Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 11/01/2019 Ngày dạy: Tiết: 42,43 Tuần: 23 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kiến thức về cách đo đạc, tính toán và tram giác 2. Kỹ năng - Biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được. - Biết cách sử dụng giác kế, nắm được các bước thực hành để xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B không đo trực tiếp được. Luyện cách dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng. - Thấy được vai trò của toán học trong thực tiễn, từ đó thêm yêu thích môn học. 3. Thái độ - tích cực thực hành, hợp tác nhóm tốt II. CHUẨN BỊ * GV - Giác kế, thước, mô hình thực hành (nếu có). - Mỗi tổ chuẩn bị: + 4 cọc tiêu (dài 80 cm). + 1 giác kế (nhận tại phòng đồ dùng). + 1 sợi dây dài khoảng 10 m. + 1 thước đo chiều dài. + mẫu báo cáo thực hành: * HS: Xem trước nội dung và trình tự thực hành III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 15 phút 3. Dạy học bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung - Giáo viên đưa bảng phụ H149 lên I. Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn bảng và giới thiệu nhiệm vụ thực hành. cách làm. - Giáo viên vừa hướng dẫn vừa vẽ 1. Nhiệm vụ. hình. - Cho trước 2 cọc tiêu A và B (nhìn thấy cọc - Làm như thế nào để xác định được B và không đi được đến B). Xác định điểm D. khoảng cách AB. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 2. Hướng dẫn cách làm. cách làm. Học sinh nhắc lại cách vẽ. - Giáo viên cho học sinh tới địa điểm - Đặt giác kế tại A vẽ xy AB tại A. thực hành, phân công vị trí cho từng tổ - Lấy điểm E trên xy. Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Lưu ý: bố trí hai tổ cùng đo một cặp - Xác định D sao cho AE = ED. điểm A B để đối chiếu kết quả. - Dùng giác kế đặt tại D vạch tia - Các tổ tiến hành thực hành. Dm AD. Mỗi tổ có thể chia thành 2 hoặc 3 - Xác định C Dm sao cho B, E, C thẳng nhóm tiến hành làm để tất cả học sinh hàng. đều nắm được cách làm. - Đo độ dài CD - Giáo viên kiểm tra kĩ năng thực hành II. Chuẩn bị thực hành. của các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn thêm - 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời; 1 học sinh học sinh. khác lên bảng vẽ hình. III. Thực hành: Thực hành và báo cáo kết quả 4. Củng cố Cho học sinh thực hành dùng giác kế để kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Làm bài tập thực hành 102 (SBT-Trang 110). - Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương. - Bài tập 67, 68, 69 (SGK-Trang 140, 141). IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm Ngày soạn: 11/01/2019 Ngày dạy: Tiết: 44 Tuần: 23 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng các góc của một tam giác và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. 2. Kỹ năng - Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán chứng minh, tính toán, vẽ hình ... ; Chứng minh các tam giác bằng nhau. 3. Thái độ - Thái độ làm việc tích cực, cần cù trong lao động. II. CHUẨN BỊ * GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 67 (SGK-Trang 140), bài tập 68 (SGK-Trang141), các trường hợp bằng nhau của hai tam giác(SGK-Trang139), thước thẳng, com pa, thước đo độ. * HS: làm các câu hỏi phần ôn tập, thước thẳng, com pa, thước đo độ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Ôn tập về tổng các góc trong một tam giác. - Trong ABC có: *GV: yêu cầu học sinh trả lời câu Aµ + Bµ + Cµ = 1800 hỏi 1 (SGK-Trang 139). - Tính chất góc ngoài: *GV: Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ Góc ngoài của tam giác bằng tổng 2 góc trong trả lời. không kề với nó. *HS: Thực hiện Bài tập 68 (SGK-Trang 141). *GV: đưa nội dung bài tập lên - Câu a và b được suy ra trực tiếp từ định lí tổng 3 bảng phụ (chỉ có câu a và b) góc của một tam giác. Bài tập 67 (SGK-Trang 140). *GV: đưa nội dung bài tập lên - Câu 1; 2; 5 là câu đúng. bảng phụ. - Câu 3; 4; 6 là câu sai - Yêu cầu học sinh thảo luận theo II. Ôn tập về các trường hợp bằng nhau của hai nhóm. tam giác. - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình - 2 học sinh đứng tại chỗ trả lời. bày, cả lớp nhận xét. - Ghi bằng kí hiệu. - Với các câu sai yêu cầu học giải - Trả lời câu hỏi 3 (SGK-Trang 139). thích. Bài tập 69 (SGK-Trang 141). - Các nhóm cử đại diện đứng tại chỗ giải thích. Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm *GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu 2 (SGK-Trang 139). *HS: Trả lời *GV: đưa bảng phụ bảng các A trường hợp bằng nhau của 2 tam 1 2 giác. H *GV: yêu cầu học sinh làm bài a 1 2 tập 69 B C - Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL. D *HS: Thực hiện GT A a ; AB = AC; BD = CD KL AD a *GV: gợi ý phân tích bài. Chứng minh: - Hướng dẫn học sinh phân tích XÐt ABD vµ ACD cã: theo sơ đồ đi lên. AB = AC (GT) AD a BD = CD (GT) ABD ACD(c.c.c) 0 AD chung Hµ 1 Hµ 2 90 µ µ A1 = A2 (2 góc tương ứng) AHB AHC XÐt AHB vµ AHC cã: AB=AC(gt) µ µ A1 = A2 µ µ A1 = A2 (cm) AHB AHC(c.g.c) AH chung ABD ACD *Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận 0 0 Hµ 1 Hµ 2 ; ¶ H1 Hµ 2 =180 Hµ 1 90 AD a nhóm. - Gọi 1 đại diện trình bày lên bảng, cả lớp nhận xét. *HS: Trả lời 4. Củng cố - Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Tiếp tục ôn tập chương II. - Làm tiếp các câu hỏi và bài tập 70 -73 (SGK-Trang 141). - Làm bài tập 105, 110 (SBT-Trang 111, 112) IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Giaùo aùn toaùn 7 Giaùo vieân: Huyønh Thanh Laâm 12/01/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: