VẬT LÝ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN TRẦN ĐỨC THẮNG TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP Môn học: VẬT LÝ; lớp:7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc kiến thức cơ bản đã học. + Vận dụng một cách tổng hợp cá kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề có liên quan. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Bảng phụ vẽ hình 30.1 ; hình 30.2. 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học. Ôn tập các kiến thức đã học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 2: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Các kiến thức trọng tâm 3. Sản phẩm hoạt động: - HS trình bày được tác dụng của dòng điện, lấy VD. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: VẬT LÝ 7 + HS1: Hãy nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết. Kể tên một vài VD. + HS2: Chữa BT 23.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV. - Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Chúng ta cùng ôn (GV cho HS ghi bảng tập các kiến thức từ đầu HK II đến giờ để chuẩn bị động) tiết sau kiểm tra 45 phút. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 1. Trả lời câu hỏi: HS nhận ra được các tác dụng của dòng điện ở các dụng cụ, thiết bị điện cụ thể. Nhớ lại các kiến thức về dòng điện, nguồn điện, chất dẫn điện, cách điện Vận dụng làm các bài tập trong SBT. 2. Nội dung: Các kiến thức trọng tâm 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Cho cá nhân HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu. + Đặt một câu với các từ: cọ xát, nhiễm điện. + Có những loại điện tích nào? Các điện tích loại nào - Nhiều vật bị nhiễm thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau? điện khi cọ xát. - Có hai loại điện tích là VẬT LÝ 7 + Đặt câu hỏi với cụm từ: vật nhiễm điện dương, vật điện tích dương và điện nhiễm điện âm, nhận thêm êlectrôn. tích âm. + Hãy điền cụm từ thích hợp vào chổ trống trong các - Điện tích khác loại câu sau đây: (dương và âm) thì hút Dòng điện là dòng . . . . . có hướng. nhau. Dòng điện trông kim loại là dòng . . . có hướng - Điện tích cùng loại + Ở điều kiện bình thường các vật hay các vật liệu (cùng dương hoặc cùng nào sau đây dẫn điện: âm) thì đẩy nhau. Mảnh tôn; đoạn dây nhựa; không khí; đoạn dây đồng; - Vật nhiễm điện dương + Nhắc lại 5 tác dụng của dòng điện? cho VD. do mất bớt êlectrôn. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để - Vật nhiễm điện âm do trả lời. nhân thêm êlectrôn. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Các điện tích dịch - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học chuyển. để trả lời. - Các êlectrôn tự do - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. dịch chuyển. - Dự kiến sản phẩm: - Các vật hay vật liệu *Báo cáo kết quả: dẫn điện là: mảnh tôn, *Đánh giá kết quả đoạn dây đồng. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Năm tác dụng chính của - Giáo viên nhận xét, đánh giá. dòng điện: tác dụng nhiệt, ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 2. Vận dụng 1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Các kiến thức vận dụng trong thực tế 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: - Hình 30.1 SGK + Treo bảng phụ vẽ hình 30.1 SGK a. điền (-) Hãy ghi dấu (+ hay -) cho vật chưa ghi dấu. b. điền (-) Gọi 4 HS lên bảng điền. c. điền (+) VẬT LÝ 7 + Cọ xát mảnh nilông bằng một miếng len, cho rằng d. điền (+) miếng nilông bị nhiễm điện âm. Vậy vật nào nhận - Mảnh nilông nhiễm điện thêm êlectrôn, vật nào mất bớt êlectrôn. âm nó nhận thêm + Hãy cho biết chiều dòng điện. êlectrôn. + Treo bảng phụ vẽ hình 30.2 SGK. Miếng len mất êlectrôn Trong các sơ đồ hình 30.2 sơ đồ nào mũi tên chỉ đúng nó nhiễm điện dương. chiều quy ước của dòng điện. - Là chiều từ cực dương + Yêu cầu HS chuẩn bị các kiến thức từ đầu HK II qua dây dẫn và các dụng đến tiết này để chuẩn bị kiểm tra 45 phút. cụ điện tới cực âm của - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời. nguồn điện. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Vận dụng quy ước về - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, chiều của dòng điện chọn hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu sơ đồ của câu C - hình ND bài học để trả lời. 30.2 SGK. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. BTVN: chuẩn bị các kiến - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT thức từ đầu HK II đến tiết hoặc KT miệng vào tiết học sau.. này để chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: