Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 22-24 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 22-24 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/01/2020
Tuần: 22
Tiết: 16 
 LẬP TẬP VỀ: RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, 
 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. MỤC TIÊU : 
 1. Kiến thức: Củng cố lại nội dung kiến thức đã học phân môn tiếng Việt từ 
đầu HK II : Rút gọn câu ; câu đặc biệt ; thêm trạng ngữ cho câu.
 2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng học bài, làm bài.
3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong ôn tập.
II. CHUẨN BỊ : 
 - GV : giáo án, sgk, hệ thống câu hỏi, bài tập 
 - HS : xem, ôn lại bài trước và trả lời câu hỏi sgk.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 
 3. Bài mới :
 HĐ của thầy HĐ của trò ND cơ bản
HĐ1: Lý thuyết HĐ1: I . Lí thuyết :
GV hdhs ôn lại khái niệm - HS nhắc lại lí 1. Rút gọn câu :
về rút gọn câu, lấy ví dụ. thuyết về văn nghị a) Khái niệm : lấy ví dụ
HS trả lời, nhận xét, bổ luận và đặc điểm b) Cách dùng câu rút gọn :
sung. của văn nghị luận. 2. Câu đặc biệt :
GV nhận xét, kết luận, cho - Trả lời. a) Khái niệm : lấy ví dụ
điểm. b) Tác dụng của câu đặc biệt :
GV hdhs ôn lại khái niệm 3. Thêm trạng ngữ cho câu :
về câu đặc biệt, lấy ví dụ. - Về ý nghĩa :
HS trả lời, nhận xét, bổ - Về hình thức :
sung. - Công dụng của trạng ngữ :
GV nhận xét, kết luận, cho - Tách trạng ngữ thành câu 
điểm. riêng :
GV hdhs ôn lại đặc điểm II. Luyện tập :
của trạng ngữ, lấy ví dụ. Bài tập 1 : Em hãy cho biết 
HS trả lời, nhận xét, bổ cấu tạo của các câu đặc biệt 
sung. dưới đây :
 HĐ2: a) Cây tre Việt Nam ! Cây tre 
GV nhận xét, kết luận, cho xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, 
điểm. thuỷ chung, can đảm, cây tre 
HĐ 2 : mang những đức tính của GV hdhs làm bài tập. người hiền là tượng trưng cao 
 - HS làm bài tập quý của dân tộc Việt Nam.
Gọi hs trình bày, nhận xét, (Thép Mới)
bổ sung ý kiến. b) Ở làng này, khó lắm.
 - Nhận xét (Nam Cao)
Trả lời : c) Ơi chích choè ơi !
a) Cây tre Việt Nam ! (là Chim đừng hót nữa,
câu đơn đặc biệt danh từ) Bà em ốm rồi
b) Ở làng này, khó lắm. (là Lặng cho bà ngủ.
câu đơn đặc biệt vị từ) (Thạch Quý)
c) Ơi chích choè ơi ! (là d) Nhơ nháp, hôi hám, ngứa 
câu đơn đặc biệt danh từ) ngáy, bứt dứt, bực mình. Chửi 
d) Nhơ nháp, hôi hám, tục, cạu nhạu, thở dài.
ngứa ngáy, bứt dứt, bực (Nam Cao)
mình. Chửi tục, cạu nhạu, Câu 2 : Xác định trạng ngữ 
thở dài. (là câu đơn đặc (gạch dưới) và ý nghĩa của 
biệt vị từ) trạng ngữ trong các câu sau :
 a. Nhà bên, cây cối trong vườn 
 trĩu quả. 
 - HS xác định trạng b. Con chó nhà tôi chết bởi 
 ngữ ngộ độc.
 c. Mọi ngày, khi con ngủ, mẹ 
 thường dọn dẹp nhà cửa.
 d. Với dáng điệu sợ hãi, chị 
GV hdhs viết đoạn văn có bước lên trên thềm.
sử dụng trạng ngữ và câu Câu 3 :
đặc biệt. Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn) 
 trong đó có sử dụng câu có 
 - HS viết đoạn văn thành phần trạng ngữ và câu 
 đặc biệt ?
4. Củng cố: 
 Giáo viên nhắc lại những nội dung đã ôn tập.
5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Học bài, ôn lại lý thuyết, viết phần TB cho đề bài trên.
IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệtcủa tổ, tuần 22
 Ngày 27/01/2020
 - ND: 
 - HT, PP:
 Nguyễn Thị Định
Ngày soạn: 1/1/2021
Tuần: 23
Tiết: 17
 ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 
I. MỤC TIÊU;
1. Kiến thức: 
 - Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể 
loại, hiểu được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của từng văn bản.
 - Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, 
trữ tình. 
 - Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét tác phẩm về tác 
phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội.
 2. Kĩ năng:
 - Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong bài 
văn đã học.
 3. Thái độ: Trình bày, lập luận có lí, có tình. 
II. CHUẨN BỊ : 
 - GV : giáo án, sgk, bảng phụ.
 - HS : xem trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ : 
 3. Bài mới :
 Tác PP lập Nét đặc sắc 
 STT Tên bài Đề tài NL Luận điểm
 giả luận nghệ thuật
 Tinh Bố cục chặt 
 Tinh thần 
 thần yêu Dân ta có một chẽ, dẫn 
 Hồ Chí yêu nước Chứng 
 1 nước của lòng nồng nàn chứng chọn 
 Minh của nhân minh
 nhân dân ...... của ta. lọc, sắp xếp 
 dân ta
 ta hợp lí
 Sự giàu Sự giàu Tiếng Việt có Bố cục mạch 
 Đặng Chứng 
 đẹp của đẹp của những đặc sắc lạc, chứng cứ 
 2 Thai minh, giải 
 Tiếng Tiếng của .... tiếng xác đáng, 
 Mai thích
 Việt Việt hay. toàn diện, 
 chặt chẽ.
 Bác giản dị ở Dẫn chứng cụ 
 Đức tính Đức tính mọi phương Chứng thể, xác thực, 
 Phạm 
 giản dị giản dị diện: ăn, ở, việc minh, giải lời văn giản 
 3 Văn 
 của Bác của Bác làm, quan hệ thích, bình dị, giàu cảm 
 Đồng
 Hồ Hồ với mọi người, luận xúc.
 lời nói, bài viết
 Trình bày 
 Văn Nguồn gốc của những vấn đề 
 chương và văn chương phức tạp một 
 Ý nghĩa 
 Hoài ý nghĩa tình cảm, lòng Giải thích, cách ngắn 
 4 văn 
 Thanh của nó đối vị tha, hình bình luận gọn, kết hợp 
 chương
 với con dung và ..... cho với cảm xúc, 
 người con người. giàu hình 
 ảnh.
 4. Củng cố : 
 Cho HS đọc lại ghi nhớ.
 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :
 - Học bài,xem lại bài.
 - Chuẩn bị bài “ Nghị luận chứng minh”
IV. RÚT KINH NGHIỆM : Kí duyệt tuần 23 ngày: 
 3/1/2021
 - ND:
 - HT, PP:
 Nguyễn Thị Định
Ngày soạn: 20/2/2021
Tuần 24
Tiết: 18
 NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
 (RÈN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH ĐỀ; LẬP DÀN Ý)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Ôn lại kiến thức cách làm bài văn LL CM 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bước làm bài văn LL CM.
 3. Thái độ: GD hs thái độ làm bài nghiêm túc. 
II. Chuẩn bị:
 - GV: SKG, GA
 - HS: SGK, bài cũ
III. Bài mới:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Bài mới:
 HĐ của thầy HĐ của trò ND cơ bản
 - GV chép đề lên bảng - Chép đề, y/c * Cho đề văn: Hãy chứng minh 
 tính đúng đắn của câu tục ngữ: 
 - HD hs tìm hiểu đề: “Có công mài sắt, có ngày nên 
 + Kiểu bài? - Tìm hiểu đề kim”
 + ND CM là gì? Hãy tìm hiểu đề, lập dàn ý cho 
 đề văn trên.
 1. Tìm hiểu đề:
 - Kiểu bài của đề: CM
 - MB cần nêu được vấn đề - Đề y/c CM tính đúng đắn gì? - Nêu nd của MB của câu tục ngữ: “Có công mài 
 - Trong TB, em cần những sắt, có ngày nên kim”.
 ý nào? - Trình bày những nd 2. Lập dàn bài
 cần CM trong TB a. Mở bài: Nêu l/đ cần CM
 b. Lần lượt CM làm rõ l/đ:
 - Có công mài sắt, có ngày 
 nên kim có nghĩa là gì?
 - Nếu kiên trì, cố gắng ta sẽ 
 thu được: hoàn thành công 
 việc, đạt kết quả tốt, vượt qua 
 trở ngại, khó khăn trong c/s 
 lấy VD.
 - Em dự định sẽ viết gì ở - Nếu không kiên trì, cố gắng, 
 KB? - Dự định nd ở KB nỗ lực thất bại/ không làm 
 được việc gì cả/ công việc 
 không như mong muốn,..
 - Mỗi người cần rèn luyện tính 
 kiên trì, vượt khó từ những 
 việc nhỏ mới thành công trong 
 c/s sau này
 c. Kết bài: Lời khuyên cho mọi 
 người về tính kiên trì
4. Củng cố:
 GV nhắc lại những nd đã ôn tập
5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
IV. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt tuần 24
 Ngày 24/2/2021
 - ND, PP:
 - HT
 : Nguyễn Thị 
Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_7_tuan_22_24_nam_hoc_2020_2021.doc