Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 21/12/2018 Ngày dạy: Tiết: 33 Tuần: 20 LUYỆN TẬP BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày. - Liên hệ với thực tế. 3. Thái độ - Cẩn thận, chính xác, hợp tác, phân tích II. CHUẨN BỊ * GV: Thước thẳng, bảng phụ hình 110. * HS: SGK, thước, làm bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác theo trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g. - GV kiểm tra quá trình làm bài tập về nhà của 2 học sinh . 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung *GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 43. Bài tập 43 (SGK-Trang 125). *HS: 1 học sinh lên bảng vẽ hình. x *HS: 1 học sinh ghi GT, KL. B *HS: Học sinh khác bổ sung (nếu có). A 1 *GV: Giáo viên yêu cầu học sinh khác 1 2 đánh giá từng học sinh lên bảng làm. ? Nêu cách chứng minh AD = BC 2 1 1 O C D y GT OA = OC, OB = OD a) AC = BD KL b) EAB = ECD *GV: GV hướng dẫn phân tích c) OE là phân giác gó xOy AD = BC Chứng minh: a) Xét OAD và OCB có: ADO = CBO OA = OC (GT) Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm OA = OB, Oµ chung, OB = OD Oµ chung OB = OD (GT) GT GT Þ OAD = OCB (c.g.c) Þ AD = BC µ 0 µ ? Nêu cách chứng minh. b) Ta có A1 180 A2 EAB = ECD µ 0 µ C1 180 C2 µ µ mà A2 = C2 do OAD = OCB (c/m µ µ µ µ A1 C1 AB = CD B1 D1 trên) µ µ Þ A1 = C1 µ µ µ µ A1 C1 AB = CD B1 D1 Ta có OB = OA + AB OD = OC + CD mà OB = OD, OA = OC Þ AB = CD A¶ C¶ OB = OD OA = OC 2 2 Xét EAB = ECD có: µ µ A1 = C1 (c/m trên) OCB = OAD OAD = OCB AB = CD (c/m trên) *HS: 1 học sinh lên bảng chứng minh µ µ phần b B1 = D1 ( OCB = OAD) ? Tìm điều kiện để OE là phân giác Þ EAB = ECD (g.c.g) c) Xét OBE và ODE có: x· Oy . OB = OD (GT) OE là phân giác x· Oy OE chung AE = CE ( AEB = CED) E· Ox = E· Oy Þ OBE = ODE (c.c.c) · · Þ AOE = COE · OBE = ODE Þ OE là phân giác xOy . *GV: Yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh. 4. Củng cố - Các trường hợp bằng nhau của tam giác. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Làm bài tập 44 (SGK-Trang 125). - Làm bài tập phần trường hợp bằng nhau g.c.g (SBT) IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 21/12/2018 Ngày dạy: Tiết: 34 Tuần: 20 LUYỆN TẬP BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố cho học sinh kiến thức về 3 trường hợp bằng nhau của tam giác. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL cách chứng minh đoạn thẳng, góc dựa vào chứng minh 2 tam giác bằng nhau. 3. Thái độ - Rèn tính cẩn thận, chính xác khoa học. II. CHUẨN BỊ * GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ. * HS : Thước thẳng, compa, thước đo góc, SGK III. Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - Để chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta có mấy cách làm, là những cách nào ? 3. Bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 44 Bài tập 44 (SGK-Trang 125). HS: 1 học sinh đọc bài toán. A ? Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán. 1 2 HS: Cả lớp vẽ hình, ghi GT, KL; 1 học sinh lên bảng làm. B C D µ µ µ µ GT ABC; B = C ; A1 = A2 a) ADB = ADC KL GV: Yêu cầu học sinh làm việc theo b) AB = AC nhóm để chứng minh. Chứng minh: HS: 1 học sinh lên bảng trình bày bài a)Ta có làm của nhóm mình. Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm µ µ A1 A2 HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm câu b. B· DA C· DA µ µ GV: Giáo viên thu phiếu học tập của các B C nhóm (3 nhóm) Xét ADB và ADC có: HS: Lớp nhận xét bài làm của các nhóm. Aµ 1 Aµ 2 AD chung ADB ADC (g.c.g) µ µ B C b) Vì ADB = ADCÞ AB = AC (đpcm) 4. Củng cố Cho MNP có Nµ P , Tia phân giác góc M cắt NP tại Q. Chứng minh rằng: a. MQN = MQP b. MN = MP 5. Hướng dẫn học ở nhà - Ôn lại 3 trường hợp bằng nhau của tam giác, các hệ quả. - Làm lại các bài tập trên. - Đọc trước bài “ Tam giác cân”. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 21/12/2018 Ngày dạy: Tiết: 35 Tuần: 20 TAM GIÁC CÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. 2. Kỹ năng - Biết vẽ tam giác vuông cân. Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. - Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, nghiêm túc II. CHUẨN BỊ 1. GV : Com pa, thước thẳng, thước đo góc. 2. HS : SGK, xem bài ở nhà, thước, compa III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác theo trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g. - GV kiểm tra quá trình làm bài tập về nhà của 2 học sinh . 3. Bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung HD 1: 1. Định nghĩa. GV:treo bảng phụ hình 111. a. Định nghĩa: SGK ? Nêu đặc điểm của tam giác ABC A HS: ABC có AB = AC là tam giác có 2 cạnh bằng nhau. GV: đó là tam giác cân. HS: Nêu cách vẽ tam giác cân ABC tại A B C HS: Cho MNP cân ở P, Nêu các yếu tố + Vẽ BC của tam giác cân. - Vẽ (B; r) (C; r) tại A b) ABC cân tại A (AB = AC) Cạnh bên AB, AC ; Cạnh đáy BC ; Góc ở đáy Bµ;Cµ ; Góc ở đỉnh: Aµ GV: Yêu cầu học sinh làm ?1 ?1 ADE cân ở A vì AD = AE = 2 ABC cân ở A vì AB = AC = 4 Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm HD 2 : AHC cân ở A vì AH = AC = 4 2. Tính chất. ?2 GV:Yêu cầu học sinh làm ?2 GT ABC cân tại A;B· AD C· AD HS: đọc và quan sát H113 KL µ µ HS : Dựa vào hình, ghi GT, KL B C Chứng minh: µ µ B C ABD = ACD (c.g.c) Vì AB = AC, B· AD C· AD . cạnh AD ABD = ACD µ µ chung Þ B C c.g.c -Tam giác cân thì 2 góc ở đáy bằng nhau. Nhắc lại đặc điểm tam giác ABC, so a) Định lí 1: ABC cân tại A Þ Bµ Cµ sánh góc B, góc C qua biểu thức hãy - Tam giác ABC có Bµ Cµ thì cân tại A phát biểu thành định lí. b) Định lí 2: ABC có Bµ Cµ Þ ABC cân tại A µ µ GV: Yêu cầu xem lại bài tập 44 (125). -aN/x: ABC, AB = AC B C GV: Qua bài toán này em nhận xét gì. - cách 1: chứng minh 2 cạnh bằng nhau, GV: Đó chính là định lí 2. cách 2: chứng minh 2 góc bằng nhau. - ABC (Aµ 900 ) AB = AC. GV: Nêu quan hệ giữa định lí 1, định lí c) Định nghĩa 2: ABC có Aµ 900 , 2. AB = AC Þ ABC vuông cân tại A. GV: Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác cân. 0 ?3 - Học sinh: ABC , Aµ 90 , Bµ Cµ Bµ Cµ 900 2Bµ 900 HS: Quan sát H114, cho biết đặc điểm Bµ Cµ 450 của tam giác đó. - Tam giác vuông cân thì 2 góc nhọn bằng tam giác đó là tam giác vuông cân. 450. GV: Yêu cầu học sinh làm ?3 3. Tam giác đều. HS : Nêu kết luận ?3 - Tam giác có 3 cạnh bằng nhau. HS : Quan sát hình 115, cho biết đặc a. Định nghĩa 3 điểm của tam giác đó. ABC, AB = AC = BC thì ABC đều GV: đó là tam giác đều, thế nào là tam - Cách vẽ :vẽ BC, vẽ (B; BC) (C; BC) giác đều. tại A ABC đều. ABC cã Aµ Bµ Cµ 1800 HS: Nêu cách vẽ tam giác đều. µ 0 µ µ µ 0 GV: Yêu cầu học sinh làm ?4 3C 180 A B C 60 GV: Từ định lí 1, 2 ta có hệ quả như thế b. Hệ quả (SGK) nào. HS : Trả lời * Phần nâng cao Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Cho tam giác ABC cân tại A và có . Lấy D thuộc AB, E thuộc AC A sao cho AD = AE. Chứng minh : DE // BC. 500 D 1 1 E B C Vì ∆ABC cân tại A 1800 - Aˆ 1800 - 500 => Bˆ = Cˆ = = = 650 2 2 Xét ∆ADE, ta có: AD = AE => ∆ADE cân tại A 1800 Aˆ 1800 500 => Dˆ Cˆ 650 1 1 2 2 ˆ ˆ 0 Vì D1 B 65 (2 góc so le trong) => DE // BC 4. Củng cố - Nêu định nghĩa tam giác cân, vuông cân, tam giác đều. - Nêu cách vẽ tam giác cân, vuông cân, tam giác đều. - Nêu cách chứng minh 1 tam giác là tam giác cân, vuông cân, đều. - Làm bài tập 47 (SGK–Trang 127). 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc định nghĩa, tính chất, cách vẽ hình. - Làm bài tập 46, 48, 49,50 (SGK-Trang127). IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 22/12/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm
Tài liệu đính kèm: