Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP VỀ: RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu. - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài tập. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp * GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: vừa qua cô trò ta đã tìm hiểu thêm những kiểu câu nào? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Củng cố kiến thức Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 vụ: HDHS ôn tập kiến 1. Câu rút gọn thức - Khi nói hoặc viết, có thể - Tổ chức thực hiện: đọc, - HS: Khi nói hoặc viết, có lược bỏ một số thành phần hoạt động cá nhân và hoạt thể lược bỏ một số thành phần câu, tạo thành câu rút gọn. động nhóm. câu, tạo thành câu rút gọn. - Mục đích: Làm cho câu ngắn Thế nào là câu rút gọn?công - HS lắng nghe gọn hơn, vừa thông tin được dụng của câu rút gọn là gì? nhanh, vừa tránh được từ ngữ -GV nhắc HS chú ý: xuất hiện trong câu đứng trước + Không làm cho người - Ngụ ý hành động, đặc điểm nghe, người đọc hiểu sai nói trong câu là của chung hoặc hiểu không đầy đủ nội mọi người (lược bỏ chủ ngữ) dung câu nói Câu đặc biệt là câu không có + Không biến câu nói thành - Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- câu cộc lốc, khiếm nhã cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ. vị ngữ. 2. Câu đặc biệt Thế nào là câu đặc - Câu đặc biệt là câu không có biệt?công dụng của câu đặc cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- biệt là gì? - Về ý nghĩa, trạng ngữ được vị ngữ. thêm vào câu xác định thời - Xác định thời gian, nơi chốn gian, nơi chốn, nguyên nhân, diễn ra sự việc được nói tới Trạng ngữ có vai trò gì mục đích, phương tiện, cách trong đoạn trong câu?Ý nghĩa của việc thức diễn ra sự việc. - Liệt kê, thông báo về sự tồn thêm trạng ngữ cho câu? - Về hình thức tại của sự vật, hiện tượng + Trạng ngữ có thể đứng đầu, - Bộc lộ cảm xúc, gọi đáp cuối, giữa câu 3. Thêm trạng ngữ cho câu + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ, - Về ý nghĩa, trạng ngữ được vị ngữ thường có một quãng thêm vào câu xác định thời nghỉ khi nói, hoặc dấu phẩy gian, nơi chốn, nguyên nhân, khi viết mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc. - Về hình thức + Trạng ngữ có thể đứng đầu, cuối, giữa câu + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói, hoặc dấu phẩy khi viết 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm bài tập. * GV chuyển giao nhiệm II. Bài tập vận dụng vụ: Luyện tập Bài 1: các câu rút gọn, và - Tổ chức thực hiện: đọc, cho biết tác dụng của chúng. hoạt động cá nhân. b, Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy GV giao bài tập cho HS. - HS tiếp nhận, suy nghĩ và lên đuôi thì cũng giết! Bài 1: Xác định các câu bảng trình bày. → Thể hiện sự buồn tủi của rút gọn, và cho biết tác lão Hạc khi bán cậu Vàng dụng của chúng. c, Lại say rồi phải không? a, Cuộc bắt nhái trời mưa đã Câu rút gọn Câu Bá Kiến hỏi Chí Phèo khi vãn. Ai nấy ra về. Anh b, Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy Chí Phèo đến tìm Bá Kiến trả Duyên xách giỏ về trước. đuôi thì cũng giết! thù. Thứ đến chị Duyện. → Thể hiện sự buồn tủi của Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 b, Con chó tưởng chủ mắng, lão Hạc khi bán cậu Vàng vẫy đuôi mừng để lấy lòng c, Lại say rồi phải không? chủ. Lão Hạc nạt to hơn Câu Bá Kiến hỏi Chí Phèo khi nữa: Chí Phèo đến tìm Bá Kiến trả - Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy thù. đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết! c, Cụ Bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười: - Cái anh này nói mới hay! Ai làm gì mà anh phải chết? Đời người chứ có phải con ngóe đâu? Lại say rồi phải Bài 2: Các câu đặc biệt và không? tác dụng của nó trong các ví Bài 2: Xác định các câu dụ dưới đây: đặc biệt và tác dụng của Câu đặc biệt: c, d, e nó trong các ví dụ dưới đây: a, Hai chân Nhẫn quàng lên cổ. Quên cả đói, quên cả rét. - HS tiếp nhận, suy nghĩ và lên Con Tô cũng dài bụng ra bảng trình bày. chạy theo. Song càng đuổi Câu đặc biệt: c, d, e thì càng mất hút. Nhẫn lại tức điên lên. b, Đói và lạnh! Mệt và sợ. Nó hớt hãi chạy băng qua khỏi cánh rừng đầy khói lửa bom đạn. c, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. d, Học ăn, học nói, học gói, học mở. e, Những con ong chăm chỉ hút mật từ nhụy trong vườn. Một phút hai phút ba phút.. rồi bốn phút Nhiều quá! g, Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Bài 3: Xác định trạng ngữ Bài 3: Xác định trạng ngữ trong những câu trong các ví trong những câu dưới dụ đây: a, Mấy hôm nọ, trên những hồ a, Mấy hôm nọ, trời mưa ao quanh bãi trước mặt lớn, trên những hồ ao quanh b, Trên thì trời xanh, dưới thì bãi trước mặt, nước dâng nước xanh lên trắng mênh mông. - HS tiếp nhận, suy nghĩ và lên c, Một hôm b, Trên thì trời xanh, dưới bảng trình bày. d, Buổi sáng hôm ấy thì nước xanh, chung quanh Trạng ngữ trong các ví dụ e, Chiều chiều mình cũng chỉ toàn một sắc a, Mấy hôm nọ, trên những hồ g, Đứng bên đó Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 xanh cây lá. ao quanh bãi trước mặt c, Một hôm, tôi bắt gặp nó b, Trên thì trời xanh, dưới thì nhào một thứ bột gì đen sì, nước xanh trông rất sợ, thỉnh thoảng lại c, Một hôm bôi ra cổ tay. d, Buổi sáng hôm ấy d, Buổi sáng hôm ấy, đã quá e, Chiều chiều giờ đến lớp, tôi rất sợ bị quở g, Đứng bên đó mắng càng sợ vì thầy Ha- men đã dặn trước rằng thầy sẽ hỏi bài chúng tôi về các phân từ mà tôi chẳng thuộc lấy một chữ. e, Đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều trên triền đê, chiều chiều. g, Đứng bên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đánh giặc. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu sử dụng câu đúng mục đích giao tiếp. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Trong giao tiếp khi nào thì ta sử dụng câu rút gọn và câu đặc biệt? * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. - HS chuẩn bị ở nhà bài: Ôn tập văn bản nghị luận. Tổ kí duyệt Tuần 22, ngày 20/01/2021 - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: