Giáo án Toán 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập (Bài 1: Số vô tỉ. căn bậc hai số học (tiết 4)) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) CBHSH của một số 
 nguyên dương bằng MTCT 
 2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
 lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
 thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
 nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
 giản về tập hợp. 
 Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) CBHSH của một số nguyên dương 
 bằng MTCT. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết định nghĩa và các tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và 
 trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK, MTCT. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Tính CBHSH của một 
 số nguyên dương ta làm ntn. 
 Để trả lời các câu hỏi đó 
 chúng ta cùng tìm hiểu bài 
 mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại kiến thức. 
 Mục tiêu: Biết xác định số vô tỉ. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại các kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Số vô tỉ 
thức về số vô tỉ 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến Mỗi số thập phân vô hạn không 
 thức về số vô tỉ. tuần hoàn biểu diễn thập phân 
 - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu của một số, số đó gọi là số vô tỉ. 
 khung kiến thức trọng tâm. Người ta chứng minh được π = 
 3,14157265... là một số thập 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. 
 phân vô hạn không tuần hoàn. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 Vậy π là số vô tỉ. 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. 
 - HS trình bày phần trả lời. Các 
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập. 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của 
 HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép 
 đầy đủ vào vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài tập 1, 3/SGK Bước 1: Chuyển giao Bài 1. 
 nhiệm vụ: a) 
 Học sinh thực hiện bài 1, 15 99 40
 1,875 ; 4,95 ; 4,(4) 
 3, 5/33: 8 20 9
 44
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 6,(285714) 
 vụ: 7
 - HS: Tổ chức hoạt động b) Trong các số thập phân trên, số thập 
 nhóm, các nhóm trình bày phân 4,(4) và 6,(285714) là các số 
 bài giải vào bảng phụ và thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì 
 lần lượt là 4 và 285714 
 nhận xét kết quả của các 
 Bài 3. 
 nhóm khác. 
 - GV: Theo dõi, hướng 
 a) √64= √8 =8 
 dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ. Đánh giá kết 
 
 quả và chuẩn hóa kiến b) √25 = 25 
 thức cho HS. 
 2
 Bước 3: Báo cáo, thảo c) ( 5) = 5 
 luận: 
 - Đại diện các nhóm báo Bài 5. 
 cáo kết quả đã thảo luận 
 a) √2250 ≈ 47,434 
 - Các học sinh khác theo 
 dõi nhận xét và bổ sung ý b) √14 ≈3,741 
 kiến. 
 Bước 4: Đánh giá kết c) √5 ≈ 2,236 d) √624 ≈ 24,979 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV chốt lại kiến thức 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về số vô tỉ GV: YCHS công thức về số Mỗi số thập phân vô hạn không 
 vô tỉ tuần hoàn biểu diễn thập phân của 
 một số, số đó gọi là số vô tỉ. 
 HS: Thực hiện 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học bài và xem lại bài đã lám. 
 + Chuẩn bị tốt Phần 1,2 bài 2 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ: Toán – Tin – CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 2: Số thực. Giá trị tuyệt đối của số thực (Tiết 1) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Phần 1,2) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: Nhận biết được số thực và tập hợp các số thực. Nhận biết được 
 thứ tự trong tập hợp số thực 
 2. Về năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
 lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
 thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
 nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
 giản về tập hợp. 
 Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán 
 và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
 ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Tập hợp gồm các số Lắng nghe và suy nghĩ 
 hữu tỉ và số vô tỉ được gọi là 
 gì. Để trả lời các câu hỏi đó 
 chúng ta cùng tìm hiểu bài 
 mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Số thực và tập hợp và tập hợp các số thực. 
 Mục tiêu: Nhận biết được số thực và tập hợp các số thực. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Số Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số thực và tập hợp và tập 
thực và tập hợp hợp các số thực 
và tập hợp các số - GV yêu cầu HS hoàn thành 
thực. HĐKP1 củng cố lại kiến thức về số HĐKP1: 
 hữu tỉ và số vô tỉ. Có: 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu khái niệm số  45 
 3,(45) = ; -45 = : 0= 
 thực và yêu cầu HS cho ví dụ về số  1 
 thực. Với các số HS đã chọn, GV đặt √2 = 1,4142... ; -√3 = -1,732... 
 câu hỏi thêm xem trong số các số ; π = 3,1415.. 
 thực đã nêu, số nào là số tự nhiên, số 
 ⇒ Các số: ; 3,(45) ; -45 ; 0 là số 
 nào là số hữu tỉ,.. 
 hữu tỉ 
 - GV đặt câu hỏi: Các em đã biết 
 Các số √2 ; -√3 ; π là số vô tỉ. 
 những loại số thập phân nào? 
 - GV nhấn mạnh cho HS: ⇒ Kết luận 1: 
 “Mỗi số thực chỉ có một trong hai 
 - Ta gọi chung số hữu tỉ và số vô 
 dạng biểu diễn thập phân sau đây: 
 tỉ là số thực. 
 + Dạng thập phân hữu hạn hay vô 
 - Tập hợp các số thực được kí 
 hạn tuần hoàn nếu đó là số hữu tỉ. 
 hiệu là ℝ. 
 + Dạng thập phân vô hạn không tuần 
 Thực hành 1: 
 hoàn nếu số đó là số vô tỉ.” 
 a) √3 ∈ ℚ . Sai 
 - HS đọc, GV phân tích Ví dụ 1 để 
 HS hiểu rõ kiến thức về số thực. Sửa lại: √3 ∉ ℚ 
 - GV yêu cầu HS thực hành sử dụng b) √3 ∈ ℝ . Đúng 
 
 các kí hiệu ℚ,ℝ, ∈, ∉ để hoàn thành c) ∉ ℝ. Sai 
 
 Thực hành 1 rèn luyện kĩ năng theo 
 
 Sửa lại: ∈ ℝ. 
 yêu cầu cần đạt. 
 d) -9 ∈ ℝ. Đúng 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS thực hiện tìm hiểu kiến thức về Chú ý: 
 số thực thông qua việc thực hiện lần 
 - Trong các tập hợp số mà ta đã 
 lượt các yêu cầu của GV. 
 học, tập hợp các số thực là “rộng 
 - GV: dẫn dắt, gợi ý HS hoàn thành lớn” nhất, bao gồm tất cả các số 
 các yêu cầu. tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ và 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: cả số vô tỉ. 
 - HS trả lời trình bày miệng, cả lớp ⇒ Kết luận 2: 
 nhận xét, GV đánh giá. 
 - Trong tập hợp các số thực, ta 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập: cũng có các phép tính với các 
 GV nhận xét quá trình tiếp nhận tính chất tương tự như các phép 
 kiến thức của HS, cho HS nhắc lại tính trong tập hợp các số hữu tỉ 
 khái niệm số thực và yêu cầu HS ghi 
 mà ta đã biết. 
 vở. 
 2.2. Thứ tự trong tập hợp các số thực. 
 Mục tiêu: Biết tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Thứ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Thứ tự trong tập hợp các số 
tự trong tập hợp 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực 
các số thực. 
 đôi thảo luận thực hiện HĐKP2 vào HĐKP2: 
 vở. 3,14 < 3,1415 < 3,141515 
 →Đại diện các nhóm trình bày, lớp ⇒Kết luận: 
 nhận xét, GV đánh giá. Với hai số thực x, y bất kì, ta 
 - GV lưu ý cho HS: Các số thập luôn có hoặc x y 
 phân hữu hạn hoặc vô hạn đều có thể hoặc x = y. 
 được so sánh tương tự như so sánh Chú ý: 
 hai số thập phân hữu hạn, đó là so Với hai số thực dương a và b, ta 
 sánh phần số nguyên, rồi đến thập 
 có: Nếu a > b thì √ > √ 
 phân thứ nhất, phần thập phân thứ 
 Thực hành 2: 
 hai,.. 
 - GV dẫn dắt, dẫn đến Kết luận như a) Có: 4,(56)= 4,5656 . 
 trong khung kiến thức trọng tâm: 
 Vì 4,5656 > 4,56279 => 4,(56) 
 Với hai số thực x, y bất kì, ta luôn có 
hoặc x y hoặc x = y. > 4,56279 
- GV cho HS đọc hoàn thành Ví dụ 
 b) Có: -3,(65) = -3,6565 
2. 
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý. Vì -3,6565 > -3,6491. 
- HS đọc hiểu Ví dụ 3. Do đó, -3,(65) < -3,6491; 
- GV cho HS luyện tập kĩ năng so 
  
 c) Có: 0,(21) = = ; 
sánh hai số thực bằng việc yêu cầu  
HS hoàn thành Thực hành 2 sử dụng  
 0,2(12) = 0,2 + = 
kĩ thuật chia sẻ cặp đôi.  
- HS nhớ lại công thức tính diện tích 
hình vuông và vận dụng kiến thức số 
thực hoàn thành Vận dụng 1 vào vở. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, thực hiện lần lượt 
các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm 
tra chéo đáp án. 
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đại diện HS trình bày phần trả lời 
(trình bày miệng, trình bày bảng). 
- Lớp chú ý, nhận xét. GV đánh giá. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
đánh giá quá trình thảo luận cặp đôi 
của các nhóm HS. GV tổng quát lưu 
ý về thứ tự trong tập hợp các số thực 
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào 
vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu nhiệm vụ 1 Bước 1: Chuyển giao Vận dụng 1. 
 nhiệm vụ học tập 
 Độ dài của cạnh hình vuông có diện tích 5 
 - GV tổ chức cho HS 
 2
 hoàn thành cá nhân vận m là: a = √5 ≈ 2,236 (cm) 
 dụng 1, sau đó trao đổi, 
 kiểm tra chéo đáp án. Có 2,236.. < 2,361 
 Bước 2: Thực hiện 
 => a < b. 
 nhiệm vụ học tập 
 - GV mời đại diện 2-3 
 HS trình bày. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả 
 và thảo luận 
 Các HS khác chú ý nhận 
 xét bài các bạn trên bảng 
 và hoàn thành vở. 
 Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - GV chữa bài, lưu ý HS 
 những lỗi sai. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại qui tắc GV: YCHS phát biểu thế - Căn bậc hai số học của số a 
 nào là căn bậc hai số học của không âm là số x không âm sao 
 một số a không âm 
 cho x2 = a. 
 HS: Thực hiện Ta dùng kí hiệu √ để chỉ căn bậc 
 hai số học của a. 
 - Một số không âm a có đúng một 
 căn bậc hai số học. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1,2,3,4/38SGK. 
 + Chuẩn bị tốt Phần 3, 4 bài 2. 
 Ký duyệt(Tuần 11) Châu Thới, ngày 28 tháng 10 năm 2023 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf