Biên soạn: Lop7.net D. Vận dụng – Kiểm tra một kết luận (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt tính toán đúng và khẳng định có đủ căn cứ; nhận trách nhiệm kiểm chứng khi dùng AI. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 5.17 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 98. Tranh luận. Hình 5.17 là dữ liệu về học sinh ở 1000 ⋅ 32,8% = 328 nên phép tính đúng. Tuy một số tỉnh. Tròn (nhân vật hình tròn màu vàng) nhiên biểu đồ không phải khảo sát riêng trường cho rằng một trường có 1 000 học sinh thì chắc đó; chưa thể nói chắc chắn có 328 em. Đồng ý chắn có 328 em cận thị. Vuông (nhân vật hình với Vuông: chỉ có thể ước lượng nếu chấp nhận vuông màu xanh) cho rằng đó chỉ là ước lượng. giả thiết tỉ lệ tương tự. Em đồng ý với ai? Giải thích phép tính và phạm Phát biểu AI sai ở việc biến số ước lượng thành vi dữ liệu. số xác nhận của trường. Ghi vào báo cáo như số Giáo dục AI [7.A1.2] – Tính chủ động của con thật có thể làm nhà trường lập kế hoạch hỗ trợ người. Phát biểu AI mô phỏng, chưa kiểm chứng: không phù hợp. Cần đối chiếu số liệu khảo sát “32,8% của 1 000 là 328; cứ ghi 328 vào báo cáo thực tế của trường hoặc ghi rõ đây là ước lượng của trường, không cần khảo sát nữa.” Chỉ ra điều cùng giả thiết; người sử dụng phải kiểm tra trước đúng, điều chưa có căn cứ; nêu một hậu quả và khi dùng. cách xử lí. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp trao đổi 4 phút về hai ý kiến và phát biểu AI; dành 5 phút phản biện, 1 phút giao bài ở nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ tính Trao đổi cặp 4 phút; gạch dưới từ “chắc chắn” được 328, hỏi dữ liệu trong hình thu ở trường hoặc “không cần khảo sát”, viết lại kết luận có nào; không yêu cầu các em khảo sát sức khỏe điều kiện. hay cung cấp thông tin cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu Nêu căn cứ phản biện; bổ sung hậu quả và việc căn cứ, một cặp bổ sung hậu quả và cách kiểm cần kiểm chứng trước khi dùng kết luận. chứng. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Đạt khi chỉ ra phép tính đúng nhưng chưa đủ căn cứ khẳng định chắc chắn, đồng thời nêu được hậu quả và việc con người phải kiểm tra trước khi dùng AI. Hướng dẫn học ở nhà Hoàn thiện các phép tính còn sai của Bài 5.8–5.9; đọc trước Hình 5.21, SGK tr. 100 và nhận ra đại lượng được biểu diễn theo năm. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 32 – Nhận biết và đọc biểu đồ – tiết 1 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết tiêu đề, trục thời gian, trục đại lượng, điểm và đoạn nối trong biểu đồ đoạn thẳng. – Đọc các cặp thời điểm–giá trị; chuyển dữ liệu sang bảng và nhận biết xu thế tăng, giảm. Tính mức tăng giữa hai ngày liên tiếp. 2. Năng lực – Giao tiếp và lập luận toán học: chỉ rõ giá trị đọc từ biểu đồ, đơn vị và dữ liệu làm căn cứ cho nhận xét. – Tự chủ, hợp tác: tự đọc số liệu, đối chiếu bảng với bạn. – Năng lực số [TC1.3.1] – Phát triển nội dung số: mỗi em tạo hoặc sửa một dòng dữ liệu và một nhận xét trong tệp văn bản chung; nhóm lưu, mở lại và kiểm nội dung với biểu đồ gốc. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi ghi số thập phân và đơn vị; sửa số liệu theo nguồn khi phát hiện nhập nhầm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Hình 5.21–5.24 và 5.32 chèn tại nhiệm vụ; chiếu hình và câu hỏi, không chiếu cột đáp án khi giao bài. HS: SGK tr. 100–102, 105; vở, thước. Hoạt động D cần một máy có Word hoặc phần mềm văn bản tương đương cho mỗi nhóm bốn em; mở sẵn tài liệu trống và thư mục lưu của lớp. Không cần Internet hay tài khoản. Dùng học liệu ngay trong giáo án, HS tạo tệp mới trong giờ. Nếu không có đủ thiết bị: thực hiện nội dung D trên giấy theo cùng bảng; GV ghi chưa có minh chứng NLS và bố trí thao tác số vào buổi có thiết bị, không coi quan sát GV là thực hành của từng em. 9
Tài liệu đính kèm: