Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 7, Tiết 5: Phân biệt văn biểu cảm với văn tự sự, miêu tả - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 7, Tiết 5: Phân biệt văn biểu cảm với văn tự sự, miêu tả - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 7 ; Tiết: 5 Ngày soạn: 10/10/2020
 Chủ đề bám sát: PHÂN BIỆT VĂN BIỂU CẢM VỚI VĂN TỰ SỰ, MIÊU TẢ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Ôn tập: 
 - Khái niệm văn biểu cảm.
 - Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm.
 - Khái niệm, đặc điểm văn tự sự, miêu tả.
 - Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm.
 2. Kĩ năng: 
 - Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp 
và gián tiếp trong văn bản biểu cảm cụ thể.
 - Phân biệt văn biểu cảm với văn tự sự, miêu tả.
 3. Thái độ: Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu.
 Trò: Ôn lại bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm, Đặc điểm của văn bản 
biểu cảm, khái niệm và đặc điểm của văn tự sự, miêu tả.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình học bài.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản
 thầy của trò
HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
- Thế nào là HS trả lời. I. Ôn tập lý thuyết:
văn biểu cảm? 1. Khái niệm văn biểu cảm: Văn biểu cảm là văn 
 HS khác nhận bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự 
 xét, bổ sung. đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh 
 và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. 
- Văn biểu cảm HS trả lời. 2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
có đặc điểm gì? - Văn biểu cảm (văn trữ tình) bao gồm các thể loại 
 HS khác nhận văn học (thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút...)
 xét, bổ sung. - Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những 
 tình cảm đẹp, thấm nhuần tính nhân văn (yêu con 
- Văn miêu tả HS trả lời. người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những 
và văn biểu thói tầm thường, độc ác).
cảm khác nhau HS khác nhận - Có 2 cách biểu cảm: trực tiếp, gián tiếp 
ntn? xét, bổ sung. 3. Phân biệt văn miêu tả và văn biểu cảm: 
 - Văn miêu tả: nhằm tái hiện đối tượng (người, 
 cảnh vật), văn biểu cảm mượn những đặc điểm, 
- Văn biểu cảm HS trả lời. phẩm chất của sự vật mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc 
và văn tự sự của mình. Do vậy, văn biểu cảm thường sử dụng 
khác nhau ntn? HS khác nhận những biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá). 
 xét, bổ sung. 4. Phân biệt văn biểu cảm và văn tự sự: 
 - Văn tự sự: nhằm kể lại một câu chuyện (sự việc) - Tự sự, miêu HS trả lời. có đầu, đuôi, có những diễn biến, kết quả. 
tả trong văn - Văn biểu cảm: yếu tố tự sự trong văn biểu cảm 
biểu cảm đóng HS khác nhận thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những 
vai trò? xét, bổ sung. sự việc để lại ấn tượng sâu đậm chứ không cần đi 
 sâu vào những diễn biến, kết quả. 
 5. Vai trò của tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm:
- Các biện pháp HS trả lời. - Tự sự: miêu tả trong văn biểu cảm là cái cớ cho 
tu từ thường sử tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
dụng trong văn HS khác nhận - Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ 
biểu cảm? xét, bổ sung. thể bởi tình cảm, cảm xúc của con người chỉ có thể 
 nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể. 
 6. Các biện pháp tu từ trong văn biểu cảm: 
 So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ
HĐ2: Luyện tập.
Bài tập 1: Đoạn văn sau đây II. Luyện tập:
được viết theo PTBĐ chính nào? HS suy nghĩ Bài tập 1: Đoạn văn biểu cảm
Nêu nội dung của đoạn văn đó. làm bài bảng 
“Mùa đông lạnh lắm. Mọi vật nhóm. ND: Dù mùa đông lạnh giá, tình 
xung quanh đều lạnh cả. Nhưng người vẫn ấm áp. Đoạn văn, qua 
đôi tay của bé, bộ ngực của bé hình ảnh ngọn lửa tưởng tượng 
và đôi môi hồng của bé vẫn ấm từ trong các bé yêu, ngọn lửa 
áp. Bởi trong bé có một ngọn yêu thương của mọi người, của 
lửa! Chả thế mà mùa đông mẹ Các nhóm nhận mẹ ca ngợi tình yêu trẻ thơ, tình 
thích hôn lên má bé. Ngọn lửa xét, bổ sung mẫu tử, tình cảm nhân ái giữa 
trong bé sưởi ấm cho mẹ. Thật cho nhau. những con người trong cuộc 
thú vị biết bao khi mỗi con người đời. 
là một ngọn lửa thiêng soi sáng 
và sưởi ấm cuộc đời này!”
Bài tập 2. Hãy chỉ ra yếu tố tự Bài tập2: Chỉ ra yếu tố tự sự và 
sự và yếu tố miêu tả trong đoạn HS xác định: yếu tố miêu tả trong đoạn văn 
văn biểu cảm sau: Trời trong như biểu cảm:
ngọc, đất sạch như lau. Ngủ dậy - Tự sự: Ngủ dậy lúc còn tối 
lúc còn tối trời, anh ngồi uống trời, anh ngồi uống nước trà đợi 
nước trà đợi sáng thì uống chưa - Tự sự: những sáng thì uống chưa xong ấm 
xong ấm nước, anh thấy có câu văn kể nước, anh thấy 
những đám mây bỗng từ phía việc. Anh mở cửa nhìn ra ngoài 
đông kéo tới giữa một nền trời sương móc ban đêm rửa hoa 
xanh ngăn ngắt một màu. Ở đằng lá cỏ cây, rửa cả cát bụi trên 
sau nhà, chim hót ríu ran, đánh các nẻo đường thành phố.
thức những con người còn đương - Miêu tả:
thiêm thiếp. Anh mở cửa nhìn ra - Miêu tả: Trời trong như ngọc, đất sạch 
ngoài thì lá cây sạch bóng ra, những câu văn như lau.
lóng lánh như ở trong một phim tả cảnh. những đám mây bỗng từ phía 
màu tuyệt đẹp; sương móc ban đông kéo tới giữa một nền trời đêm rửa hoa lá cỏ cây, rửa cả xanh ngăn ngắt một màu.
cát bụi trên các nẻo đường thành chim hót ríu ran; con 
phố. người còn đương thiêm thiếp.
 lá cây sạch bóng ra, lóng 
 lánh như ở trong một phim màu 
 tuyệt đẹp 
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn các bài trên để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 14 tháng 10 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_7_tuan_7_tiet_5_phan_biet_van_bieu_c.doc