Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 3: Tam giác cân (tiết 1) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 38) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: - Mô tả được tam giác cân. 
 -Giải thích được tính chất của tam giác cân 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Giải thích được được tính chất của tam giác cân. Thực hiện được các thao 
tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt 
một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. 
Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 - GV chiếu Slide hình ảnh thực tế của và dẫn nghĩ 
 dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: 
 + “ Em hãy đo rồi so sánh độ dài hai cạnh AB 
 và AC của hai tam giác ABC có trong hình di 
 tích ga xe lửa Đà Lạt dưới đây?” 
 → HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và 
 trả lời câu hỏi mở đầu. 
 + GV đặt câu hỏi thêm: “ Cạnh AB dài bao 
 nhiêu cm? Cạnh AC dài bao nhiêu cm? Vậy hai 
 cạnh AB và AC có bằng nhau không?” 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và 
 trao đổi thảo luận trong 2 phút và trả lời câu hỏi 
 mở đầu . 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
 trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ qua về nhận diện 
 hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ 
 đứng tứ giác kết nối HS vào bài học mới: “Tam 
 giác ABC có đặc điểm như vậy gọi là tam giác 
 gì? Tam giác đó có các tính chất gì. Để hiểu rõ, 
 chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”. 
 ⇒ Bài 3: Tam giác cân 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Tam giác cân 
 Mục tiêu: Mô tả được tam giác cân. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tam giác cân: 
tam giác cân GV: + Giao nhiệm vụ cho Hs cặp *HĐKP1: 
 đôi thực hành làm HĐKP1 từ đó Ta thấy sau khi cắt 2 cạnh của tam 
 nêu định nghĩa tam giác cân và giác bằng nhau. 
 nêu tên gọi các yếu tố trong tam * Định nghĩa: Tam giác cân là 
 giác cân tam giác có hai cạnh bằng nhau . 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Hs cặp đôi thực hành làm HĐKP1. Tam giác ABC với AB = AC 
 Phát hiện tam giác SAB là tam giác được gọi là tam giác cân tại A. 
 có cạnh SA = SB và được gọi là tam • AB, AC là các cạnh bên 
 giác cân. Hs đọc hiểu nội dung sgk về • BC là cạnh đáy 
 định nghĩa tam giác cân và tên gọi 
 các yếu tố trong tam giác cân • B, C là các góc ở đáy 
 GV: cho học sinh hoạt động nhóm • A là góc ở đỉnh 
 thực hiện yêu cầu của phần Thực hành 
 1(sgk/60) *Thực hành 1: (SGK/tr60) 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Ta có: 
 + Hs hoạt động nhóm làm thực hành 1. Gv gợi ý, từ định nghĩa, để xác ΔMEF cân tại M do ME = MF có: 
 định một tam giác có là tam giác cân + cạnh bên: ME, MF 
 hay không thì ta cần chỉ ra cặp cạnh + cạnh đáy: EF 
 bằng nhau. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + góc ở đỉnh: EMF 
 nhiệm vụ học tập + góc ở đáy: MEF , MFE 
 - GV: đánh giá hoạt động và kết quả 
 thu được của các nhóm. ΔMNP cân tại M do MN = MP có: 
 + cạnh bên: MN, MP 
 + cạnh đáy: NP 
 + góc ở đỉnh: NMP 
 + góc ở đáy: NPM , PNM 
 ΔMHP cân tại M do MH = MP có: 
 + cạnh bên : MH, MP 
 + cạnh đáy: HP 
 + góc ở đỉnh: PMH 
 + góc ở đáy: MPH , MHP 
 2.2. Tính chất của tam giác cân 
 Mục tiêu: Biết được tính chất của tam giác cân . 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất của tam giác cân. 
về tính chất + Giao nhiệm vụ cho Hs hoàn *HĐKP2: 
tam giác thành nội dung HĐKP2 từ đó 
cân phát biểu định lí về tính chất 
 của tam giác cân. A
 B M C 
 Xét ∆AMB và ∆AMC 
- GV Giao nhiệm vụ cho Hs AB=AC (∆ABC cân tại A) 
đọc hiểu nội dung ví dụ 2 và áp MB = MC (M là trung điểm BC) 
dụng thảo luận nhóm làm phần AM là cạnh chung 
thực hành 2 (nhóm 1,3 làm Vậy ∆AMB=∆AMC(c-c-c) 
hình a, nhóm 2,4 làm hình b) 
 Suy ra  =  (2 góc tương ứng) 
qua đó tổng quát về dạng toán 
tính góc trong tam giác cân. *Định lí 1: SGK/61 
 Trong một tam giác cân,hai góc ở đáy bằng 
 nhau. 
 * HĐKP 3: + Giao nhiệm vụ 
 cho Hs hoạt động cá nhân 
 hoàn thành nội dung HĐKP 
 3 từ đó rút ra định lí 2 để *Thực hành 2: Tìm số đo các góc chưa 
 chứng minh tam giác cân. biết của mỗi tam giác. 
 Hình a) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thảo luận nhóm đôi và điền 
vào SGK 
 + Hs đọc hiểu nội dung ví dụ 2 
 và thảo luận làm bài tập thực 
 hành 2. 
 (Gv gợi ý: áp dụng tính chất Ta có: MN = MP (gt) 
 của tam giác cân và định lí ∆MNP cân tại M 
 tổng ba góc của tam giác để 0
 tìm số đo của các góc chưa N P 70 
 biết) Lại có: M N P 1800 (tổng 3 góc 
 trong một tam giác) 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: M 1800 ( NP  ) 
- HS báo cáo kết quả, GV nhận 0
xét và chốt KT M 180 2. N + Đại diện 2 nhóm nhanh nhất M 1800 2.70 0 
lên trình bày trước lớp, các 
 0
nhóm khác nhận xét, bổ sung. M 40 
+ GV đánh giá, cho điểm. Từ Hình b) 
BT thực hành 2 rút ra nhận xét 
cách tính góc trong tam giác 
cân. 
 Ta có: EF = EH (gt) 
 ∆EFH cân tại E 
 F H 
 Lại có: E F H 1800 (tổng 3 góc trong 
 một tam giác) 
 E 2. H 1800 (vì F H ) 
 2.H 1800 E 
 0 0
 2.H 180 70 
 2.H 1100 
 1100
 Vậy F H 550 
 2
 *Nhận xét: 
 Tam giác ABC cân tại A, ta có: 
  = 180 −   +  = 180 − 2  
 180 − 
  =  = 
 2
 *Vận dụng 1: Trong hình mái nhà ở hình 
 8, tính góc B và góc C, biết A 1100 
 Áp dụng kiến thức phần nhận xét, ta có: 
 180 −  180 − 110
  =  = = = 35 
 2 2
 - HS đọc SGK và điền vào SGK HĐKP3: 
 - HS báo cáo kết quả, GV nhận 
 xét và chốt KT 
 - HS đứng tại chỗ trình bày kết 
 quả của mình, các bạn khác nhận 
 xét, bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập Xét ΔAHB và ΔCHB cùng vuông tại H, ta 
 có: 
 BH là cạnh góc vuông của ΔAHB và 
 - GV đánh giá kết quả của HS, 
 ΔCHB 
 chốt vấn đề và cho điểm. 
 ABH CBH (Do cùng 
 bằng 900 HAB 90 0 HCB 
 ⇒ ΔAHB = ΔCHB 
 ⇒ BA = BC 
 *Định lí 2: 
 Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì 
 tam giác đó là tam giác cân. 
 *Ví dụ 3: SGK/tr61 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải TH3, Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Thực hành 3: 
vận dụng vụ: Học sinh thực hiện TH3, 2/tr62 vận dụng 2/62 
 + Giao nhiệm vụ cho Hs 
 đọc hiểu nội dung phần chú 
 ý sgk. Thực hiện phần vận 
 
 dụng 2 từ đó nhận xét về ∆ABC có  =  = 68 nên ∆ABC cân tại A. 
 dấu hiệu nhận biết tam giác Suy ra AB = AC 
 vuông cân và tam giác đều. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt động 
 nhóm, các nhóm trình bày bài 
 giải vào bảng phụ và nhận xét ∆MNP có N 900 ; M 45 0 
 kết quả của các nhóm khác. 
 Vì tổng các góc trong tam giác =1800
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, 0
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm nên M N P 180 
 vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn P 1800 NM  
 hóa kiến thức cho HS. 
 P 1800 90 0 45 0 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 0
 - Đại diện các nhóm báo cáo P 45 
 kết quả đã thảo luận Suy ra M P 450 nên ∆MNP cân tại N. 
 - Các học sinh khác theo dõi 
 nhận xét và bổ sung ý kiến. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV chốt lại kiến thức 
 ∆EFG có E 350 ; G 27 0 
 F 1800 EG  
 F 1800 35 0 27 0 
 F 1180 
 Vậy ∆EFG không là tam giác cân. 
 *Chú ý: 
 - Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. 
 - Tam giác vuông cân là tam giác vuông và cân. 
 *Vận dụng 2: 
 ∆ABC có AB = AC nên ∆ABC cân tại A. 
 B C 600 
 A 1800 2. B 60 0 
 ∆ABC có A C 600 nên ∆ABC cân tại B. 
 BA BC 
 Vậy ta có AB = AC = BC nên ∆ABC là tam 
 giác đều 
 *Nhận xét: 
 - Tam giác cân có một góc bằng 600 là tam 
 giác đều. 
 - Tam giác cân có một góc ở đáy bằng 450 là 
 tam giác vuông cân. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tam giác cân là tam giác có 
định nghĩa GV: YCHS phát biểu định nghĩa tam giác hai cạnh bằng nhau 
tam giác cân cân 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS thực hiện . 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Tam giác ABC với AB = AC 
 được gọi là tam giác cân tại A. 
 GV mời đại diện HS trình bày. 
 - Các HS khác chú ý, nhận xét, bổ sung . • AB, AC là các cạnh bên 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: • BC là cạnh đáy 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và • B, C là các góc ở đáy 
 lưu ý thái độ tích cực trong quá trình học. 
 • A là góc ở đỉnh * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
+ Học định nghĩa và tính chất tam giác cân 
 + Giải bài 1,2,3,4/62, 63 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập (Bài 3: Tam giác cân) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 39) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Nhận ra được tam giác cân trong bài toán và trong thực tế 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Nhận ra được tam giác cân trong bài toán và trong thực tế. Thực hiện được 
các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết 
diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán 
và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 GV: Nhận biết tam giác cân ntn? Để trả lời các nghĩ 
 câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV mời đại diện HS trình bày. 
 - Các HS khác chú ý, nhận xét, bổ sung . 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý 
 thái độ tích cực trong quá trình học. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các kiến thức của tam giác cân. 
 Mục tiêu: biết được định nghĩa, tính chất của tam giác cân. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. * Các kiến thức của tam giác cân 
định nghĩa, - GV yêu cầu HS nhắc lại định Định nghĩa: 
các tính chất nghĩa, các tính chất của tam giác Tam giác cân là tam giác có hai cạnh 
của tam cân. bằng nhau 
giác cân. - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu 
 khung kiến thức trọng tâm. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ Tam giác ABC với AB = AC được 
 HS. gọi là tam giác cân tại A. 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. 
 • AB, AC là các cạnh bên 
 - HS trình bày phần trả lời. Các 
 • BC là cạnh đáy 
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ 
 sung. • B, C là các góc ở đáy 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực • A là góc ở đỉnh 
 hiện nhiệm vụ học tập. 
 Tính chất: 
 GV đánh giá quá trình hoạt động 
 + Định lí 1: Trong một tam giác cân, hai 
 của HS. GV tổng quát lưu ý lại 
 góc ở đáy bằng nhau 
 kiến thức trọng tâm và yêu cầu 
 HS ghi chép đầy đủ vào vở. + Định lí 2: Nếu một tam giác có hai góc 
 bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 1, 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1:SGK/tr62 
SGK/tr62,63 Học sinh thực hiện bài 1,3 
 SGK/tr62,63: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, 
 các nhóm trình bày bài giải vào 
 bảng phụ và nhận xét kết quả a) ABM là tam giác đều do có 3 
 của các nhóm khác. cạnh bằng nhau (AB = AM = BM) 
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp AMC cân tại M do AM = MC 
 đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh b) EDG là tam giác đều do có 3 cạnh 
 giá kết quả và chuẩn hóa kiến bằng nhau (ED = EG = DG) thức cho HS. EHF cân tại E do EH = EF 
 EDH cân tại D do DH = DE 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GEF cân tại G do EG = FG 
- Đại diện các nhóm báo cáo kết c) IHG đều do là tam giác cân có 1 
quả đã thảo luận góc = 60° 
- Các học sinh khác theo dõi EHG cân tại E do EG = EH 
nhận xét và bổ sung ý kiến. 
 d) Ta có: M B C 1800 (định lí 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực tổng ba góc trong tam giác) 
hiện nhiệm vụ học tập 
 B = 710 
GV chốt lại kiến thức Phương 0
pháp giải ∆ cân tại C vì M B 71 
- Chứng minh 2 tam giác bằng 
nhau (c-c-c) Bài 3: SGK/tr63 
- Chứng minh 2 góc ở vị trí so le 
trong bằng nhau 
 a) Theo đề bài ta có tam giác ABC cân 
 ở A và A 560 
 Mà theo đl tổng ba góc trong tam giác: 
 ⇒ A B C 1800 
 ⇒ B C 1800 56 0 : 2 62 0 
 b) Ta có MA = MB (M là trung điểm 
 AB) 
 NA = NC (N là trung điểm AC) 
 Mà AB = AC (∆ cân tại A) 
 Suy ra MA = MB = NA = NC 
 Xét ∆ có: AM = AN (cmt) 
 Suy ra ∆ cân tại A 
 c) Ta có: ∆ cân tại A 
 
 ⇒  = (1) 
 
 Ta có: ∆ cân tại A 
 ⇒  = (2) 
 
 Từ (1) và (2) suy ra  =  
 Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị 
 Suy ra MN // BC 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại các Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tính chất: 
tính chất của GV: YCHS phát biểu các tính chất của tam + Định lí 1: Trong một 
tam giác cân. giác cân. tam giác cân, hai góc ở 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đáy bằng nhau 
 HS thực hiện . + Định lí 2: Nếu một tam 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giác có hai góc bằng nhau 
 GV mời đại diện HS trình bày. thì tam giác đó là tam 
 - Các HS khác chú ý, nhận xét, bổ sung . giác cân. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu 
 ý thái độ tích cực trong quá trình học. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa. 
 + Làm bài 5, 6/63 sgk 
 + Chuẩn bị tốt bài 4 
 Ký duyệt(Tuần 23) Châu Thới, ngày 28 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf