Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 29 – Đọc và mô tả biểu đồ – tiết 1 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết tiêu đề, chú giải, hình tròn và các hình quạt; đọc đúng tỉ lệ ứng với mỗi phần. – Lập bảng thống kê từ biểu đồ; nhận ra hình quạt bằng nhau biểu diễn tỉ lệ bằng nhau, nửa hình tròn biểu diễn 50%, một phần tư biểu diễn 25%. 2. Năng lực – Giao tiếp toán học: chỉ vào hình quạt và chú giải để giải thích số liệu. – Tư duy và lập luận: kiểm tổng các tỉ lệ, so sánh các phần trong cùng một toàn thể. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi đọc màu, nhãn và mốc thời gian của dữ liệu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: các biểu đồ Hình 5.5–5.7 và 5.18 ngay trong bài; bảng số liệu ở phần đối chiếu chỉ dùng khi chữa. HS: SGK, vở, bút, thước; không cần thiết bị số trong tiết này. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – biểu đồ đang nói về điều gì? (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Kết nối biểu đồ đã học với cách biểu diễn tỉ lệ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nêu hai loại biểu đồ đã học ở lớp 6. Quan sát Có thể nêu biểu đồ tranh, biểu đồ cột/cột kép. Hình 5.5 ở hoạt động B: cả hình tròn biểu diễn Hình tròn biểu diễn toàn bộ các trường hợp tai điều gì? Đọc một thông tin em nhận ra và chỉ căn nạn thương tích được thống kê. Ví dụ: đuối nước cứ trên hình. chiếm 48%, đọc theo màu tương ứng trong chú giải. Đây là số liệu trong báo cáo năm 2014 được SGK sử dụng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao trao đổi cặp 2 phút; dành 2 phút chỉ hình và trả lời. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đoán bằng Dò chú giải, xác định toàn thể và các phần. kích thước, yêu cầu dò chú giải rồi đọc số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em đọc hai Chỉ hình và đọc tên, tỉ lệ của phần được chọn. phần khác nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Xác định đúng toàn thể và một phần trong toàn thể. B. Hình thành kiến thức – ba thành phần của biểu đồ (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc tiêu đề, chú giải, tỉ lệ và lập bảng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 5.5 – các thành phần của biểu đồ – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 93. Trên Hình 5.5: a) Chỉ tiêu đề, chú giải và hình Tiêu đề cho biết tỉ lệ tai nạn thương tích theo tròn. b) Mỗi hình quạt biểu diễn gì? Cả hình tròn nguyên nhân ở Việt Nam. Chú giải nối tên ứng với bao nhiêu phần trăm? c) Kẻ bảng nguyên nhân với màu; mỗi hình quạt biểu diễn tỉ “Nguyên nhân | Tỉ lệ (%)”, điền đủ năm dòng rồi lệ của một nguyên nhân. kiểm tổng. Nguyên nhân Tỉ lệ (%) Đuối nước 48 Tai nạn giao thông 28 Ngã 2 Ngộ độc 2 Thương tích khác 20 48 + 28 + 2 + 2 + 20 = 100. Cần nhớ: Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ các phần trong một toàn thể. Cả hình tròn ứng với 100%. Đọc theo thứ tự: tiêu đề → chú giải → tỉ lệ từng phần. 8 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 5.6 – tỉ lệ trao huy chương – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 94. Hình 5.6 biểu diễn kết quả huy chương của một Bạc và đồng đều 20%, nên hai hình quạt bằng kì thi. a) Tỉ lệ huy chương bạc và đồng bằng nhau. Không được trao huy chương: 50%, chiếm nhau không? Hai hình quạt tương ứng thế nào? b) nửa hình tròn. Huy chương vàng: 10%. Có bao nhiêu phần trăm thí sinh không được trao Cần nhớ: Trong cùng biểu đồ: hai phần bằng huy chương? Hình quạt đó chiếm phần nào của nhau có tỉ lệ bằng nhau; nửa hình tròn biểu hình tròn? c) Đọc tỉ lệ huy chương vàng. diễn 50%. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu 3 phút; giao lập bảng cá nhân 4 phút, HĐ1 theo cặp 3 phút; chữa 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em khó phân Lập bảng, làm HĐ1; đối chiếu từng dòng với biệt màu, kết hợp vị trí và số phần trăm để dò chú hình quạt, đánh dấu chỗ chưa thống nhất. giải. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em đọc Đọc bảng; giải thích quan hệ giữa phần hình và bảng, một cặp giải thích phần 50%. 50%. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm năm dòng, tổng 100% và quan hệ giữa phần hình với tỉ lệ. 9
Tài liệu đính kèm: