VẬT LÝ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN Trần Đức Thắng TÊN BÀI DẠY: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN Môn học: VẬT LÝ; lớp:7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. + Biết sử dụng đúng cầu chì để chánh tác hại của hiện tượng đoản mạch. + Biết và thực hiện một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: một số loại cầu chì, bộ nguồn 6v, 1 bóng đèn 6v, 1 công tắc , 5 đoạn dây, 1 bút thử điện. 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: - HS trình bày được các tác dụng của dòng điện. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ VẬT LÝ 7 -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS1: Kể tên các tác dụng của dòng điện và cho ví dụ thực tế. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV. - Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần giới thiệu như SGK. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Ta đã biết dòng điện có tác dụng sinh lý, có thể gây nguy hiểm tính mạng cho người sử dụng điện. Do đó, khi sử dụng điện phải tuân thủ các quy tắc để đảm bảo an toàn. Vậy sử dụng điện như thế nào là an toàn. Ta nghiên cứu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Dòng điện đi qua cơ Hoạt động 1: Dòng điện đi qua cơ thể người có thể thể người có thể gây ra gây ra nguy hiểm. nguy hiểm 1. Mục tiêu: Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp: nêu và giải quyết vấn đề. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C1. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 1. Dòng điện có thể đi *Chuyển giao nhiệm vụ: qua cơ thể người. - Giáo viên yêu cầu: Cắm bút thử điện vào một Dòng điện có thể đi qua trong hai lỗ của ổ lấy điện để HS quan sát và trả lời cơ thể người khi chạm nội dung câu hỏi C1. vào mạch điện tại bất cứ VẬT LÝ 7 Lắp ráp thí nghiệm như mạch điện hình 29.1 vị trí nào của cơ thể. Cho HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm - Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV. 2. Giới hạn nguy hiểm *Thực hiện nhiệm vụ: đối với dòng điện đi qua - Học sinh: cơ thể người. Quan sát và trả lời C1. Bóng đèn của bút thử điện sáng khi đưa đầu của bút thử điện vào lỗ mắc với dây I 10mA --> Gây co cơ “nóng” của ổ lấy điện và tay cầm phải tiếp xúc với mạnh chốt cài hai đầu kia bằng kim loại của bút thử điện. I 25mA --> Qua ngực Các nhóm tiến hành mắc thử điện như hình 29.1. gây tổn thương tim. Từ kết quả thí nghiệm hoàn thành phần nhận xét. I 70mA U 40V - Giáo viên: Hướng dẫn HS tìm hiểu mức độ tác dụng làm tim ngừng đập. và giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. Cơ thể người là một vật Cho HS nhắc lại giới hạn nguy hiểm đối với dòng dẫn điện. Dòng điện với điện đi qua cơ thể người. cường độ 70mA trở lên đi - Dự kiến sản phẩm: C1. qua cơ thể người hoặc *Báo cáo kết quả: (bảng Nội dung) làm việc với hiệu điện thế *Đánh giá kết quả 40V trở lên là nguy hiểm - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. với cơ thể người. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2: Hiện tượng đoản mạch và tác dụng II. Hiện tượng đoản của cầu chì. mạch và tác dụng của 1. Mục tiêu: Biết sử dụng đúng cầu chì để tránh tác cầu chì. hại của hiện tượng đoản mạch. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: C2,3,4,5. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS đọc phần hiện tượng đoản mạch. + Làm thí nghiệm như hình 29.2 SGK. Em hãy so sánh số chỉ ampe kế I1 và I2 + Cho HS hoàn thành nội dung phần nhận xét. VẬT LÝ 7 Vậy hiện tượng đoản mạch có tác hại như thế nào? + Cho HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 29.3 Có hiện tượng gì xảy ra với cầu chì khi đoản mạch. + Cho HS quan sát cầu chì thật. Hãy cho biết ý nghĩa số ampe ghi trên mỗi cầu chì. 1. Hiện tượng đoản + Yêu cầu HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi mạch (ngắt mạch) C2,3,4,5. C2. I1 >> I2 - Học sinh tiếp nhận: Khi bị đoản mạch thì *Thực hiện nhiệm vụ: cường độ dòng điện trong - Học sinh: mạch có cường độ rất + Đọc nội dung phần hiện tượng đoản mạch. lớn. + Quan sát thí nghiệm do GV làm. + Từ kết quả thí nghiệm: I1 < I2 * Tác hại của hiện tượng + Hoành thành nhận xét: Lớn hơn. đoản mạch: Gây tác dụng + Nêu tác hại của hiện tượng đoản mạch. nhiệt, làm cháy vỏ bọc + Quan sát hình. dây --> Gây ra hoả hoạn, - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ HS khi làm hỏng các thiết bị cần. điện. - Dự kiến sản phẩm: C2. Khi hiện tượng đoản mạch xãy ra với mạch 2. Tác dụng của cầu chì. điện, hình 29.3, cầu chì nóng lên, chảy, đứt và ngắt C3. Khi đoạn mạch có mạch. cường độ dòng điện tăng, C4. Dòng điện có cường độ vượt quá giá trị đó thì dây cầu chì nóng lên chảy cầu chì sẽ đứt. ra, mạch điện bị hở. C5. Dùng cầu chì có ghi số 1,2A hoặc 1,5A. C5. Cường độ dòng điện *Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung. từ 0,1 --> 1A --> dùng *Đánh giá kết quả: cầu chì 1A hay 1,5A. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Cầu chì tự động ngắt - Giáo viên nhận xét, đánh giá. mạch khi dòng điện có ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch. Hoạt động 3: Các quy tắc an toàn khi sử dụng III. Các quy tắc an toàn điện. khi sử dụng điện. 1. Mục tiêu: Biết và thực hiện một số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề. - Hoạt động chung cả lớp. Phải thực hiện các quy 3. Sản phẩm hoạt động tắc an toàn khi sử dụng - Phiếu học tập cá nhân: C6. điện. - Phiếu học tập của nhóm: VẬT LÝ 7 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Giới thiệu một số quy tắc an toàn khi sử điện. * Nên: - Chỉ làm thí + Yêu cầu HS quan sát hình 29.5a, b và cường độ nghiệm với các nguồn dòng điện SGK. điện có hiệu điện thế dưới + Gọi HS trả lời nội dung câu hỏi C6, hình 29.5a 40V. + Tiếp tục gọi HS trả lời hình 29.5b,c. - Phải sử dụng dây - Học sinh tiếp nhận: dẫn có vỏ bọc cách điện. *Thực hiện nhiệm vụ: * Không được: - tự mình - Học sinh: chạm vào mạng điện dân + Chú ý lắng nghe và xem thông tin SGK. dụng và các thiết bị điện + Quan sát hình, trả lời câu hỏi. nếu chưa biết rõ cách sử - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ HS khi dụng. cần. - chạm vào - Dự kiến sản phẩm: người đang bị điện giật, C6. Hình 29.5a lỗ dây điện có chỗ để hở, nếu vô ý mà cần phải tìm cách ngắt chạm phải có thể gây điện giật và là nguy hiểm. ngay công tắc điện và gọi *Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung. người cấp cứu. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP IV. Vận dụng: 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. HS nhận ra được đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng điện. Ampe kế là gì? 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C6/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. *Ghi nhớ/SGK. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: C6. a) Lõi dây điện có chỗ VẬT LÝ 7 - Giáo viên yêu cầu nêu: hở, người vô ý chạm phải + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. bị điện giật ---> phải ngắt + Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện đi qua cơ thể điện ( ngắt cầu dao, công người. Tác dụng của cầu chì. Các quy tắc an toàn khi tắc, cầu chì) sử dụng điện. quấn băng dính cách điện - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để bọc kim lõi dây. trả lời. b) Cầu chì ghi 2A, dây *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: chì 10A vượt quá xa mức - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6 và ND quy định khi có sự cố bài học để trả lời. ( đoản mạch), dây chì - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. chưa đứt nhưng các thiết - Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung) bị bảo vệ đã bị hỏng. ---> *Báo cáo kết quả: C6. Thay dây chì 2A lắp vào *Đánh giá kết quả: nắp cầu chì. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. c) Mẹ thay bóng đèn con - Giáo viên nhận xét, đánh giá. lại đóng ngắt công tắc, ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: mẹ đứng chân trần trên sàn ---> không an toàn về điện. Không đóng công tắc khi sửa chữa điện và phải đứng trên vật cách điện với đất khi sửa điện. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 29.1 -> *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 29.5/SBT - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 29.1 -> 29.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời. VẬT LÝ 7 *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 33 Ngày: 28/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: