn. 1.2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích. Kỹ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. - Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành. II. Chuẩn bị. - Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh phóng to Giun đất. - Học sinh: Xem trước nội dung và soạn bài 15 ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút - GV đặt câu hỏi: + Căn cứ vào nơi ký sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn? + Ở nước ta qua điều tra thấy tỷ lệ mắc bệnh giun đũa cao, tại sao? - Gọi HS khác nhận xét – bổ sung. - GV: Nhận xét – Ghi điểm. 3. Nội dung bài mới: * HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn a. Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh b. Cách tổ chức: Giun đất sống ở đâu? Giun đất có hại hay có lợi? c. Sản phẩm của học sinh: Sống dưới mặt đất, có lợi. d. Kết luận của giáo viên: Vậy giun đất có lợi gì cho nông nghiệp, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. * HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Kiến thức thứ 1: Cấu tạo ngoài của giun đất Mục đích: HS nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất đại diện cho ngành giun đất. - GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân đọc thông tin 1. Cấu tạo ngoài SGK, quan sát hình 15.1, và quan sát hình vẽ SGK 15.2, 15.3 ở SGK và trả tranh, hình, ghi nhớ kiến lời câu hỏi: Giun đất có thức. Thảo luận nhóm, cấu tạo ngoài phù hợp thống nhất ý kiến trả lời với lối sống chui rúc các câu hỏi. Yêu cầu nêu trong đất như thế nào? được: Hình dạng cơ thể, vòng tơ ở mỗi đốt. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày trả lời. đáp án. Nhóm khác theo Cơ thể dài, thuôn 2 đầu. dõi nhận xét và bổ sung. Phân nhiều đốt, mỗi đốt - GV nhận xét đánh giá - HS lắng nghe. có vòng tơ (chi bên). Chất và bổ sung. nhầy làm da trơn. Có đai - GV yêu cầu học sinh rút - HS rút ra kết luận. sinh dục và lỗ sinh dục. ra kết luận. * Kiến thức thứ 2: Di chuyển của giun đất Mục đích: HS nắm được cách di chuyển của giun đất liên quan đến cấu tạo cơ thể - Gv cho HS quan sát - Cá nhân đọc các thông 2. Di chuyển hình 15.3 SGK hoàn tin , quan sát hình và ghi thành bài tập. Đánh số nhận kiến thức. Trao đổi vào ô trống cho đúng thứ nhóm và hoàn thành bài tự các động tác di chuyển tập. Yêu cầu: + Xác định của giun đất. được hướng di chuyển. + Phân biệt 2 lần thu mình phồng đoạn đầu thu đoạn thu đoạn đuôi. - GV ghi phần trả lời của - Đại diện nhóm trình bày các nhóm lên bảng. đáp án. Nhóm khác bổ sung. - GV thông báo kết quả - HS lắng nghe, ghi nhận. Giun đất di chuyển bằng đúng: 2, 1, 4, 3. Giun đất cách: di chuyển từ trái qua - Cơ thể phình duỗi xen phải. kẽ. - GV hỏi: Tại sao giun - Do sự điều chỉnh sức ép - Vòng tơ làm chỗ dựa. đất chun giãn được cơ của dịch khoang trong - Kéo cơ thể về một phía. thể? các phần khác nhau của cơ thể. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Kiến thức thứ 3: Dinh dưỡng (8 phút) Mục đích: HS biết được cách dinh dưỡng của giun đất - GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân đọc thông tin 3. Dinh dưỡng cứu SGK trả lời câu hỏi: ghi nhớ kiến thức. Yêu cầu nêu được: + Quá trình tiêu hóa của + Quá trình tiêu hóa sự giun đất diễn ra như thế hoạt động của dạ dày và nào? vai trò của Enzim + Vì sao khi mưa nhiều, + Nước ngập, giun đất nước ngập úng, giun đất không hô hấp được. chui lên mặt đất? + Cuốc phải giun đất, + Cuốc phải giun thấy thấy có chất lỏng màu đỏ máu đỏ chảy ra vì giun chảy ra, đó là chất gì? đất bắt đầu có hệ tuần Tại sao có màu đỏ? hoàn kín, máu mang sắc Thức ăn - miệng - hầu - tố chứa sắt nên có màu thực quản - diều - dạ dày đỏ. (nghiền nhỏ), enzim biến - GV gọi 1 - 2 HS trả lời + 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, đổi - ruột tịt - bã thải ra câu hỏi. các HS khác nhận xét, bổ ngoài. sung. - Hô hấp qua da. - GV yêu cầu Hs rút ra - HS rút ra kết luận. - Dinh dưỡng qua thành kết luận. ruột vào máu. * Kiến thức thứ 4: Sinh sản Mục tiêu: HS biết được cách sinh sản của giun đất - GV yêu cầu: nghiên - HS tự thu nhận thông 4. Sinh sản cứu SGK , quan sát hình, tin qua nghiên cứu SGK. trả lời câu hỏi: Giun đất Yêu cầu: Miêu tả hiện sinh sản như thế nào? tượng ghép đôi. Tạo kén. - GV gọi 1- 3 em trả lời. - Đại diện 1 - 3 em trình + Giun đất lưỡng tính. - GV nhận xét. bày đáp án. + Ghép đôi trao đổi tinh - GV hỏi thêm: Tại sao - HS lắng nghe, ghi nhận. dịch tại đai sinh dục. giun đất lưỡng tính, khi - HS trả lời, HS khác + Đai sinh dục tuột khỏi sinh sản lại ghép đôi? nhận xét, bổ sung. cơ thể tạo kén chứa trứng. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * HĐ3: Hoạt động vận dụng, mở rộng a. Mục tiêu: HS làm được các bài tập b. Cách tổ chức: GV hỏi: Tại sao cơ thể giun đất có màu phớt hồng? c. Sản phẩm của học sinh: Cơ thể giun đất có màu hồng nhạt vì có nhiều mao mạch dày đặc trên da giun có tác dụng như lá phổi (vì giun hô hấp bằng da). d. Kết luận của giáo viên: Nhận xét và sữa chữa đáp án * HĐ4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài tập b. Cách tổ chức: Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt như thế nào? c. Sản phẩm của học sinh: Làm tơi, xốp đất, tạo điều kiện cho không khí thấm vào đất. Làm tăng độ màu mỡ cho đất: do phân và chất bài tiết ở cơ thể giun thải ra. d. Kết luận của giáo viên: Nhận xét và sữa chữa đáp án. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 (SGK/55). - Các nhóm chuẩn bị mẫu vật, mỗi nhóm 2 con giun đất (to). - Xem trước bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài. V. Rút kinh nghiệm .... . . . Tuần: 8 Ngày soạn: 19/10/2020 Tiết: 16 BÀI 16: THỰC HÀNH. MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức - Học sinh tìm tòi, quan sát cấu tạo giun đất như: sự phân đốt, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, tuyến sinh dục. - Nhận biết các cơ quan của hệ tiêu hoá, mạch bụng, hạch não, chuỗi mạch bụng, cơ quan sinh dục qua mẫu mổ. 1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật. 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học, say mê nghiên cứu. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS: - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. - Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành. II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK. - HS: Xem trước nội dung bài 16 ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ sơ đồ vòng đời của Sán lá gan? Mô tả bằng lời qua sơ đồ. - Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào? 3. Nội dung bài mới * HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn a. Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh b. Cách tổ chức: Đacuyn có nói: “Trước khi con người phát minh ra lưỡi cày thì giun đất đã biết cày đất trước con người và sẽ cày đất mãi mãi ”. Để giải thích câu nói của Đacuyn, chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. * HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Sản phẩm hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV của GV của HS * Kiến thức: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của giun đất qua quan sát Mục đích: HS xác định được cấu tạo ngoài giun đất như: sự phân đốt, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, tuyến sinh dục. - Yêu cầu HS đọc thông - Nghiên cứu SGK trình 1. Cấu tạo ngoài tin SGK trình bày cách xử bày được. Dùng hơi ête a. Xử lý mẫu lý mẫu. hay cồn vừa phải để rửa b. Quan sát cấu tạo ngoài sạch giun đất để quan sát.. - Lỗ miệng, lỗ hậu môn. - Yêu cầu các nhóm thực - Các nhóm cử đại diện - Đai sinh dục: 1 lỗ sinh hiện thao tác xử lý mẫu. tiến hành thực hiện thao dục cái, 2 lỗ sinh dục đực. - Kiểm tra mẫu thực hành tác. - Vòng tơ quanh đốt. nếu nhóm nào chưa làm được, GV hướng dẫn thêm: - Yêu cầu các nhóm dựa - Các nhóm đặt giun lên ▼ vào trang 57. SGK, khay và tiến hành quan thực hành như sau: sát bằng kính lúp, thống + Xác định vòng tơ nhất đáp án hoàn thành + Xác định mặt lưng, mặt yêu cầu của GV. bụng. + Tìm đai sinh dục. - Hỏi: - HS trả lời: + Làm thế nào để quan sát + Quan sát vòng tơ, kéo được vòng tơ? giun trên giấy thấy lạo + Dựa vào đặc điểm nào xạo. để xác định mặt lưng, mặt + Dựa vào màu sắc để xác bụng? định: lưng (sẫm) và mặt bụng của giun đất. + Tìm đai sinh dục, lỗ sinh + Tìm đai sinh dục: phía dục dựa vào đặc điểm đầu, kích thước bằn 3 đốt, nào? hơi thắt lại màu nhạt hơn. - Yêu cầu HS trao đổi - Các nhóm dựa vào đặc nhóm để làm bài tập trong điểm mới quan sát, thống SGK, goi đại diện nhóm nhất đáp án. Đại diện lên chú thích vào tranh. nhóm lên bảng chữa, - GV đưa ra đáp án đúng. nhóm khác bổ sung. + H16.1A: 1. Lỗ miệng, - Các nhóm theo dõi, tự 2. Đai sinh dục, 3. Lỗ hậu sửa chữa. môn. + H16.1B: 4. Đai sinh dục, 3. Lỗ cái, 5. Lỗ đực. + H16.1C: 2. Vòng tơ quanh đốt. Kiến thức 2 : Ôn tập Mục tiêu HĐ: ôn lại kiến thức chương I, II, III - Cho hs thảo luận nêu - Thảo luận III. Ôn tập - Khái niệm về động vật nhóm 1. Ngành ĐVNS Ngànhnguyên động sinh vật nguyên sinh: - Đại diện hs - Hãy kể tên một số đại trả lời câu - Khái niệm : cấu tạo cơ thể chỉ gồm 1 diện ngành động vật hỏi, còn lại tế bào. nguyên sinh. nhận xét, góp - Đại diện: Trùng roi, biến hình, giày, - Y/c Hs nêu một số đặc ý. kiết lị, sốt rét điểm hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của 2. Ngành ruột khoang: trùng giày, trùng roi, trùng Sứa, thủy tức, hải quỳ, san hô biến hình. - Đặc điểm chung của ngành ĐVNS 3. Ngành giun dẹp: Sán lá gan, sán bã trầu, sán dây, sán - Khái niệm ngành ruột lông khoang - Hãy kể tên một số đại diện ngành ruột khoang 4. Ngành giun tròn: - Đặc điểm cấu tạo và dinh Giun (đũa, Kim, Móc câu, Rễ lúa) dưỡng của thủy tức - Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột 5. Ngành giun đốt: khoang? Giun (đất, đỏ, đỉa, rươi) - Hãy kể tên một số đại Câu 1: Đặc điểm chung của ĐVNS? diện ngành giun dẹp. Trả lời: - Cơ thể có kích thước - Y/c Hs nêu một số đặc hiển vi điểm của ngành giun dẹp . - Cấu tạo chỉ có 1 tế bào - Hãy kể tên một số đại - Có thể di chuyển bằng lông bơi, roi, diện ngành giun tròn. chân giả hoặc tiêu giảm - Y/c Hs nêu một số đặc - Sinh sản vô tính theo kiểu phân điểm của ngành giun tròn. - Kể: ăn uống đôi. - Hãy kể tên một số đại hợp vệ Câu 2: Các hình thức di chuyển của diện ngành giun đốt. sinh ĐVNS? - Một số đặc điểm của Trả lời: Rùng roi di chuyển nhờ roi, ngành giun đốt . trùng giày nhờ lông bơi, trùng biến * Các biện pháp phòng hình nhờ chân giả tránh giun sán kí sinh ở Câu 3: Lối sống và cách di chuyển người? của các động vật ruột khoang? Câu 1: Đặc điểm chung Trả lời: - Một số động vật ruột của ĐVNS? khoang có lối sống tự do (Sứa, thủy tức) một số sống cố định, sống bám Câu 2: Các hình thức di (San hô, hải quỳ) chuyển của ĐVNS? - Cách di chuyển: Sứa: co bóp dù; San hô, hải quỳ: không di chuyển; thủy tức: Câu 3: Lối sống và cách kiểu sâu đo và lộn đầu. di chuyển của các động Câu 4: Chức năng tế bào gai của vật ruột khoang? động vật RK? Trả lời: - Tự vệ và bắt mồi Câu 4: Chức năng tế Câu 5: Ý nghĩa của các loài ruột bào gai của động vật khoang đối với tự nhiên và đời sống RK? con người? *Đối vời tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên Câu 5: Ý nghĩa của các nhiên và tạo nơi cư trú của nhiều loài loài ruột khoang đối với động vật khác tự nhiên và đời sống con *Đối với con người: người? - Dùng làm thực phẩm: Sứa sen, sứa rô - Làm vật trang trí, đồ trang sức: san hô đỏ, san hô đen, san hô sừng hươu - Làm nguyên liệu vôi trong xây dựng và có ý nghĩa địa chất. Câu 6: Các giun dẹp, giun tròn thường kí sinh ở đâu? Xâm nhập vào vật chủ bằng con đường nào? Câu 6: Các giun dẹp, Trả lời: - Nơi kí sinh của các giun giun tròn thường kí sinh dẹp thường ở: + Sán lá gan: gan, ở đâu? Xâm nhập vào mật trâu bò vật chủ bằng con đường + Sán lá máu: trong máu nào? + Sán bã trầu: ruột lợn - Nơi kí sinh của các loài giun tròn: Giun đũa: ruột non; Giun kim: ruột già; Giun móc câu: tá tràng của người. - Con đường xâm nhập vào vật chủ: Câu 7: Vòng đời của qua tay và thức ăn, qua thức ăn, qua sán lá gan và giun đũa da bàn chân. có đặc điểm gì? Câu 7: Vòng đời của sán lá gan và giun đũa có đặc điểm gì? - Đặc điểm vòng đời sán lá gan: thay đổi vật chủ và trải qua nhiều giai đoạn Câu 8: Vì sao giun đũa ấu trùng không bị tiêu hủy trong - Đặc điểm vòng đời giun đũa: Chỉ có ruột non người? 1 vật chủ và không qua nhiều giai đoạn âu trùng. Câu 8: Vì sao giun đũa không bị tiêu hủy trong ruột non người? Trả lời: Giun đũa có lớp vỏ cuticun bao bọc bên ngoài cơ thể nên không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa của ruột non. Câu 9: Đặc điểm chung Câu 9: Đặc điểm chung của ngành của ngành ruột khoang? ruột khoang? Trả lời: - Cơ thể có đối xứng toả tròn. - Ruột dạng túi. - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: lớp ngoài, lớp trong, giữa là tầng keo. Câu 10: Vai trò của - Tự vệ và tấn cống bằng tế bào gai. ĐVNS Câu 10: Vai trò của ĐVNS * Có lợi: - Làm thức ăn cho động vật nhỏ - Chỉ thị về độ sạch của môi trường nước. - Có ý nghĩa về mặt địa chất. * Có hại: Gây bệnh ở người và động vật * HĐ 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS làm được các bài tập b. Cách tổ chức: Chọn ý đúng Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống chui rúc trong đất ẩm là: a. Cơ thể lưỡng tính b. Đầu thuôn nhỏ c. Cơ thể phân đốt, có vòng tơ ở mỗi đốt. d. Da trơn – có chất nhầy e. Hệ tuần hoàn kín Câu 2: Những điểm tiến hóa của giun đất so với giun đũa: a. Có đai sinh dục b. Hệ tiêu hoá phân hoá rõ c. Hô hấp qua da d. Xuất hiện hệ tuần hoàn e. Hệ thần kinh tập trung thành chuỗi hạch c. Sản phẩm của học sinh: 1. b, c,d; 2. b,d,e. d. Kết luận của giáo viên: Nhận xét và sữa chữa đáp án. * HĐ 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài tập b. Cách tổ chức: 1. Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất? 2. Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra. Đó là chất gì và tại sao lại có màu đỏ? c. Sản phẩm của học sinh: - Mưa nhiều giun chui lên mặt đất vì: nước ngập cơ thể chúng làm chúng ngạt thở (Giun đất hô hấp qua da) - Vì giun đất có hệ tuần hoàn kín, máu mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ. d. Kết luận của giáo viên: Nhận xét và sữa chữa đáp án 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Viết bài thu hoạch theo nhóm. - Xem trước bài 17, kẻ bảng 1 SGK tr. 60 vào vở. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC - GV nhận xét giờ thực hành về các mặt: tinh thần, thái độ của các nhóm trong quá trình thực hành. - Cho điểm những nhóm thực hành tốt. - Cho HS dọn dẹp vệ sinh. V. RÚT KINH NGHIỆM .Ký duyệt: Tuần 8 .Ngày 22/10/2020 . . .
Tài liệu đính kèm: