Ngày soạn: 8/8/2019 Tiết 4 Tuần 4 Bài 4. ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Định luật phản xạ ánh sáng. Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. - Kĩ năng: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới với gương phẳng và ngược lại theo định luật phản xạ ánh sáng. - Thái độ: Nghiêm túc trong khi thực hành, bảo quản các dụng cụ làm thí nghiệm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kì). - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Giúp HS tự tìm hiểu và trả lời các câu hỏi C - Năng lực thực hành thí nghiệm: Nghiêm túc và bảo quản dụng cụ thực hành. II. Chuẩn bị - GV: Đèn pin, gương phẳng, thước đo góc. - HS: Nghiên cứu nội dung SGK III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (3’) Mục đích của hoạt động: Tạo tình huống có vấn đế Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh - Làm thí nghiệm ở phần mở đầu bài SGK. Phải đặt đèn - Theo dõi và suy nghĩ pin thế nào để thu được tia sáng hắt lại trên gương chiếu sáng đúng điểm A trên màn ? Điều này có liên quan đến định luật phản xạ ánh sáng. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh Kiến thức 1. Gương phẳng (18’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu gương phẳng I. Gương phẳng - H1: Yêu cầu học sinh cầm - TL1: Nhìn thấy ảnh ta gương lên soi và nói xem trong gương và các vật phía các em nhìn thấy gì trong trước gương. gương. - Hình của một vật mà ta - Cũng cố vào bài Hình của một vật quan nhìn thấy trong gương gọi sát được trong gương gọi là là ảnh của vật đó tạo bởi ảnh của vật tạo bởi gương. gương. - Gương soi có mặt gương là một mặt phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng. - Yêu cầu cá nhân HS hoàn C1: Mặt kính cửa sổ, mặt thành câu C1? nước, mặt tường ốp gạch men phẳng bóng. Kiến thức 2. Định luật phản xạ ánh sáng (14’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu định luật phản xạ ánh sáng. II. Định luật phản xạ ánh - Giới thiệu các dụng cụ thí - Làm thí nghiệm theo sáng. nghiệm ở hình 4.2. Tổ chức nhóm. cho học sinh làm thí nghiệm. Thông báo: Hiện tượng - Theo dõi 1. Tia phản xạ nằm trong tia sáng sau khi tới mặt mặt phẳng nào ? gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ. - Hướng dẫn học sinh cách tạo tia sáng và theo dõi đường truyền của ánh sáng. Chiếu một tia sáng tới gương phẳng sao cho tia sáng đi là là trên mặt tờ giấy đặt trên bàn, tạo ra một vệt sáng hẹp trên mặt tờ giấy. Gọi tia đó là tia tới SI. Khi tia tới gặp gương phẳng thì đổi hướng cho tia phản xạ. Giới thiệu pháp tuyến IN, tia phản xạ IR. - yêu cầu HS trả lời câu C2: Trong mặt phẳng tờ Kết luận: Tia phản xạ nằm C2? giấy chứa tia tới. trong cùng mặt phẳng với (tia tới) và đường (pháp tuyến tại điểm tới). - Kđ và cho hoàn thành kết - Hoàn thành kết luận luận 2. Phương của tia tới phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới ? - Gọi HS đọc thông tin - Đọc SGK Góc tới S· IN = i SGK. Góc phản xạ N· IR = I’ - Thuyết trình góc tới, góc - Quan sát lắng nghe và phản xạ trên hình vẽ. cũng cố vào bài học. - Cho dự đoán xem góc i = 600 = i’ phản xạ quan hệ với góc tới i = 450 = i’ như thế nào ? Thí nghiệm i = 300 = i’ kiểm chứng. - Cho hoàn thành kết luận. - Hoàn thành kết luận Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn (bằng) góc tới. - Người ta đã làm thí - Các nhóm rút ra kết luận 3. Định luật phản xạ ánh nghiệm với các môi trường chung về mối quan hệ giữa sáng. trong suốt và đồng tính góc tới và góc phản xạ. - Tia phản xạ nằm trong khác cũng đưa đến kết luận - Theo dõi và ghi bài mặt phẳng chứa tia tới và như trong không khí. Do đó đường pháp tuyến của kết luận trên có ý nghĩa gương ở điểm tới. khái quát có thể coi như là - Góc phản xạ bằng góc tới. một định luật gọi là định luật phản xạ ánh sáng. - HD cách vẽ 4. Biểu diễn gương phẳng - Yêu cầu làm C3 - Làm cá nhân và các tia sáng trên hình vẽ C3: S N R HSK 1: Hãy vẽ hình biểu TL1: Vẽ hình I diễn gương phẳng trong các trường hợp sau: S R S I R HSK 2: Áp dụng định luật TL2: Vẽ tia phản xạ phản xạ ánh sáng, hãy dựng chùm tia sáng phản xạ như hình vẽ? G - Kđ HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng (8’) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức vào bài tập. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh III. Vận dụng - Làm việc cá nhân hoàn - Làm việc theo yêu cầu của thành câu C4? giáo viên C4: - Gọi HS lên bảng làm, các a. em còn lại làm vào tập học? S N I R - Kđ và nêu cách vẽ: Đầu b. Đặ gương nằm nghiêng. tiên vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR như đề bài đã cho. Tiếp theo vẽ đường phân giác của góc SIR. Đường phân giác IN này chính là pháp tuyến của gương. Cuối cùng về mặt gương vuông góc với IN. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’) Mục đích của hoạt động: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ và làm các bài tập 4.1, 4.2 SBT. - HS khá giỏi làm thêm bài tập 4.3, 4.4 SBT - Xem trước nội dung bài học 5 chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm ........................................................................ ........................................................................ Duyệt tuần 4, ngày 29/8/2019 ........................................................................ ........................................................................ ND: . ........................................................................ PP: .. ........................................................................ ........................................................................ Tổ trưởng ........................................................................ ........................................................................ ........................................................................ ........................................................................ Trần Thị Chỉnh ........................................................................
Tài liệu đính kèm: