Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 14, Tiết 12: Ôn tập về thơ hiện đại Việt Nam - Năm học 2020-2021

doc 2 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 14, Tiết 12: Ôn tập về thơ hiện đại Việt Nam - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 14 ; Tiết: 12 Ngày soạn: 30/11/2020
 Chủ đề bám sát: ÔN TẬP VỀ THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Ôn tập: phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.
 3. Thái độ: Yêu thích các văn bản thơ hiện đại Việt Nam.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu.
 Trò: Ôn lại các văn bản thơ hiện đại Việt Nam đã học.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học bài.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản
 thầy của trò
HĐ1: Ôn tập các văn bản thơ trung đại Việt Nam.
GV cho HS đọc I. Cảnh khuya - Hồ Chí Minh:
lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
 2. Nội dung:
- Nội dung cơ HS nêu - Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng: sống 
bản của bài? động, có đường nét, hình khối đa dạng với hai mảng 
 màu sáng, tối lung linh.
 - Tâm trạng của con người: tinh tế, say mê vẻ đẹp 
 của thiên nhiên; đồng thời vẫn canh cánh nỗi niềm lo 
- Những đặc sắc Nhận xét cho đất nước.
về nghệ thuật 3. Nghệ thuật:
của bài thơ? - Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. 
 - Có nhiều hình ảnh lung linh, kì ảo. 
 - Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ (tiếng 
 tiếng ; lồng lồng ; chưa ngủ chưa ngủ ) có 
- Ý nghĩa văn Bổ sung tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong 
bản? rừng đêm. 
 - Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1 và câu 4.
 4. Ý nghĩa văn bản:
 Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí 
 Minh: sự gắn bó hòa hợp giữa thiên nhiên và con 
 người.
GV cho HS đọc II. Rằm tháng giêng - Hồ Chí Minh:
lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
 2. Nội dung:
- Nội dung cơ HS nêu - Không gian bát ngát, cao rộng. => Sắc xuân hòa 
bản của bài? quyện trong từng sự vật, trong dòng nước, màu trời.
 - Con người: tâm trạng phơi phới niềm tin; phong 
 thái ung dung, lạc quan.
 3. Nghệ thuật: - Những đặc sắc Nhận xét - Viết bằng chữ Hán theo thể thất ngôn tứ tuyệt 
về nghệ thuật Đường luật, bản dịch theo thể lục bát.
của bài thơ? - Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
 - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. 
 4. Ý nghĩa văn bản:
- Ý nghĩa văn Bài thơ toát lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ – chiến sĩ Hồ 
bản? Bổ sung Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở 
 giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân 
 Pháp còn nhiều gian khổ.
GV cho HS đọc III. Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh:
lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
 2. Nội dung:
- Nội dung cơ HS nêu - Tiếng gà trưa đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của 
bản của bài? tuổi thơ và tình bà cháu tràn ngập yêu thương. 
 - Tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình quê hương 
 đất nước.
 3. Nghệ thuật:
- Những đặc sắc Nhận xét - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà trưa, có tác 
về nghệ thuật dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm lần lượt 
của bài thơ? hiện về.
 - Viết theo thể 5 tiếng phù hợp với việc vừa kể vừa 
 bộc lộ tâm tình.
 4. Ý nghĩa văn bản:
- Ý nghĩa văn Bổ sung Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương 
bản? làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường 
 ra trận.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập kiến thức đã học trong HKI để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì I.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 02 tháng 12 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 . ....................... Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_7_tuan_14_tiet_12_on_tap_ve_tho_hien.doc