Trường : THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Lí Trương Thị Tuyết Hạnh §2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU Môn học: Toán ; Lớp : 7 Thời gian thực hiện : 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức : Học sinh hiểu được bằng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn. Biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét . 2. Về năng lực : - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. 3. Về phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác. II. Thiết bị dạy học và học liệu : GV: Chuẩn bị giáo án, SGK, thước thẳng, phấn màu. HS: : Học bài và làm bài và làm bài đầy đủ III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Có thể thu gọn bảng - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài. số liệu thống kê ban đầu được không? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: - Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “ tần số ’’. - Bảng “ tần số ’’ giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm 1. Lập bảng tần số : - Yêu cầu học sinh làm câu Học sinh trả lời dự (SGK ) hỏi 1 từ bảng 7. đoán. -> Bảng như thế được gọi là bảng phân phối thực Học sinh làm câu hỏi 1 nghiệm của dấu hiệu ( bảng SGK , quan sát bảng 8. tần số ) Yêu cầu học sinh chuyển 2. Chú ý : bảng tần số từ dạng ngang Lập bảng theo cột dọc. * Tóm tắt: - Từ bảng số liệu thành bảng dọc. Quan sát bảng 9. thống kê ban đầu có thể lập -> từ bảng 9 rút ra nhận xét Rút ra nhận xét . bảng tần số (Bảng phân phối gì? Ghi tóm tắt SGK thực nghiệm của dấu hiệu.) Cho học sinh ghi tóm tắt -Bảng tần số giúp người điều SGK . tra đễ có những nhận xét chung về sự phân phối của các giá trị dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này. a) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. Tổ chức thực hiện Nội dung a) Sản phẩm Bài tập 5 SGK b) Giá trị 5 6 7 8 9 10 13 15 17 21 26 (x) Tần số 1 21 13 11 4 6 1 1 1 1 1 N=61 (n) Tần 1 21 13 11 4 6 1 1 1 1 1 suất(p) 61 61 61 61 61 61 61 61 61 61 61 1.64 34.43 21.31 18.03 6.56 9.84 1.64 1.64 1.64 1.64 1.64 4. Củng cố: % % % % % % % % % % % 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2 phút ) Làm bài tập 8/SGK: Bài tập 8: - Cho học sinh làm a) Dấu hiệu :Diểm số đạt được việc theo nhóm. của mỗi lần bắn. Xạ thủ đã bắn 30 - Gọi đại diện lên bảng phát. lập bảng tần số và rút Học sinh làm việc theo b) Bảng tần số . ra một số nhận xét. nhóm(4 nhóm) Điểm 7 8 9 10 - Giáo viên nhận xét - Tìm dấu hiệu. số (x) chung. - Lập bảng tần số, rút Tần 3 9 10 8 n=30 ra nhận xét. số (n) . Điểm số cao nhất. Nhận xét: . Điểm số thấp nhất. -Điểm số thấp nhất : 7 . Số điểm chiếm tỉ lệ -Điểm số cao nhất :10 cao -Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao. Làm bài tập 9/SGK Bài tập 9/SGK Cho học sinh làm bài a) Dấu hịêu : thời gian giải bài vào bảng nhóm. toán của mỗi học sinh Học sinh làm bài vào ( tính theo phút) . Số các giá trị là Gọi 2 HS lên bảng làm bảng nhóm. 35. bài b)Lập bảng tần số Nhận xét: * Nhận xét : Nhận xét, sửa sai - Thời gian giải nhanh - Thời gian giải 1 bài toán nhanh nhất, chậm nhất? nhất : 3 phút ; chậm nhất : 10 - Số bạn giải 1 bài tập phút. từ ? phút -> ? phút , -Số bạn giải một bài toán từ 7 đến chiếm tỉ lệ cao. 10 phút chiếm tỉ lệ cao. Bài tập Bài tập - Giáo viên đọc nội - Học sinh suy nghĩ Ta có bảng số liệu dung bài toán . làm bài. 110 120 115 120 125 - Giáo viên cùng học - Cả lớp làm bài vào 115 130 125 115 125 sinh chữa bài. vở. 115 125 125 120 120 - Giáo viên yêu cầu (Học sinh có thể lập 110 130 120 125 120 học sinh lên bảng làm. theo cách khác) 120 110 120 125 115 - Học sinh: trong cột 120 110 115 125 115 giá trị người ta ghép theo từng lớp. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức được học để lập các bảng “tần số’’ trong cuộc sống. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bài tập -HS đọc đề bài. Bài tập Số đại biểu quốc hội khóa -Nêu dấu hiệu, số tất cả cácc) Dấu hiệu X ở bảng là số đại XI của các tỉnh thành trong giá trị biểu quốc hội của mỗi tỉnh cả nước được cho trong -Lập bảng tần số và tần suất thành. Bảng trên có tất cả bảng sau: Tần suất tính theo công 61 giá trị b) Dấu hiệu ở đây là gì? số tất thức d) Bảng tần số, tần suất n cả các giá trị là bao nhiêu? p Lập bảng tần số và tần suất N của mỗi giá trị - GV chốt kiến thức bài - HS lắng nghe. học, đánh giá tổng kết về kết quả giờ dạy - Xem lại các bài đã giải. - Xem trước bài 3:Biểu đồ Trường : THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán – Lí Trương Thị Tuyết Hạnh TÊN BÀI DẠY : §6. TAM GIÁC CÂN Môn học: Toán ; Lớp : 7 Thời gian thực hiện : 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân. 2. Về năng lực : - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. 3. Về phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác. II. Thiết bị dạy học và học liệu : GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy HS:SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Một hs trả lời : Hình 1 : V ABC là tam giác nhọn. Hình 2 : V DEF GV đặt vấn đề: Nhận dạng tam giác ở mỗi hình ? là tam giác vuông. Hình 3 : V IHK là tam giác tù. HS: lắng nghe GV ghi tên bài. GV: Để phân biệt và nhận dạng các tam giác trên và tìm hiểu người ta dùng các yếu tố về góc. Vậy có loại tam giác đặc biệt nào mà phải sử dụng yếu tố về cạnh để xây dựng khái niệm không ? GV đưa câu hỏi : Cho hình vẽ, em hãy đọc xem hình vẽ cho biết điều gì ? A B C 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Định nghĩa: a. Mục tiêu: - HS nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm -Thế nào là 1 tam giác 1. Định nghĩa: cân? Học sinh phát biểu định nghĩa tam giác cân -Muốn vẽ ABC cân tại -HS nêu cách vẽ tam A ta làm như thế nào ? giác cân ABC có: AB = AC Ta nói: ABC cân tại A -GV giới thiệu các khái Trong đó: BC: cạnh đáy niệm trong tam giác cân Học sinh nghe giảng và AB, AC: cạnh bên ghi bài Â: góc ở đỉnh -GV yêu cầu học sinh ˆ ˆ làm ?1 Học sinh làm ?1 (SGK) B ,C : góc ở đáy (Hình vẽ đưa lên bảng -Học sinh tìm các tam *Định nghĩa: SGK phụ) giác cân trên hình vẽ, ?1: (Hình vẽ -> bảng phụ) ADE(AD AE 2) -H.vẽ cho ta biết điều gì chỉ rõ cạnh đáy, cạnh ABC(AB AC 4) ? bên,... -Tìm các tam giác cân ACH (AC AH 4) trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên, ... 2.2. Tính chất: a. Mục tiêu: - Nắm được các tính chất của tam giác cân. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm -GV yêu cầu học sinh làm -Học sinh đọc đề bài và làm 2. Tính chất: ?1 (SGK-126) ?1 (SGK) vào vở ?2: -So sánh ABˆD và ACˆD ? HS: ABˆD ACˆD -Nêu cách chứng minh: ABˆD ACˆD ? ABD ACD -Từ đó rút ra nhận xét gì về Ta có: ABD ACD(c.g.c) HS: Hai góc ở đáy của tam 2 góc ở đáy của tam giác ˆ ˆ cân? giác cân thì bằng nhau ABD ACD (2 góc t/ứng) *Định lý: SGK HS cắt một tấm bìa hình tam giác cân, gấp hình theo yêu cầu của BT, rút ra nhận xét Học sinh đọc định lý 2 (SGK) *Định lý 2: SGK 2.3. Tam giác đều: a. Mục tiêu: - HS nắm được định nghĩa tam giác đều. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm -GV giới thiệu tam HS phát biểu định nghĩa 3. Tam giác đều: giác đều tam giác đều và cách vẽ *Định nghĩa: SGK H: Thế nào là 1 tam giác đều HS nhận xét và chứng tỏ -Cách vẽ một tam giác đều được ? HS: - Chứng minh một tam -Có nhận xét gì về các góc giác có ba góc bằng nhau ABC có: AB = BC = AC của 1 tam giác đều ? thì tam giác đó đều. ABC là tam giác đều GV: Ngoài việc dựa vào - Chứng minh tam giác ˆ ˆ ˆ 0 định nghĩa để chứng minh cân có một góc bằng 600 thì A B C 60 tam giác đều, em còn có tam giác đó đều. *Hệ quả: SGK cách chứng minh nào khác chứng minh hệ quả 2. ˆ ˆ ˆ không? Xét ΔABC có A B C . ˆ GV: Đó chính là nội dung Do A Bˆ nên ΔABC cân hai hệ quả tiếp theo (hệ quả tại C của định lí 2) về dấu hiệu CA = CB nhận biết tam giác đều. Do Cˆ Bˆ nên ΔABC cân GV đưa 3 hệ quả lên bảng tại A phụ và yêu cầu HS AB = AC AB = AC = BC ΔABC đều. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm -GV yêu cầu học sinh -HS tính toán và rút ra Bài 47 (SGK) đọc đề bài và làm bài tập nhận xét về GHI 47 (SGK) -Nếu có tam giác có 2 góc ở đáy bằng nhau thì tam giác đó là tam giác gì ? HS: ABC vừa vuông, -GV nêu định lý 2 (SGK) vừa cân H: GHI có phải là tam giác cân không ? Vì sao HS áp dụng định lý ? Py-ta-go tính góc B và GHI có:Gˆ 1800 (Hˆ Iˆ) C, rút ra n/xét Gˆ 1800 (700 400 ) 700 - ABC là tam giác gì ? ˆ 0 Vì sao -HS kiểm tra lại bằng GHI có: G Hˆ 70 -GV giới thiệu tam giác thước đo góc GHI cân tại I vuông cân Học sinh đọc đề bài và -Tam giác vuông cân là làm bài tập 50 (SGK) tam giác như thế nào ? -Tính số đo mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân ? ABC có: Â = 900, AB = AC -GV yêu cầu học sinh HS: áp dụng tính chất ABC vuông cân tại A kiểm tra lại bằng thước tổng 3 góc của một *Định nghĩa: SGK đo góc tam giác -Nếu ABC vuông cân tại A +AD t/c của tam giác Bˆ Cˆ 450 cân Bài 50 (SGK) -GV yêu cầu học sinh ->Tính số đo góc ở đọc đề bài bài tập 50 đáy (SGK) (Hình vẽ và đề bài đưa Học sinh tính toán, lên bảng phụ) đọc kết quả a) BAˆC 1450 Xét ABC có: AB = AC -Nếu một tam giác cân ABC cân tại A biết góc ở đỉnh, thì tính 1800 BAˆC ABˆC ACˆB góc ở đáy như thế nào ? 2 1800 1450 ABˆC 17,50 2 b) BAˆC 1000 1800 1000 Ta có: ABˆC 400 2 Bài 51 (SGK) a) Xét ABD và ACE có: AB = AC (gt) Â chung AD = AE (gt) ABD ACE(c.g.c) ABˆD ACˆE (2 góc t/ứng) b) Vì ABC cân tại A (gt) Bˆ Cˆ (2 góc ở đáy) Mà ABˆD ACˆE (phần a) Bˆ ABˆD Cˆ ACˆE IBˆC ICˆB -Xét IBC có: IBˆC ICˆB IBC cân tại I Bài 52 (SGK) -Xét AOC và AOB có: AO chung ACˆO ABˆO 900 AOˆC AOˆB(gt) AOC AOB (c.h-g.nhọn) AC AB (2 cạnh t/ứng ) ABC cân tại A (1) xOˆy -Có: AOˆC AOˆB 600 2 - AOC có: ACˆO 900 , AOˆC 600 CAˆO 300 -Tương tự có: BAˆO 300 BAˆC BAˆO CAˆO 600 (2) Từ (1), (2) ABC đều 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV cho HS tìm hiểu về HS tìm hiểu cấu tạo về lồng Mô tả và giới thiệu được chiếc lồng đèn và kệ sách đèn và kệ sách có kích cách thức sáng tạo . hình tam giác với vật thước phù hợp. Xác định được kiến thức dụng có được trong tự HS xác định nhiệm vụ sáng cần sử dụng để thiết kế, chế nhiên và vạn dụng kiến tạo bằng các vật liệu đơn tạo theo các tiêu chí đã cho. thức về tam giác đều để giản như giấy bìa, ống thiết kế. hút
Tài liệu đính kèm: