Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 4 – Nhân và chia hai số hữu tỉ Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Thực hiện nhân, chia số hữu tỉ; nêu điều kiện số chia khác không. – Vận dụng tính chất phân phối, giải bài toán độ cao, diện tích và số sách xếp trên giá. 2. Năng lực – Tính toán, lập luận: đổi dạng số, rút gọn hợp lí và kiểm dấu kết quả. – Mô hình hóa: lựa chọn phép tính tương ứng với chiều chuyển động, phần diện tích còn lại và số vật xếp vừa. – Tự học và hợp tác: hoàn thành phép tính cá nhân, so sánh hai cách làm trong nhóm. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kiểm và sửa phép tính. – Có trách nhiệm thực hiện phần việc được phân công và giải thích cho bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr. 10, 12–13; bảng; hình giấy ảnh, bông hoa, giá sách in tại các hoạt động. HS: vở, bút, SGK; ôn nhân, chia phân số và số thập phân. Giữ biểu thức khinh khí cầu đã lập ở tiết trước. B1: GeoGebra Classic mở sẵn trên một máy nhóm hoặc máy GV có chiếu; lệnh và cách kiểm có trong nhiệm vụ HĐ3, không cần tệp mẫu. Thiếu thiết bị thì giữ phép giải tay và kiểm bằng nhân; không coi quan sát hay làm giấy là thao tác số cá nhân. D2: bảng con hoặc giấy ghi đáp án A/B/C/D; bảy câu có đủ đề và lựa chọn ngay trong bài, GV chỉ chiếu phần câu hỏi. Không cần tạo tài khoản Quizizz. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động: chuẩn bị phép nhân và phép chia (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Huy động quy tắc nhân, chia phân số và kiểm điều kiện của số chia. 41 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 2 3 2 4 2 2 3 1 Tính 3 ⋅ 4 và 3:5. Có thực hiện được 3:0 không? 3 ⋅ 4 = 2. Giải thích. 2 4 2 5 5 : = ⋅ = . Hỏi phân số nào phải lấy nghịch đảo trong phép 3 5 3 4 6 Không thực hiện phép chia cho ; số chia phải chia. Dùng tích kiểm lại thương: thương nhân số 0 chia bằng số bị chia. khác 0. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tính cá nhân 1 Nhớ lại hai quy tắc, tự viết phép đổi chia thành phút; hai em nêu quy tắc nhân, chia. nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm phân số bị Tính và thử nhân thương với số chia để kiểm. đảo và điều kiện số chia. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích cách Nêu vai trò của số chia và điều kiện của nó. chọn số lấy nghịch đảo. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Ghi lưu ý số chia khác không. tính, điều kiện; chuyển sang các dạng số khác. B1. Hình thành kiến thức: nhân và chia số hữu tỉ (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện nhân, chia sau khi đổi các số hữu tỉ về phân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 9 5 1 HĐ3. Viết số thập phân, hỗn số thành phân số rồi a) ⋅ (− ) = − . tính: 25 9 5 7 12 7 7 49 5 7 5 b) − : = − ⋅ = − . a) 0,36 ⋅ (− ); b) − :1 . 6 7 6 12 72 9 6 7 Viết hai số hữu tỉ thành phân số rồi áp dụng quy Nêu quy tắc nhân, chia số hữu tỉ. tắc nhân, chia phân số. Nhân tử với tử, mẫu với Sau khi giải tay, nhập u=(9/25)*(-5/9) rồi Enter mẫu; chia cho số khác 0 bằng nhân với nghịch trong ô Nhập của GeoGebra; tiếp tục nhập đảo của số chia. v=5*u. Hai giá trị này giúp kiểm ý a thế nào? GeoGebra cho = −0,2 và 푣 = −1, phù hợp với Cho HS dự đoán dấu trước khi tính. Nhấn mạnh 1 1 − và phép kiểm 5 ⋅ (− ) = −1. Quy tắc dựa 0,36 dương; không đặt thêm dấu âm khi đổi số 5 5 này thành phân số. GV chỉ ô Nhập, dấu * để trên kiến thức phân số; một ví dụ số chỉ giúp nhân, / để chia; nếu báo lỗi, kiểm ngoặc và dấu kiểm kết quả. âm rồi Enter lại. Nếu thiếu thiết bị, HS thực hiện phép nhân kiểm trên giấy; thao tác số này không được tính đã thực hiện. 42 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6 6 6 6 1 3 a) . Ví dụ 3. Tính a) 7 ⋅ 0,25; b) −2,4:5. 7 ⋅ 0,25 = 7 ⋅ 4 = 14 6 12 5 Hướng dẫn đọc mẫu, dùng nét gạch rút gọn các b) −2,4: = − ⋅ = −2. thừa số chung; ở ý b yêu cầu viết rõ phép nhân 5 5 6 5 với . 6 9 4 3 9 4 36 Luyện tập 3. Tính a) (−13) ⋅ (−5); b) −0,7:2. a) (−13) ⋅ (−5) = 65. Kiểm kết quả ý b bằng phép nhân. 3 7 2 7 b) −0,7: = − ⋅ = − . HS tự tính rồi đổi vở; nếu nhầm dấu ở ý a, yêu 2 10 3 15 7 3 7 cầu phát biểu quy tắc nhân hai số âm trước khi Kiểm b: −15 ⋅ 2 = −10 = −0,7. tính lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ3 theo cặp: Phân vai kiểm đổi dạng và dấu; mỗi em tự giải. 3 phút; Ví dụ 3: 2 phút; Luyện tập 3: 3 phút; GeoGebra: 2 phút; chốt: 2 phút. Một em thao tác, lớp kiểm; chưa coi là minh chứng số của mọi em. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi dấu của Tính bằng phân số; đối chiếu dự đoán dấu và kết 0,36 và phép đảo; kết quả máy lệch thì kiểm lệnh quả, nhân ngược để thử thương. nhập. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích Trình bày chuỗi phép tính, chỉ rõ số chia được bước rút gọn và đổi phép chia. đảo. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc, Tự sửa một phép tính sai và đọc lại quy tắc. điều kiện và phép thử; dùng màn hình để đối chiếu bài làm. B2. Hình thành kiến thức: tính hợp lí và giải bài toán mở đầu (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Sử dụng tính chất phân phối, tính với số thập phân và hoàn tất bài toán khinh khí cầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 7 1 7 7 1 13 1 Luyện tập 4. Tính hợp lí 6 ⋅ 34 + 6 ⋅ (−0,25); chỉ Thừa số chung là 6. Đổi 34 = 4 và −0,25 = −4, ra thừa số chung. rồi đặt thừa số chung: 7 13 1 7 7 Yêu cầu nhìn hai tích trước khi nhân; đổi hỗn số ( − ) = ⋅ 3 = . và số thập phân để nhận ra tổng trong ngoặc 6 4 4 6 2 Phép nhân hữu tỉ có tính giao hoán, kết hợp và bằng 3. phân phối đối với phép cộng. 43 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính với số thập phân: a) 1,25 ⋅ (−4,6); b) 7,8:( a) 1,25 ⋅ (−4,6) = −(1,25 ⋅ 4,6) = −5,75. −0,13); c) (−0,25) ⋅ 8,2; d) (−9,8):(−1,4). b) 7,8:(−0,13) = −(780:13) = −60. Kiểm kết quả ý d bằng phép nhân. c) (−0,25) ⋅ 8,2 = −(0,25 ⋅ 8,2) = −2,05. GV làm mẫu a,b và nhắc cách xác định dấu. Khi d) (−9,8):(−1,4) = 98:14 = 7. chia ở b, nhân cả số bị chia và số chia với 100 Kiểm d: 7 ⋅ (−1,4) = −9,8. để được phép chia số nguyên. HS tự làm c,d và nhân ngược để kiểm. Nếu hai số đều ở dạng thập phân, có thể áp dụng trực tiếp quy tắc nhân, chia số thập phân: tính với hai số dương tương ứng rồi xác định dấu. Hoàn tất biểu thức khinh khí cầu: bay lên với vận Bay lên: 0,8 ⋅ 50 = 40 m. 5 5 tốc 0,8 m/s trong 50 giây, rồi hạ với vận tốc Hạ xuống: m. 9 9 ⋅ 27 = 15 m/s trong 27 giây. Tính độ cao cuối. Độ cao cuối: 40−15 = 25 m. Nhắc hai giai đoạn chuyển động; yêu cầu kết quả cuối phải dương và nhỏ hơn 40 m. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi phần 3 Nhận diện thừa số chung, kiểm quy tắc dấu rồi phút: Luyện tập 4, phép tính thập phân, khinh khí lấy lại biểu thức mở đầu. cầu. GV làm hai ý mẫu; HS tự làm hai ý bổ sung. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng gợi ý từng Tính rồi kiểm dấu, đơn vị và tính hợp lí. bài khi HS chưa nhận ra thừa số chung hoặc nhầm hai quãng đường. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích cách Giải thích lựa chọn cách tính và giới hạn hợp lí nhóm tích và cách kiểm độ cao. của đáp số. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét lựa Hoàn thiện cách trình bày, sửa dấu nếu kết quả chọn phép tính và phép kiểm; yêu cầu bổ sung trái với dự đoán. bước thiếu. C. Luyện tập: nhân chia và tính hợp lí (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng quy tắc và tính chất vào bài tập độc lập. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 8 7 7 Bài 1.7c,d. Tính c) −0,32 ⋅ (−0,875); d) (−5):2 c) (− )(− ) = = 0,28. 1 25 8 25 . 11 5 25 5 d) (−5): = (−5) ⋅ = − . 7 5 11 11 Gợi ý đổi 0,875 thành 8 để rút gọn; ở ý d phải đổi hỗn số trước khi tìm nghịch đảo. 44 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 1 Bài 1.10. Tính hợp lí 0,65 ⋅ 78 + 25 ⋅ 2020 + 0, Vì 25 = 2,2, ghép các tích có cùng thừa số: 35 ⋅ 78−2,2 ⋅ 2020. (0,65 + 0,35) ⋅ 78 + (2,2−2,2) ⋅ 2020. Yêu cầu khoanh các tích cùng thừa số 78 và Giá trị bằng 1 ⋅ 78 + 0 ⋅ 2020 = 78. 2020; không nhân các số lớn trước khi nhóm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Ghi cả bước làm, không chỉ đáp số. 1.7c,d: 2 phút; nhóm bốn làm 1.10: 2 phút; chữa: 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi phép Tính và kiểm chéo bằng dấu, giá trị ước lượng đảo hỗn số; gợi khoanh thừa số chung nếu HS hoặc nhân ngược. nhân dài. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa phép So sánh cách nhân trực tiếp với cách đặt thừa số chia và cách nhóm bài 1.10. chung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét dấu, Sửa bài, ghi điều cần tránh ở phép chia hỗn số. nghịch đảo và cách nhóm; sửa đúng bước còn sai. D1. Vận dụng: giấy ảnh, bông hoa và giá sách (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 1.8 Hai tấm ảnh trên giấy ảnh – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 13. Hình 1.9 Bông hoa và bốn chiếc lá – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 13. 45 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ngăn đựng sách – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 13. a) Mục tiêu: Dùng các phép tính để giải quyết ba tình huống có dữ liệu cụ thể. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hai tấm ảnh đều có kích thước 10 cm × 15 cm, Diện tích giấy: 21,6 ⋅ 27,9 = 602,64 (cm2). được in trên giấy ảnh 21,6 cm × 27,9 cm như Diện tích hai ảnh: 2 ⋅ 10 ⋅ 15 = 300 (cm2). Hình 1.8. Cắt ảnh đúng kích thước thì diện tích Diện tích còn lại: 602,64−300 = 302,64 (cm2). giấy còn lại là bao nhiêu? Hỏi diện tích nào là toàn bộ, diện tích nào bị lấy đi; lưu ý có hai ảnh. Kiểm lại bằng cộng diện tích hai ảnh với phần thừa. Bài 1.9. Dùng mỗi số trên bốn chiếc lá 10,−2,4, Một cách: (−25) ⋅ 4 + 10:(−2) = −100−5 = − −25 một lần, nối bằng phép cộng, trừ, nhân, chia 105. Chấp nhận biểu thức khác dùng đúng bốn và dấu ngoặc để được giá trị −105 ở bông hoa. số một lần và cho giá trị yêu cầu. Gợi ý tạo phần gần -105 bằng tích có -25 rồi điều chỉnh bằng hai số còn lại; thử tính lại toàn biểu thức. Bài 1.11. Ngăn sách dài 120 cm; mỗi cuốn sách Theo mô hình, số cuốn là 120:2,4 = 50. dày khoảng 2,4 cm. Theo mô hình các cuốn đều Kiểm: 50 ⋅ 2,4 = 120 cm; nếu thêm một cuốn thì dày 2,4 cm, ngăn đó xếp được nhiều nhất bao 51 ⋅ 2,4 = 122,4 cm, vượt chiều dài ngăn. nhiêu cuốn? Nêu điều cần kiểm khi xếp sách thật. Thực tế cần kiểm độ dày sách và khoảng trống sử Hỏi vì sao dùng phép chia; cho thử 50 và 51 để dụng vì đề cho số đo gần đúng. giải thích “nhiều nhất”, phân biệt mô hình với sai lệch đo thật. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đôi: giấy Đọc dữ liệu trên hình và trong đề; phân biệt đơn ảnh 4 phút, bông hoa 3 phút, giá sách 2 phút; báo vị dài, diện tích và số cuốn. cáo 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm số ảnh, số Giải rồi kiểm chéo diện tích, biểu thức và số lần dùng mỗi lá và phép thử thêm một cuốn; hỗ cuốn. trợ theo từng bài. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi tình huống Giải thích phép tính đã chọn và phản hồi nếu bạn một cặp nêu bước quyết định. thiếu đơn vị hoặc dùng trùng số lá. 46 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Sửa lời giải hoặc cách ghi đơn vị trước khi chơi. tính, đơn vị và phép thử; chấp nhận biểu thức khác đúng điều kiện, rồi chuyển trò chơi. D2. Vận dụng: trò chơi bảy câu kiểm nhanh (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận diện quy tắc và lựa chọn cách kiểm nhanh, giải thích một bước tính hoặc dấu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1. Muốn nhân hai phân số, ta: A. Nhân các Chọn A. Với mẫu khác không, ⋅ = . tử và nhân các mẫu; B. Nhân các tử và cộng các mẫu; C. Cộng các tử và nhân các mẫu; D. Cộng các tử và cộng các mẫu. 1 1 1 Nhắc quy tắc bằng lời rồi kiểm với 2 ⋅ 3 = 6. Chọn B; nhân tử với tử, mẫu với mẫu. Câu 2. Với = , = , , , , ∈ ℤ và , ≠ 0, tích là: A. ; B. ; C. ; D. . Phân biệt quy tắc nhân và công thức cộng; kiểm điều kiện mẫu. 12 7 3 3 2 2 12 7 3 Chọn B: . Câu 3. Giá trị −14 ⋅ 4 là: A. 2; B. −2; C. 3; D. −3. −14 ⋅ 4 = −2 Xét dấu âm; rút gọn 7 với 14 và 12 với 4 trước khi nhân. 9 3 12 3 2 9 4 12 Câu 4. Giá trị 5:(−4) là: A. − 5 ; B. 4; C. 15; D. Chọn A: 5 ⋅ (−3) = − 5 . 12 5 . Đảo số chia, giữ dấu âm; đọc đủ bốn lựa chọn trước khi chọn. 2 2 2 7 Câu 5. Tìm biết :(5−15) = 1: A. = 1; B. Chọn B. Số chia là 5−5 = −1; :(−1) = 1 nên 5 5 ; C. ; D. . = −1. Thử: (−1):(−1) = 1. = −1 = 2 = −2 Tính ngoặc trước; tìm số bị chia bằng thương nhân số chia, không dùng quy tắc chuyển vế chưa học. 47 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5 2 1 2 1 2 11 Câu 6. Gọi thỏa mãn . Chọn phát Chọn A. Thương trước khi bớt là . 0 7: 0−5 = 3 5 3 + 5 = 15 biểu đúng: A. 1; D. 5 11 75 0 0 0 Tìm số chia: , khác . 0 = 7:15 = 77 < 1 0 0 = −1. 5 75 2 11 6 1 Thử: . Dẫn bằng tìm số bị trừ rồi tìm số chia, không 7:77−5 = 15−15 = 3 dùng quy tắc chuyển vế chưa học. Nếu HS 5 vướng, cho tìm thương trước. 7: 0 4 20 4 −2 5 Câu 7. So sánh và Chọn B vì < 0 < . = 5 ⋅ 8 ⋅ (−3) = 22 ⋅ 18 ⋅ ( 8 11 121 Nếu tính để kiểm: = − , = . − 25 ): A. > ; B. < ; C. = ; D. ≥ . 3 90 Cho HS xét dấu trước khi nhân; không cần số lớn để quyết định thứ tự. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu/đọc từng Chuẩn bị bảng/giấy, tự chọn trước khi công bố câu; HS giơ A/B/C/D đồng loạt. Câu 1–5: mỗi đáp án. câu 20 giây; câu 6: 60 giây; câu 7: 30 giây. Còn lại giải thích và giao việc; dấu ghi nhận trò chơi không dùng làm điểm môn học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát cả lớp; Tính hoặc xét dấu để chọn, giữ phép tính cần giải dùng gợi ý câu 6, hỏi dấu từng tích ở câu 7. thích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Công bố sau mỗi Nêu căn cứ, đối chiếu rồi sửa lựa chọn. lượt; hai em giải thích câu 6 và 7. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c, Ghi lại câu sai và cách sửa để kiểm đầu tiết luyện nhận xét cách đổi chia và xét dấu; giao tự học, tập chung. hoàn thiện phép thử câu 6. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm năm nhiệm vụ dưới đây, mỗi nhiệm vụ ghi phép biến đổi và tự kiểm. Bài 1.8b theo SGK; bốn câu còn lại là bài luyện thêm. Mang vở đến tiết luyện tập chung để trao đổi bước chưa hiểu. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu 1 3 1 5 2 3 23 Bài 1.8b. Tính . Số bị chia: . (7−2−4):(5−4−8) 7−4−4 = 4 Tính riêng hai ngoặc bằng quy đồng mẫu rồi 2 5 33 Số chia: 5−8− = 8 . chia bằng nhân nghịch đảo. 8 23 33 46 Thương: 4 : 8 = 33. 46 33 23 Kiểm: 33 ⋅ 8 = 4 . 48 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 5 9 10 1 Tính . . −4 + 6 −12 + 12 = 12 Quy đồng mẫu 12, cộng hai tử có dấu. 3 1 1 6 5 1 1 Tính . Kiểm bằng cách tính trong Bỏ ngoặc: . 5−(2−10) 10−10 + 10 = 5 ngoặc trước. 1 1 2 3 2 1 Kiểm từ trong ra ngoài: − = , nên − = . Bỏ ngoặc và kiểm bằng tính trong ngoặc trước. 2 10 5 5 5 5 5 6 5 Tính . . −1,2 ⋅ 6 −5 ⋅ 6 = −1 Đổi số thập phân thành phân số, rút gọn trước nhân. 9 3 9 3 9 7 3 Tính −14:7. Thử lại bằng phép nhân. −14:7 = −14 ⋅ 3 = −2. Đảo số chia, nhân và thử lại bằng tích. 3 3 9 Thử: −2 ⋅ 7 = −14. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 49 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 3 – Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết và gọi tên các cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía trên hình. – Tính các góc bằng quan hệ kề bù, đối đỉnh; nêu quan hệ các góc còn lại khi một cặp so le trong bằng nhau. 2. Năng lực – Tư duy, lập luận: chỉ đúng đỉnh và hai cạnh của góc, giải thích căn cứ tính số đo. – Giao tiếp, hợp tác: kiểm chéo tên góc và trình bày kết luận có điều kiện. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): Mỗi em tạo hoặc chỉnh sửa một dòng trong bản ghi số về các cặp góc; nhóm lưu và mở lại tệp để kiểm ở hoạt động D. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi đọc hình, trung thực với dữ kiện đã cho. – Trách nhiệm với thao tác cá nhân và bản ghi chung của nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: hình mái nhà, Hình 3.16–3.19 và 3.24 in trong bài; bảng, thước. Chuẩn bị một máy tính cho mỗi nhóm bốn học sinh, có trình soạn văn bản thuần túy và thư mục lưu cục bộ đã xác định. HS: SGK tr. 46–49, vở, thước, ê ke. Đã biết nhập văn bản, lưu và mở tệp; GV kiểm nhanh trước giờ. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản ghi giấy, chưa xác nhận minh chứng năng lực số. Không dùng dữ liệu cá nhân hoặc dịch vụ trực tuyến. B1: mở sẵn GeoGebra Classic trang trống; GV giới thiệu công cụ Đường thẳng qua hai điểm và cách nháy tạo điểm. Nếu nhóm thiếu máy, GV dựng và cho HS chỉ trực tiếp trên màn hình; nếu không có máy chiếu, dùng hình vẽ tay với cùng ba đường. 50 Biên soạn: Lop7.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động: các thanh ngang của mái nhà (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các thanh ngang trên mái nhà – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 46. a) Mục tiêu: Đặt vấn đề kiểm tra quan hệ của các thanh ngang bằng góc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Người thợ muốn kiểm tra các thanh ngang trên Dự đoán: các thanh ngang cùng tạo góc vuông mái nhà có song song không. Vì sao họ có thể với cùng một thanh dọc nên có thể song song. nghĩ đến việc kiểm tra các thanh ngang cùng Cần một dấu hiệu hình học để giải thích, không vuông góc với một thanh dọc? Hãy nêu dự đoán, chỉ nhìn bằng mắt. chưa cần chứng minh. Cho HS chỉ hai thanh ngang và một thanh dọc trong mô hình; không yêu cầu suy ra chính xác từ góc nhìn của ảnh chụp. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đôi quan Chỉ các đối tượng trong hình và nêu điều đã biết sát, chọn thanh cần kiểm và trao đổi 1 phút. về góc vuông. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS khẳng Đưa ra dự đoán và câu hỏi cần giải thích. định từ ảnh chụp, hỏi cần đo hoặc kiểm góc nào; giữ câu trả lời ở mức dự đoán. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp nêu dự Trình bày dự đoán, ghi vấn đề chưa giải thích. đoán và chứng cứ còn thiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ vấn đề cho Ghi mục tiêu tìm quan hệ các góc. tiết dấu hiệu song song; chuyển sang gọi tên cặp góc. 51 Biên soạn: Lop7.net B1. Hình thành kiến thức: góc so le trong và góc đồng vị (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.16 Góc so le trong và góc đồng vị – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 46. Hình 3.17 Đường thẳng mn cắt xy và uv – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 46. a) Mục tiêu: Nhận biết vị trí và gọi đúng tên các cặp góc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trên Hình 3.16, đường thẳng cắt , tại , . So le trong: 1, 3 và 4, 2. Chỉ hai cặp góc so le trong và bốn cặp góc đồng Đồng vị: 1, 1; 2, 2; 3, 3; 4, 4. vị. Nêu cách phân biệt theo vị trí. So le trong nằm ở miền trong và khác phía đường Dùng hai màu đánh dấu bốn góc trong trước; cắt; đồng vị nằm cùng phía đường cắt, một góc sau đó phân nhóm theo phía đường cắt. Không trong và một góc ngoài ở vị trí tương ứng. dựa vào số thứ tự góc ở một hình khác. Trên Hình 3.17, 푛 cắt , 푣 tại 푃,푄. Kể tên a) a) Hai cặp so le trong: 푃푄,푣푄푃; 푃푄, 푄푃. hai cặp góc so le trong; b) bốn cặp góc đồng vị. b) Bốn cặp đồng vị: HS dùng ngón tay chỉ đỉnh rồi hai tia của từng 푃 ,푃푄 ; 푃푄, 푄푛; góc; tên góc phải đặt đỉnh ở giữa. Cho phép đổi 푃 ,푃푄푣; 푃푄,푣푄푛. thứ tự hai chữ đầu/cuối nếu vẫn cùng góc. 52 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dùng GeoGebra dựng hình: chọn Đường thẳng Hai góc so le trong được chọn tại hai đỉnh A, C, qua hai điểm, nháy hai điểm A, B ở phía trên; thuộc miền trong giữa AB và CD và ở hai phía làm tương tự tạo đường CD phía dưới và đường AC. Hai góc đồng vị ở cùng phía AC, có vị trí AC cắt hai đường trước. Đặt B, D ở cùng phía tương ứng, một góc trong và một góc ngoài. Khi của AC, cho hai đường AB, CD nghiêng khác kéo B mà cấu hình đường cắt vẫn giữ, cách nhận nhau. Dùng con trỏ chỉ một cặp góc so le trong vị trí vẫn dùng được; chưa có căn cứ khẳng định và một cặp đồng vị. Kéo B một đoạn nhỏ, kiểm hai góc bằng nhau. lại vị trí hai cặp đã chỉ. GV làm mẫu chọn công cụ và hai điểm; tiếp tục chọn công cụ để tạo đường thứ hai. Đường cắt AC dùng hai điểm đã có, phải nháy đúng chúng. Dùng công cụ Di chuyển để kéo B, tránh cho AB và CD trùng nhau hoặc A, C trùng nhau. Nếu cấu hình bị hỏng, Hoàn tác rồi đặt lại điểm. Đối chiếu từng cặp bằng tiêu chí miền trong và phía đường cắt, không sao nhãn góc của Hình 3.16 vào hình mới. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hình 3.16: 4 Vẽ hoặc phác lại hình, đánh dấu miền trong và phút; cặp làm 3.17: 5 phút; GeoGebra: 3 phút; đường cắt. báo cáo, chốt: 3 phút. Bốn em lần lượt dựng, chỉ so le trong, chỉ đồng vị, kiểm vị trí. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm đỉnh và Một bạn chỉ góc, bạn kia đọc tên rồi đổi vai; ghi miền trong; cấu hình hỏng thì Hoàn tác, xác định đủ các cặp trong vở. lại đường cắt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chỉ trực tiếp Đối chiếu vị trí trên hình, sửa tên có đỉnh không cặp đã gọi tên; hỏi cặp cùng đỉnh có phù hợp nằm ở giữa. không. Bước 4. Kết luận, nhận định: Khái quát tiêu chí Ghi sáu cặp và một cách tự kiểm vị trí. vị trí; chưa suy hai góc bằng nhau chỉ từ tên gọi. 53 Biên soạn: Lop7.net B2. Hình thành kiến thức: quan hệ giữa các cặp góc (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.18 Hai góc so le trong bằng nhau – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 47. Hình 3.19 Luyện tập về quan hệ giữa các góc – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 47. a) Mục tiêu: Suy ra các góc còn lại khi đã có một cặp so le trong bằng nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến ∘ ∘ ∘ ∘ Hình 3.18 cho 1 = 3 = 60 . HĐ1: tính và so Vì 2 kề bù với 1 nên 2 = 180 −60 = 120 . sánh hai góc so le trong còn lại , . ∘ ∘ ∘ 2 4 Vì 4 kề bù với 3 nên 4 = 180 −60 = 120 . Cho HS viết tổng hai góc kề bù trước rồi mới trừ; ∘ Vậy 2 = 4 = 120 . kiểm lại 60 cộng 120 bằng 180. ∘ HĐ2. Trên Hình 3.18, chọn một cặp góc đồng vị Chọn 1, 1. Vì 1 = 3 = 60 (đối đỉnh), nên ∘ rồi tính, so sánh. Kiểm các cặp còn lại và phát 1 = 1 = 60 . biểu tính chất khi một cặp so le trong bằng nhau. ∘ ∘ Đối đỉnh cho 3 = 1 = 60 , 4 = 2 = 120 và Đi từ góc đã biết qua đối đỉnh hoặc kề bù; phân ∘ 2 = 4 = 120 . biệt giả thiết “một cặp so le trong bằng nhau” Do đó, cặp đồng vị thứ 3 cùng bằng 60∘; các cặp với kết luận. thứ 2, thứ 4 cùng bằng 120∘. Nếu một đường cắt hai đường thẳng phân biệt tạo một cặp so le trong bằng nhau thì cặp so le trong còn lại bằng nhau và các cặp đồng vị bằng nhau. 54 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ∘ ∘ ∘ ∘ Hình 3.19 cho 2 = 4 = 40 . a) Tính các góc a) Tại : 1 = 180 −40 = 140 (kề bù với 2). còn lại. b) Tính + và + ; hai cặp này ∘ ∘ 1 4 2 3 Đối đỉnh cho 3 = 1 = 140 , 4 = 2 = 40 . gọi là các góc trong cùng phía. ∘ ∘ ∘ Tại : 3 = 180 −40 = 140 (kề bù với 4). Cho HS tính góc kề bù trước, dùng đối đỉnh để Đối đỉnh cho = = 140∘, = = 40∘. điền các góc còn lại; kiểm tổng của từng cặp 1 3 2 4 trong cùng phía. Không nói các tổng này luôn b) Hai tổng cần tìm: ∘ ∘ ∘ bằng 180 nếu thiếu giả thiết. 1 + 4 = 140 + 40 = 180 ; ∘ ∘ ∘ 2 + 3 = 40 + 140 = 180 . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm bốn làm Đọc đúng dữ kiện số đo và chú ý thứ tự nhãn góc HĐ1–HĐ2: 6 phút; khái quát: 2 phút; cặp làm khác Hình 3.16. Luyện tập 1: 4 phút; báo cáo: 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm nhãn Hình Viết từng phép tính kèm kề bù hoặc đối đỉnh; 3.18; nếu tính sai, yêu cầu thử tổng kề bù trước kiểm lại bằng tổng 180 độ. khi suy các góc còn lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình Đối chiếu các phép tính, giải thích vị trí của từng bày; cặp khác kiểm số đo và điều kiện dùng tính cặp trước khi kết luận. chất. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt tính chất Sửa số đo và ghi đầy đủ giả thiết của tính chất. kèm giả thiết và tên góc trong cùng phía; sửa suy đoán chỉ từ hình. C. Luyện tập: đọc hình không suy đoán số đo (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.24 Nhận biết các cặp góc – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 49. a) Mục tiêu: Nhận dạng các cặp góc và phân biệt kết luận về vị trí với kết luận về số đo. 55 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.6. Trên Hình 3.24: a) tìm góc so le trong a) Góc . với ; b) tìm góc đồng vị với ; c) kể một b) Góc . cặp góc trong cùng phía. Có được tự coi c) Một cặp: , , với đường cắt . song song chỉ vì hình trông như vậy không? Không được tự coi ∥ ; đề chưa cho điều Chỉ đường cắt tương ứng: BN ở ý a, AC ở ý b, kiện để kết luận song song hoặc các cặp góc AB ở ý c. Với c, chấp nhận cặp trong cùng phía tương ứng bằng nhau. khác nếu HS chỉ đúng hai đường và đường cắt. Dùng lại Hình 3.19: điền góc thích hợp để có a) a) 2; b) 3; và ... đồng vị; b) và ... đối đỉnh; c) và ... 2 1 3 c) 1; d) 4. so le trong; d) và ... trong cùng phía. Giải 1 Chẳng hạn ở c, và nằm trong miền giữa , thích vị trí của ít nhất một cặp. 3 1 và ở hai phía đường cắt , nên chúng so le Cho HS tự dùng vị trí trên hình, sau đó giải thích trong. mỗi đáp án bằng đỉnh và phía của đường cắt, không học thuộc chỉ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm bốn làm Xác định đường cắt trước khi chọn góc. 3.6: 3 phút; cá nhân điền chỗ trống: 1 phút; chữa: 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu chỉ Ghi tên và chỉ vị trí, giữ đúng dữ kiện hình. đường cắt và vị trí khi HS chỉ đọc chỉ số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba em giải thích ba Nhận xét tên góc và căn cứ của bạn; sửa ngay đường cắt; một em đọc kết quả điền. nếu đã suy thêm song song. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm tên, đỉnh, Sửa tên góc và căn cứ trong bài. đường cắt; sửa trường hợp tự thêm song song hoặc suy bằng nhau. D. Vận dụng: tạo bản ghi số về các cặp góc (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức bằng bản ghi số có cấu trúc và chỉnh sửa sau kiểm chéo. 56 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhóm bốn tạo một tệp văn bản về Hình 3.16 gồm Bản ghi đúng trên Hình 3.16: bốn dòng: (1) hai cặp so le trong; (2) bốn cặp Dòng 1: A1–B3; A4–B2. đồng vị; (3) hai cặp trong cùng phía; (4) nguồn Dòng 2: A1–B1; A2–B2; A3–B3; A4–B4. hình và lưu ý không suy số đo chỉ từ vị trí. Có thể Dòng 3: A1–B2; A4–B3. gõ A1, B3 thay cho kí hiệu góc trong tệp thuần văn bản. Dòng 4: SGK Toán 7 tập một, tr. 46, Hình 3.16; vị trí không tự cho biết số đo. Mỗi em trực tiếp nhập hoặc chỉnh sửa một dòng, giải thích nội dung của dòng đó. Sau khi cả nhóm Tệp mở lại được, đủ bốn dòng đã kiểm. Mỗi em kiểm chéo, một em lưu tệp Tuan02-NhomXX.txt chỉ được thao tác tạo/sửa mình đã thực hiện. (XX là số nhóm) vào thư mục GV đã chỉ định rồi mở lại để nhóm kiểm. GV nhắc thao tác: mở trình soạn văn bản, tạo mới, nhập dòng, sửa bằng chọn đoạn, Lưu thành, đặt tên và chọn thư mục, mở lại. Dùng đúng Hình 3.16, không chép nhãn của Hình 3.19. Nếu chưa lưu được, kiểm tên/thư mục trước; nếu thiết bị không đáp ứng thì hoàn thành trên giấy và chưa ghi nhận đạt NLS. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: NLS – Nhận một dòng cần thực hiện; xác định hình [TC1.3.1]: nhắc thao tác 1 phút, luân phiên đúng trong SGK. nhập/sửa 4 phút, mở lại 1 phút, nhận xét 1 phút. Chỉ dùng mã nhóm; không đăng mạng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát lượt Luân phiên thao tác, kiểm dòng của bạn bằng từng em; hỗ trợ tên/thư mục khi lưu, mở lại gặp hình; sửa nhầm số góc trước khi lưu. lỗi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm mở tệp, Chỉ dòng đã làm và giải thích vị trí góc. một em giải thích chỗ đã sửa; ghi nhận thao tác từng em. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm bản ghi Giữ bản ghi, nêu cách sửa/lưu đã thực hiện và theo mục c. Bản giấy chỉ nhận xét phần Toán; chuẩn bị ê ke. thiếu lượt số thì chưa xác nhận NLS. Giao ôn góc và chuẩn bị ê ke. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 57 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 4 – Dấu hiệu nhận biết và cách vẽ hai đường thẳng song song Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Phát biểu và sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song qua một cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau. – Giải thích hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song. – Dùng ê ke vẽ đường thẳng qua điểm cho trước và song song với đường thẳng cho trước. 2. Năng lực – Lập luận toán học: nối dữ kiện góc, vị trí góc và kết luận song song thành lời giải. – Sử dụng công cụ: đặt, giữ và dịch chuyển ê ke đúng cách; kiểm hình sau khi vẽ. – Giao tiếp và hợp tác: mô tả thao tác cho bạn thực hiện và nhận xét theo tiêu chí. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi vẽ; không khẳng định quan hệ chỉ vì hình trông có vẻ đúng. – Trách nhiệm hoàn thiện hình và hỗ trợ bạn sử dụng dụng cụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: thước thẳng, ê ke có góc 30 độ và 60 độ, bảng; các Hình 3.20–3.23, hình Thực hành 1, Hình 3.25– 3.26 in trong bài. HS: vở, bút chì, thước, ê ke; SGK tr. 47–49. Hai que thẳng hoặc hai cạnh giấy và một thước làm mô hình các thanh trên mái nhà. B2: GeoGebra Classic mở sẵn; D: Word trống trên một máy/nhóm, hoặc máy GV có chiếu. Không cần tài khoản hay tệp mẫu; thiếu thiết bị thì dùng hình trên giấy và chưa xác nhận thao tác số. 58 Biên soạn: Lop7.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động: nhận biết bằng cách nào (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.20 Nhận biết hai đường thẳng song song – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 47. a) Mục tiêu: Nhớ khái niệm song song và thấy nhu cầu dùng dấu hiệu góc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trong cùng một mặt phẳng, chọn nhận định Chọn A. Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng đúng: A. Hai đường thẳng phân biệt không có phân biệt không có điểm chung thì song song. điểm chung là hai đường thẳng song song. B. Hai Đường thẳng kéo dài vô hạn, còn giấy và nét vẽ đường thẳng song song có một điểm chung. C. có giới hạn; giao điểm nếu có có thể nằm ngoài Hai đường thẳng không song song đều không có phần đang vẽ. Cần dùng quan hệ góc để nhận biết điểm chung. D. Cả ba câu đều đúng. Quan sát thuận tiện hơn. Hình 3.20a: vì sao kéo dài hai đường trên giấy để tìm giao điểm có thể bất tiện? Nhắc khác nhau giữa đường thẳng và đoạn nét vẽ hữu hạn. Hình 3.20a chỉ dùng đặt vấn đề, chưa dùng việc hai góc khác nhau như một chứng minh ở tiết này. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chọn cá nhân Nhớ định nghĩa đã học; quan sát vị trí hai đường 30 giây, trao đổi hình 1 phút rồi báo cáo. trên trang giấy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm HS chọn Nêu lí do chưa thể dựa vào phần nét vẽ nhìn thấy. định nghĩa theo điểm chung; nếu dùng độ dài nét vẽ để kết luận, hỏi phần đường ngoài giấy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em giải thích Phân biệt đường thẳng với hình biểu diễn trên lựa chọn và nhu cầu kiểm bằng góc. giấy. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chuyển sang Ghi câu hỏi về điều kiện góc đủ để kết luận song kiểm góc ở Hình 3.20b,c. song. 59 Biên soạn: Lop7.net B1. Hình thành kiến thức: dấu hiệu nhận biết (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.21 Cặp góc so le trong – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 48. Hình 3.22 Cặp góc đồng vị – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 48. Hình 3.23 Hai đường thẳng cùng vuông góc – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 48. a) Mục tiêu: Vận dụng đúng dấu hiệu so le trong hoặc đồng vị bằng nhau. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Phát biểu dấu hiệu từ Hình 3.20b,c. Sau đó giải Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân thích tại sao ∥ ′ ′ trên Hình 3.21, biết biệt và tạo một cặp góc so le trong bằng nhau ∘ hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai = ′ = 70 . đường ấy song song. Làm mẫu ba bước: nêu hai góc và số đo bằng nhau; xác định vị trí; kết luận hai đường tương Trên Hình 3.21, và ′ so le trong và cùng ứng song song. Không bỏ bước vị trí. bằng 70∘. Theo dấu hiệu nhận biết, ∥ ′ ′. 60
Tài liệu đính kèm: