Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Chủ đề: ĐƠN THỨC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 3 tiết; (tiết 53) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Hiểu được thế nào là một đơn thức. - Hiểu được thế nào là đơn thức thu gọn. - Biết được định nghĩa và biết cách tìm bậc của một đơn thức. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Phấn, bảng phụ, thước thẳng, SGK, giáo án. HS: Đồ dùng học tập, đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện các yêu cầu sau vào vở. GV treo bảng phụ với nội dung: Viết biểu thức đại số biểu thị: Quãng đường đi được sau x(h) của một xe máy đi với vận tốc 40km / h . - Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải - Gọi 1 hoặc 2 HS nhận xét bài giải của HS trình bày trên bảng. - Nhận xét bài giải của HS và bài giải của HS trình bày trên bảng, cho điểm. - Dẫn dắt vào bài mới: Trong ba biểu thức đại số trên, biểu thức đại số 40x và x2được gọi là đơn thức. Vậy đơn thức là gì? Chúng ta tìm hiểu nú qua tiết học hôm nay: Bài 3. Đơn thức. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cá nhân, làm các yêu cầu của GV vào vở. Kết quả: 40x km - HS được gọi tên làm theo yêu cầu của GV, các HS còn lại tiếp tục hoàn thiện bài giải và theo dõi bài giải của HS trình bày trên bảng. - HS được gọi tên nhận xét bài giải của bạn. - Chú ý bài, sửa bài vào vở nếu làm sai - Lắng nghe. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đơn thức a) Mục đích: Nắm được khái niệm định nghĩa đơn thức, lấy ví dụ về đơn thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. * Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến. *Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không. c) Sản phẩm: Hiểu được khái niệm định nghĩa đơn thức, lấy ví dụ về đơn thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: thực hiện ?1 GV treo bảng phụ có nội dung: Cho các biểu thức đại số: 3 4xy2 ;3 2y; x2 y3 x;10x y; 5 2 1 3 2 5 x y ;2x y x ;2x y; 2y. 2 Nhiệm vụ 2: thực hiện ?2. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, viết vào vở 2 ví dụ về đơn thức. Nhiệm vụ 3: Thực hiện phiếu học tập số 1. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Nhiệm vụ 1: - HS hoạt động cá nhân, đọc ?1 trong sgk hoặc trong bảng phụ của GV, thực hiện yêu cầu của nhóm mình vào vở. * Nhiệm vụ 2: - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV- - HS để vở ra đầu mỗi bàn để GV kiểm tra. - Hoạt động cá nhân làm bài tập củng cố 1 sau đó trao đổi kết quả theo cặp. Giải thích được kết quả của mình. * Nhiệm vụ 3: - HS được gọi tên đọc kết quả. HS còn lại theo dõi kết quả của bạn. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn a) Mục đích: Nắm được khái niệm về đơn thức thu gọn, cách viết đơn thức thu gọn b) Nội dung: Tìm hiểu về đơn thức qua các nhiệm vụ giáo viên đưa ra c) Sản phẩm: Lấy ví dụ về đơn thức thu gọn * Định nghĩa: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đó được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương. - Đơn thức 2xy2 có phần hệ số là 2 ; phần biến là xy2 . * Chú ý: + Ta còn coi một số là đơn thức thu gọn. + Trong đơn thức thu gọn, mỗi biến chỉ được viết một lần. Thông thường, khi viết đơn thức thu gọn ta viết hệ số trước, phần biến sau và các biến được viết theo thứ tự bảng chữ cái + Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu không nói gì thờm, ta hiểu đó là đơn thức thu gọn. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân rồi trao đổi kết quả theo cặp, thực hiện yêu cầu sau: 1 Tìm điểm khác nhau của 2 đơn thức: 2xy2 và y2 x4 y . 2 - Dẫn dắt: Đơn thức 2xy2 là một ví dụ về đơn thức thu gọn. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp: tìm hiểu định nghĩa đơn thức thu gọn, phần hệ số, phần biến của đơn thức thu gọn. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện bài tập củng cố 2, sau đó trao đổi kết quả theo cặp. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: - HS hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên. - Trao đổi kết quả theo cặp, giải thích được câu trả lời của mình. - 2 HS được gọi tên trả lời câu hỏi - Lắng nghe, ghi nhớ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Bậc của một đơn thức: a) Mục đích: Hiểu và xác định được bậc của đơn thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập * Định nghĩa: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó. * Chú ý: - Số thực khác 0 là đơn thức bậc không. - Số 0 được coi là đơn thức không có bậc. Ví dụ 1: Tìm bậc của đơn thức 3xy3 . Giải: Bậc của đơn thức 3xy3 là: 1 3 4 . d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi: + Cho một đơn thức có hệ số khác 0, bậc của nó được xác định bằng cách nào? + Số 0 (đơn thức không) có bậc là bao nhiêu? + Số thực khác 0 là đơn thức có bậc là bao nhiêu? - Gọi 1 HS đứng tại chỗ nhận xét câu trả lời của bạn. - Nhận xét, chính xác hóa câu trả lời: * Hoạt động cùng cả lớp thực hiện ví dụ 1: Tìm bậc của đơn thức 3xy3 Gọi 1 HS trả lời các câu hỏi * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cùng với các bạn để tìm ra câu trả lời - HS được gọi tên đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - Các HS còn lại chú ý. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 4: Nhân hai đơn thức a) Mục đích: Biết được cách nhân 2 đơn thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập nhân 2 đơn thức * Nhiệm vụ 1: Cho hai biểu thức số: A 24.53 ;B 27.54 . Tính A.B . A.B 24.53 . 27.54 24.27 . 53.54 211.57 - Ví dụ 1: Nhân hai đơn thức 2x2 y và 3xy3 . Nhiệm vụ 2: Bài giải: 2x2 y.3xy3 2.3 x2 x yy3 6x3 y4 Nhiệm vụ 3: VD2 2 3 2 3 2 2 2x y x 2. x x y 2 2 3x3 y2 * Chú ý: - Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau. - Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Nhiệm vụ 1: Hoạt động tiếp cận: Cho hai biểu thức số: A 24.53 ;B 27.54 . Tính A.B . * Nhiệm vụ 2: - Ví dụ 1: Nhân hai đơn thức 2x2 y và 3xy3 . + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, dựa vào bài tập trên, suy nghĩ cách nhân hai đơn thức trên. Nhiệm vụ 3: 2 3 2 - Ví dụ 2: Đưa đơn thức 2x y x về đơn thức thu gọn. 2 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động cá nhân/nhóm hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Khắc sâu việc tìm bậc của đơn thức và nhân hai đơn thức. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập bài Bài 13/ 32sgk Tính tích của các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được: 1 a) x2 y và 2xy3 ; 3 1 b) x3 y và 2x3 y5 . 4 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài giải: 1 2 3 1 2 3 2 3 4 a) x y.2xy .2 x x yy x y 3 3 3 2 Bậc của đơn thức x3 y4 là 3 4 7 3 b) 1 1 x3 y. 2x3 y5 . 2 x3 x3 yy5 4 4 1 x6 y6 2 1 Bậc của đơn thức x6 y6 là 6 6 12 . 2 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS lên bảng chữa bài HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - Làm ?3 HS cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng tính. GV nhận xét, đánh giá - Làm bài 12 sgk (nếu còn thời gian) Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a 2 HS lên bảng tính câu b GV nhận xét, đánh giá. c) Sản phẩm : HS làm các bài tập Bài tập 12/32SGK : a) Đơn thức 2,5x2y có hệ số là 2,5, phần biến là x2y ; đơn thức 0,25x2y2 có hệ số là 0,25, phần biến là x2y2. b) Giá trị của đơn thức 2,5x2y tại x = 1, y =-1 là -2,5 Giá trị của đơn thức 0,25x2y2 tại x = 1, y =-1 là 0,25 d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức HS phát biểu định nghĩa đơn thức và đơn thức rút gọn + Làm bài tập vận dụng Ngoài ra GV còn giao nhiệm vụ khác: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Chủ đề: ĐƠN THỨC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 3 tiết; (tiết 54) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Hiểu được thế nào là 2 đơn thức đồng dạng. - Hiểu và vận dụng được quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Phấn, bảng phụ, thước thẳng, SGK, giáo án. HS: Bảng nhóm, các dựng học tập khác, đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kiểm tra bài cũ, khắc sâu kiến thức về đơn thức. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ 1 - Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra kiểm tra bài cũ. Các HS còn lại làm bài 2 vào vở. - Gọi 1 HS nhận xét. - Nhận xét, chính xác hóa câu trả lời và cho điểm miệng. Dẫn dắt: Ở tiết trước chúng ta đó tìm hiểu về đơn thức và đơn thức thu gọn. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về đơn thức thu gọn và các phép tính của đơn thức thu gọn. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đơn thức đồng dạng a) Mục đích: Hình thành định nghĩa đơn thức đồng dạng, nhận biết được các đơn thức đồng dạng, cho được ví dụ các đơn thức đồng dạng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Thực hiện ?1 Cho đơn thức 3x2 yz . a) Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đó cho. b) Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác với phần biến của đơn thức đó cho. * Định nghĩa: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến * Chú ý: Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng ?2 Ai đúng? Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: “0,9xy2 và 0,9x2 y là hai đơn thức đồng dạng”. Bạn Phúc nói: “Hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em? d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Thực hiện ?1 + Tổ chức trò chơi: + Treo bảng phụ . Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 1 tổ). Yêu cầu mỗi nhóm chọn ra 6 HS, lần lượt lên bảng viết 6 đơn thức theo yêu cầu của ?1. Nhóm nào viết xong nhanh nhất và đúng nhất thì nhóm đó thắng. - Nhiệm vụ 2: + GV hoạt động cùng cả lớp. + Hỏi: Để biết hai đơn thức có đồng dạng hay không, ta nhận biết qua điều gì? - Nhiệm vụ 3: Thực hiện ?2 + GV treo bảng phụ 2. + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng a) Mục đích: Học sinh nắm được cách cộng và trừ các đơn thức đông dạng b) Nội dung: HS học được các cộng trừ các đơn thức đồng dạng qua các ví dụ, bài tập mà giáo viên đưa c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập theo nhóm hoặc cá nhân Cho hai biểu thức số: A 3.53.45 ;B 7.53.45 . Tính A.B A B 3.5345 7.53.45 3 7 .5345 Nhiệm vụ 2: Ví dụ 1: Cộng hai đơn thức 3x3 y5 và 7x3 y5 A B 3x3 y5 7x3 y5 3 7 x3 y5 10x3 y5 - Nhiệm vụ 3: * Quy tắc cộng, trừ: Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến. ?3 Hãy tìm tổng của ba đơn thức; xy3;5xy3; 7xy3 . d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Nhiệm vụ 1: Cho hai biểu thức số: A 3.53.45 ;B 7.53.45 . Tính A.B . Giáo viên hoạt động cùng cả lớp: + Tính chất nào được áp dụng để tính bài toán này? - Nhiệm vụ 2: Thực hiện ví dụ 1: Cộng hai đơn thức 3x3 y5 và 7x3 y5 - Nhiệm vụ 3: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trao đổi, phản biện theo cặp đôi câu hỏi: Để cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta thực hiện bằng cách nào? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe, sửa sai vào vở. + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Khắc sâu, rèn luyện việc nhận biết các đơn thức đồng dạng, cộng trừ các đơn thức đồng dạng. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 15/34sgk, bài tập 18/35sgk Nhiệm vụ 1: bài tập 15/34sgk Yêu cầu HS hoạt động cặp đôI- - Yêu cầu HS (đó được chỉ định) kiểm tra việc thực hiện của các cặp đôi, báo cáo với GV- - GV chính xác hóa đáp án. Nhiệm vụ 2: Bài tập 18/35sgk. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, mỗi tổ là một nhóm. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài tập 15/34sgk 1 2 Nhóm 1: 5x2 y; x2 y; x2 y; x2 y. 2 5 1 Nhóm 2: xy2 ; 2xy2 ; xy2 . 4 Nhóm 3: xy . Bài tập 18/35sgk Đáp án: LÊ VĂN HƯU d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT Đ ỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức, cách nhân hai đơn thức. HS phát biểu các khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức, cách nhân hai đơn thức. Ngoài ra GV còn giao nhiệm vụ khác: Làm bài tập vận dụng: BTVN: 11 ; 12a ; 14/ 32 (SGK) Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 45) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. 2. Năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi câu hỏi , bài tập, thước, compa, thước đo góc. HS: Bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo góc III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1/ Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác? 2/ Làm bài tập a) So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết: AB = 3cm, BC = 6cm, AC = 5cm. b) So sánh các góc của tam giác ABC, biết: Â = 800, Bµ 450 , Cµ 550 . * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: 1/ Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại 2/ a) Ta có BC > AC > AB (vì 6 > 5 > 3) nên µA > Bµ > Cµ (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc...) b) Tương tự: Bµ AC < AB < BC (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc...) * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Tiết học hôm nay các em sẽ được củng cố các định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác” 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Biết vận dụng các mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để ứng dụng vào bài cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 3.Sgk/56, Bài tập 5.Sgk/56, Bài tập 7/24 SBT c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 3.Sgk/56 a)Trong ABC : Aˆ Bˆ Cˆ 1800 Hay 1000 400 Cˆ 1800 Cˆ 1800 (1000 400 ) 400 Vậy Aˆ Bˆ Cˆ cạnh BC đối diện với Aˆ là cạnh lớn nhất. b) Ta có Bˆ Cˆ 400 ABC là tam giác cân 2) Bài tập 5.Sgk/56 Giải D ˆ 0 ˆ ˆ ˆ 0 - Xét DBC, có: C 90 C B1 vì B1 90 DB > DC (1) ( Q.hệ giữa góc và cạnh đối diện ˆ 0 trong tam giác. Có B1 90 C A B ˆ 0 B2 90 (hai góc kề bù) ˆ 0 ˆ ˆ - Xét DAB, có: B2 90 B2 A DA > DB (2) Từ (1) và (2) suy ra: DA > DB > DC. Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất. 3) Bài tập 7/24 SBT: A Giải: 1 2 Lấy D thuộc tia AM sao cho MD = MA. Xét AMB và DMC, có: 1 C B M 2 MB = MC (gt) ˆ ˆ M 1 M 2 (đối đỉnh) D MA = MD (cách vẽ) GT ABC: AB < AC; BM = MC. Nên AMB = DMC (c.g.c) Kl So sánh BAˆM và MAˆC ? ˆ ˆ A1 D (hai góc tương ứng) và AB = DC (2 cạnh t.ứng) Xét ADC, có AC > AB(gt) AB = DC (c/m trên) ˆ ˆ AC > DC D A2 ˆ ˆ ˆ ˆ Mà D A1 (c/m trên) A1 A2 Hay B· AM > M· AC (đpcm) d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. + Chuyển giao: - Đưa ra bức tranh yêu cầu HS tìm các cách để trả lời câu hỏi Người nào bơi quãng đường ngắn nhất? Các em hãy dự đoán xem, đường đi của bạn nào ngắn hơn? c) Sản phẩm: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến - Đại diện nhóm giải trình các thắc mắc của nhóm khác (Nếu có) d) Tổ chức thực hiện: + Thực hiện: - GV Chia lớp thành các nhóm thảo luận trả lời - GV quan sát hoạt động của các nhóm hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp - GV đánh giá kết quả thảo luận của học sinh, tinh thần hợp tác. GV gợi mở để HS tìm hiểu kiến thức mới Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác: - Học thuộc 2 định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác - Ôn lại định lý Pitago. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 2: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN. ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 46) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Học sinh biết được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu, biết vẽ hình và biết các định lý về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trong một bể bơi hai bạn Hùng, Dũng cùng xuất phát từ A, Hùng bơi tới điểm H, Dũng bơi tới điểm B. biết H và B cùng thuộc đường thẳng d, AH d, AB không vuông góc với d. hỏi ai bơi xa hơn? vì sao? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: Trong AHB có: Hˆ = 1v Trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất, nên AH < AB (định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác) Vậy bạn Dũng bơi xa hơn bạn Hùng. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “GV chỉ vào hình vẽ phần KTBC giới thiệu AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu” 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên H, B d A A d d H B Đoạn AH là đường vuông góc từ A đến d. H gọi là chân đường hay hình chiếu của A trên d. Đoạn AB là một đường xiên kẻ từ A đến d. HB là hình chiếu của đường xiên AB trên d. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Đưa ra hình vẽ và trình bày như Sgk/57 Gọi HS nhắc lại các khái niệm. Giải ?1. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm bài + GV: quan sát và hướng dẫn * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: . Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Định lý 1: Sgk/58 Chứng minh: AHB, có Hˆ = 1v AB là cạnh lớn nhất. Nên suy ra AB > AH - Độ dài đường vuông góc AH gọi là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh làm ?2 Rút ra kết luận, đọc định lý * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Các đường xiên và hình chiếu của chúng a) Mục tiêu: Học sinh nắm được quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng : ?4: A d B H C Xét AHB vuông tại H có: AB2 = AH2 + HB2 (định lý Py-ta-go). Xét AHC vuông tại H có: AC2 = AH2 + HC2 (định lý Py-ta-go) a) Có HB > HC (gt) HB2 > HC2 AB2 > AC2 AB > AC. b) Có AB > AC (gt) AB2 > AC2 HB2 > HC2 HB > HC. c) Có HB = HC (gt) HB2 = HC2 AH2 + HB2 = AH2 + HC2 AB2 = AC2 AB = AC. * Định lý 2: SGK/59. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh làm ?4 Kết luận và rút ra định lý 2 Rút ra kết luận, đọc định lý * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, vận dụng giải được các bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 1: Cho hình vẽ. Biết rằng AB < AC. Trong các kết luận sau sau, kết luận nào đúng? Tại sao? a) HB = HC b) HB > HC c) HB < HC Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD các đường chéo AD và BC. A B D C So sánh: AB và BD; AD và AC. Xác định khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng BC. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập HS thảo luận nhóm đôi BT1: A B H C Đáp án: C BT2: ABCD là hình chữ nhật nên AB AD nên AB là đường vuông góc, BD là đường xiên kẻ từ điểm B đến đường thẳng AD AB < BD (Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên) Tương tự: AD < AC - DC BC tại C nên DC là khoảng d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Các bài tập củng cố thể hiện trong "Hoạt động luyện tập, vận dụng" (MĐ 1, 3). c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu, làm bài tập vận dụng Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác - Học bài nắm vững các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu - Chuẩn bị bài tiết sau luyện tập. Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: